Slide 1 LAO NGOÀI PHỔI Trình bày Ths Bs Nguyễn Đình Thắng Phó trưởng BM Lao & Bệnh phổi Email bsdinhthang@yahoo com ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH * ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH * ĐẠI CƯƠNG Lao ngoài phổi LÀ GÌ? Lao ng[.]
Trang 1LAO NGOÀI PHỔI
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
- Lao ngoài phổi BAO GỒM: … …
- AI LÀ NGƯỜI CÓ KHẢ NĂNG BỊ Lao ngoài phổi ?
- MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA HIV VÀ LAO
NGOÀI PHỔI?
2
Trang 3NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN
LAO NGOÀI PHỔI
Chẩn đoán lao ngoài phổi dựa vào:
- Triệu chứng nhiễm lao chung
- Triệu chứng lâm sàng tùy thuộc theo cơ quan bệnh
Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán Lao ngoài phổi dựa vào:
- Xác định được AFB trong mẫu bệnh phẩm
- Xét nghiệm PCR lao
- GPB sinh thiết mô tổn thương
Các xét nghiệm góp phần củng cố thêm chẩn đoán
Lao ngoài phổi: Adenosine Deaminase Activity
(ADA) và Interferon gamma hỗ trợ trong chẩn đoán
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Lao hệ thống thần kinh trung
ương bao gồm ba thể lâm
Trang 5LAO MÀNG NÃO
BỆNH SỬ:
LÂM SÀNG:
- Hội chứng màng não bao gồm:
Trang 6- Biến chứng thần kinh:
Yếu liệt 2 chi dưới hoặc liệt ½ người, liệt các dây
thần kinh sọ não - thường gặp liệt dây III, VI, VII
biểu hiện như sụp mi, nhìn đôi, lé mắt, mờ mắt,
méo miệng…
Động kinh cục bộ hay toàn thể
-Rối loạn tâm thần
-Tắc nghẽn dịch não tủy dẫn đến tăng áp lục nội
sọ, não úng thủy và thay đổi tri giác
-Co giật hiếm gặp ở người lớn, có thể gây ra do
não úng thủy, u lao ở não hay hạ Natri máu
-Hạ Natri máu là biến chứng thường gặp trên 50%
Trang 7 BN có thể kèm theo lao kê, trong trường hợp này soi đáy mắt thường thấy hạt lao ở lớp mạng mạch của mắt Dấu chứng lao ngoài hệ thần kinh có vai trò quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán.
- X quang phổi: tổn thương đặc hiệu nghĩ lao hay điển hình hơn là lao kê ở phổi.
- Tổn thương tủy sống gặp trong 10% trường hợp, thường được xem xét trong các trường hợp có tổn thương đau rễ thần kinh và mất kiểm soát cơ vòng.
- Lao cột sống chiếm 25% trường hợp, luôn luôn tìm hạch ngoại vi, tổn thương dạng áp xe lạnh có kèm hoặc không kèm xì dò xung quanh.
- Tiền căn tiếp xúc với nguồn lây lao gần đây hỗ trợ chẩn đoán lao màng não ở trẻ em nhiều hơn ở người lớn. 7
Trang 8LAO MÀNG NÃO
ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN NHẬP VIỆN:
dấu thần kinh sọ não và thần kinh khu trú.
kèm dấu liệt thần kinh sọ não, thần kinh khu trú.
Trang 9CẬN LÂM SÀNG:
Biến đổi dịch não tủy (DNT) cho thấy protein tăng (>
0,45g/l) , đường giảm (<½ đường huyết), Clorua giảm
(< 120mmol/l), bạch cầu tăng (> 5/dl) với tế bào
lympho chiếm ưu thế, dịch não tủy có màu vàng được
nghĩ đến lao màng não nhiều hơn
Tìm thấy AFB trong dịch não tủy bằng soi trực tiếp
hoặc nuôi cấy, phản ứng PCR lao cho kết quả dương
tính.
Định lượng ADA trong dịch não tủy có giá trị chẩn
đoán Nghiên cứu của Sataya Vati Rana thì lượng ADA
có giá trị dương là 10U/l với độ nhạy 80% và độ đặc
Trang 10Chụp CT Scan sọ não: có hình ảnh dãn
não thất, phù não, phân biệt với các trường
hợp nhồi máu não, xuất huyết não, u não,
nhiễm ký sinh trùng ở não.
Thấy hình ảnh tăng đậm độ nền não, não úng thủy bất kỳ mức độ não cũng rất
gợi ý lao màng não
MRI não: đánh giá tốt hơn CT não trong
những tổn thương choáng chỗ, nhồi máu
não, và những tổn thương rất nhỏ không
khảo sát thấy trên CT scan
Trang 13Có khả năng cao lao màng não:
não tủy nghĩ lao.
Trang 14Có khả năng lao màng não:
50% so với đường huyết,
Lymphocyte/DNT chiếm đa số.
Trang 15Chẩn đoán phân biệt:
candidas albican, nhiễm ký sinh trùng ở não,
áp xe não, u não, bệnh tâm thần.
Trang 16Điều trị:
-Điều trị thuốc kháng lao theo CTCLQG
-Điều trị corticosteroid (nếu không có chống chỉ
định):
Độ I: Dexamethasone liều 0,3mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch, giảm liều mỗi tuần trong 3 tuần, chuyển sang uống với tổng liều 3mg/ngày và giảm liều dần trong 3 tuần tiếp theo trước khi ngưng thuốc
Độ II – III: Dexamethasone liều 0,4mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch và giảm liều trong 4 tuần chuyển sang dạng uống với tổng liều 4mg/ ngày, giảm liều dần trong 4 tuần tiếp theo trước khi ngưng thuốc
Trang 17- Chỉ định: lao màng não, lao xương khớp và lao
hạch người lớn Điều trị lao màng não nên sử dụng
corticosteroid (dexamethasone hoặc prednisolone)
liều giảm dần trong thời gian 6-8 tuần đầu tiên
(tham khảo thêm mục 4.8-sử dụng Corticosteroid
trong một số trường hợp ) và dùng Streptomycin
(thay cho E) trong giai đoạn tấn công 17
Trang 18- Chỉ định: lao màng não, lao xương khớp và lao
hạch trẻ em Điều trị lao màng não nên sử dụng
corticosteroid (dexamethasone hoặc prednisolone)
liều giảm dần trong thời gian 6-8 tuần đầu tiên
(tham khảo thêm mục 4.8-sử dụng Corticosteroid
trong một số trường hợp) và dùng Streptomycin
(thay cho E) trong giai đoạn tấn công 18
Trang 19Điều trị:
Bù nước và điện giải: đa phần bệnh nhân lao màng não có rối
loạn nước và điện giải do hội chứng tiết ADH không thích hợp.
Kháng sinh chống bội nhiễm như viêm phổi, nhiễm trùng tiểu
nhất là ở bệnh nhân lơ mơ không tiếp xúc, hôn mê, liệt.
Dùng Manitol 20% điều trị chống phù não với liều 10mg/kg/
5ngày, có thể kéo dài thêm vài ngày nếu tình trạng còn nặng, nhức đầu không giảm, co giật, hoặc nôn ói nhiều hơn
Chăm sóc điều dưỡng tích cực, nhất là bệnh nhân ở độ II, III (hôn
mê, liệt vận động):
Chống loét, xoay trở thường xuyên.
Nuôi ăn qua thông dạ dày đối bệnh nhân ở độ II, III hàng ngày.
Vệ sinh răng miệng, cơ thể hàng ngày.
Tập phục hồi chức năng sớm đối người yếu liệt chi. 19
Trang 20Di chứng:
Di chứng thần kinh và tâm thần.
Thiểu năng trí tuệ, liệt vận động.
Các cơn động kinh, các động tác bất thường do tổn thương tiểu não.
Rối loạn nội tiết gây béo phì, đái
tháo nhạt do tổn thương vùng dưới
Trang 21XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI