1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an phu dao ngu van 7

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án phụ đạo ngữ văn 7
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường THCS Nguyễn Trường Tộ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 7 (Tiết 1 2) Ngày sọan 18 TUẦN 1 (Tiết 1 2) Ngày sọan 21 1 2013 Ngày dạy 21 27 1 2013 ÔN TẬP VỀ TỤC NGỮ I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Giúp học sinh ôn tập lại các bài tục ngữ đã học 2 Kĩ năng Rè[.]

Trang 1

TUẦN 1 (Tiết 1-2)

Ngày sọan: 21.1.2013

Ngày dạy: 21-27.1.2013

ÔN TẬP VỀ TỤC NGỮ I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Bồi dưỡng tinh thần học tập kinh nghiiệm của dân gian

- Giáo dục tư tưởng, lòng yêu nước, có ý thức học tập, rèn luyện và tu dưỡng

II- CHUẨN BỊ :

GVI:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan

HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

? Thế nào là tục ngữ?

- Những câu nói dân gian có vần, có nhịp, có hình ảnh,

phản ánh những kinh nghiệm của nhân dân ta về thiên nhiên

và lao động sản xuất, về con người và xã hội

? chúng ta đã học những câu tục ngữ thuộc chủ đề nào?

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Tục ngữ về con người và xã hội

? Đọc thuộc những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động xã

hội

? Trong các câu tục ngữ này em thích nhất câu nào? Vì sao?

Câu “Tấc đất, tấc vàng”

- Qua câu tục ngữ ta thấy giá trị của đất Đất quý giá vì đất

nuôi sống con người Đất là một loại vàng sinh sôi, từ đó

khuyên con người biết sử dụng và quý trọng đất

? Đọc thuộc những câu tục ngữ về con người và xã hội

? Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” sử dụng các

- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn ăn

uống cho sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho

- Nghĩa bóng của câu tục ngữ: Dù nghèo, thiếu thốn vẫn phải

sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều x

? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và đặc điểm diễn đạt của

các cấu tn đã học

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

II Nội dung của tục ngữ

1.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất

2.Tục ngữ về con người và xã hội

III Nhận diện tục ngữ: Đặc điểm hình thức

- Ngắn gọn

- Thường có vần, nhất là vần

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

+Vần lưng: ăm, ươi

+Đối: Đêm tháng năm /Ngày tháng mười

chưa nằm đã sáng/ chưa cười đã tối

- HS: Làm tương tự với các câu còn lại

?Theo em tục ngữ và ca dao giống và khác nhau ở điểm

+ TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói

đến tư tưởng tình cảm của con người

+TN là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí,

nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ

trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con

người

? Tục ngữ về con người được hiểu theo những nghĩa nào?

A Chỉ hiểu theo nghĩa đen;

B Chỉ hiểu theo nghĩa bóng;

C Cả nghĩa đen và nghĩa bóng

D Cả A, B, C

? Nội dung của 2 câu tục ngữ “không thầy đố mày làm nên”

và “Học thầy không tày học bạn”

A Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn

B Khuyến khích mở rộng phạm vi và đối tượng học hỏi

C Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn

lưng

- Các về thường đối xứng nhau

cả về hình thức cả về nội dung

- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh

Tiết 2

IV Phân biệt tục ngữ với ca dao

+ Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát+ TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởngtình cảm của con người

+TN là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người

V Luyện tập.

Bài 1/88: Tục ngữ về con người được hiểu theo những nghĩa nào?C- Cả nghĩa đen và nghĩa bóngBài 2: Nội dung của 2 câu tục ngữ

“không thầy đố mày làm nên” và

“Học thầy không tày học bạn”

3 củng cố và hdvn

- Đọc htuộc lòng các câu tn đã học

- Sưa tầm thêm các câu tn khác cùng chủ đề

- Chuẩn bị nội dung bài sau

Trang 3

- Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận – vận dụng vào bài tập thực hành.

- Tiết này chủ yếu là đi vào ôn tập thực hành về việc tìm hiểu các đặc điểm

2- Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Tiến trình dạy- học:

Thể loại văn nghị luận các em đã được làm quen trong chương trình Ngữ văn 7 để các emhọc làm bài tốt cho thể loại này Hôm nay ta tiến hành ôn tập kiến thức vừa học và vận dụng vàothực hành

Hoạt động 1: GV hướng

dẫn hs ôn tập văn nghị luận

GV cho hs nhăc lại các nhắc

lại các kiến thức nội dung:

luận điểm, luận cứ, lập luận

trong văn nghị luận

I- Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm trong bài

văn nghị luận

2 Luận cứ: là những lí lẽ đẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm.

Luận cứ phải chân thật tiêu biểu thì luận điểm mới thiết phục

3 Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận cứ để dẫn

đến luận điểm, lập luận phải chặt chẽ hợp lí,bài văn mới thuyếtphục

* Ví dụ: Văn bản " chống nạn thất học"

- Luận điểm:

+ Một trong những việc cấp tốc phải làm là nâng cao dân trí

+ Mọi người dân Việt Nam phải biết đọc, viết chữ quốc ngữ

- Luận cứ:

+ Tình rạng thất học, lạc hậu trước cách mạng tháng tám 1945+ Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựngnước nhà

Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

II- Luyện tập.

Hãy nêu luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản " Ichs lợicủa việc đọc sách" trong SGK

Trang 4

+ Sách mang đến cho con người trí tuệ, hiểu biết vầ mọi mặt (lịch

sử, địa lý, văn chương…)+ Sách giúp con người hiểu biết những cái đã qua ( lịch sử dântộc…) hướng tới tương lai

+Sách giúp con người thư giãn, thưởng thức trò chơi

+ Sách giúp con người sống đúng, sống đẹp, mang đến cho conngười những lời khuyên, những bài học bổ ích

+ Cần biết chọn sách và quí sách và biết cách đọc sách

3 Lập luận

+ Để thỏa mãng nhu cầu hưởng thụ và phát triển của tâm hồn, trítuệ cần phải đọc sách

+ Những ích lợi và giá trị của việc đọc sách

+ Phải biết chọn sách để đọc, biết cách đọc sách

- Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu có liên quan

và một số bài tập để học sinh tham khảo

Học sinh:

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

C Tiến trình lên lớp:

Trang 5

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

Tiết trước các em đã được ôn tập, nắm rõ kiến thức về văn nghị luận, Hôm nay chúng ta đivào phần tìm hiểu đề và tìm hiểu đề và tìm ý cho bài văn nghị luận

Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm

hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị

luận)

GV hướng dẫn Hs ôn tập về đề văn

nghị luận và việc lập ý cho bài văn

nghị luận

GV cho hs ôn lại nội dung bài học

Học sinh đọc và cho biết yêu cầu

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đề và lập ý theo đề bài

Cử đại diện lên trình bày phần thảo

I- Tìm hiểu đề văn nghị luận:

+ Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết phải có ý kiến về vấn đề đó

+ Tính chất của đề văn nghị luận như: cac ngợi, phân tích, phản bác…đòi hỏi phải vận dụng phương pháp phù hợp

+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

II- Lập ý cho bài văn nghị luận.

Là xác định luận điểm, luận chứng luận cứ, xây dựng lập luận

- Người viết phải chứng minh vấn đề

Trang 6

qua mọi trở ngại + Không có kiên trì thì không làm được gì

- Luận chứng:

+ Những người có đức kiên trì điều thành công

Dẫn chứng xưa: Trần Minh khố chuối

Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bác Hồ…

Kiên trì giúp người ta vượt qua khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được

.Dẫn chứng: thấy nguyễn ngọc kí bị liệt cả hai tay…

.Dẫn chứng thơ văn; xưa nay điều có những câu thơ văn tương tự

" Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bềnĐào núi và lấp biểnQuyết chí ắt làm nên"

Hồ Chí Minh

" Nước chảy đá mòn "

C Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng kiên trì.

4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà:

- Thế nào là lập ý cho bài văn nghị luận?

- Chuẩn bị bài sau: ôn tập và thực hành về bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghịluận

GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan

HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

Tiết 1

Trang 7

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

? Thế nào là văn chứng minh?

Văn CM là phép lâp luận dùng những lí lẽ bằng

chứng chân thực,đã được thừa nhận để chứng tỏ

luận điểm mới là đáng tin cậy

? Để làm bài văn chứng minh cần thực hiện

những bước nào? trình bày cụ thể cac bước đó?

? Để các phần các đoạn của bài văn được liên kết

chặt chẽ ta phải làm gì?

- Dùng từ ngữ liên kết: Thật vậy đung như

vậy, tóm lại…

? Thực hiện các bước làm bài văn nghị luận cho

đè văn sau: “Ca dao, dân ca VN thấm đẫm tình

yêu quê hương đất nước Em hãy chứng minh”

? Đọc và xác định yêu cầu của đề ?

- Các bài ca dao dân ca đã học và đọc thêm

? Lạp dàn ý chi tiết cho đề văn trên

- HS: thực hiện ra nháp sau đó trình bày,

nhận xét bổ xung, sửa chữa

II Cách làm

1.Tìm hiểu đề, tìm ý2.Lập dàn bài

- MB: Nêu vấn đề cần được chứng minh

- TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán

- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

-Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có

phương tiện liên kết

B Thân bài:

Ca dao ghi nội lại tình yêu quê hương đất nước

- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hương

“Đứng bên mêng mông”

- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hương, nhớ người thân: “Anh đi anh nhớ hômnao”

- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hương

“Gió đưa cành trúc Tây Hồ”

- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng

“Lờ đờ bóng ngả trăng chênhTiếng hò xa vắng nặng tình nước non”

C Kết Bài: Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình

dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống

Tiết 2 Viết bài văn hoàn chỉnh

3 Củng cố và HDVN

? thế nào là phép lập luận chứng minh

? Nêu các bước làm bài văn chứng minh

- Chuẩn bị nội dung bài sau: Luyện tập cm

**********************

Trang 8

- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.

- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

? Nhắc lại các bước làm bài vă chứng minh?

- Tìm hiểu đề, tìm ý

- Lập dàn ý

- Viết hoàn chỉnh

- Đọc sửa chữa

? Em hãy thực hiện các bước đó cho đề văn:

Chứng minh: “Rừng đem lại lợi ích to lớn

cho con người”

? Xác định yêu cầu của đề?

- Đề y/c chứng minh

? Vấn đề cần CM là gì?

- Lợi ích to lớn của rừng

? theo em rừng có những lợi ích nào?

- Là môi trường sống của người xưa

- Cung cấp cho con người những vật liệu

cần thiết

- Điều hoà khí hậu

? Em hãy sắp xếp các ý vừa tịm được thành

dàn bài?

- Học sinh viết nháp và trình bày

- GV nhận xét , chuẩn xác

? Thực hiện các yêu cầu tương tự với đề văn

sau: Chứng minh tính đúng đắn của câu

tục ngữ câu tục ngữ

“Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”

- HS làm tương tự như trên

- Từ xa xưa rừng là môi trường sống của bầy người nguyên thuỷ:

+ Cho hoa thơm quả ngọt+ Cho vỏ cây làm vật che thân+ Cho củi, đốt sưởi

- Rừng cung cấp vật dụng cần thiết+ cho tre nứa làm nhà

+ Gỗ quý làm đồ dùng+ Cho là làm nón

+ Cho dược liệu làm thuốc chữa bệnh+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch

+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí

c) KB: Khẳng định lợi ích to lớn của rừng Bảo vệ rừng

2 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :“Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”

A.Mở bài:

- Nêu tinh thần đk là nguồn sức mạnh

Trang 9

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

- Gv nhận xét chuẩn xác

? Em hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh cho

đề số 2

- HS: Luyện tập viết bài

GV: yêu cầu từ 3-5 HS đọc bài văn của

“Một cây không làm nên non, nên núi cao”

- Ba cây làm nên non, nên núi cao

- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thương, đ/k của cộng đồng dân tộc

Chứng minh:

-Thời xa xưa VIệt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm lên những cánh đồng màu mỡ: “Việt

Nam hơn”- Nguyễn Đình Thi

- Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước+ Khởi nghĩa Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung +TK 13: Ngô Quyền chống quân Nam Hán

+TK 15: Lê Lợi chống Minh+Ngày nay: chiến thắng 1954+Đại thắng mùa xuân 1975

- Trên con đường phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân giàu nước mạnh.+Hàng triệu con người đang đồng tâm

3 Củng cố và HDVN

- Nhắc lại những yêu cầu về các bước và bố cục của bài văn CM

- Để CM một vấn đề nào đó yếu tố quan trong nhất là gì?

- Luyện tập viết bài hoàn chỉnh đề 1

***************************

Trang 10

TUẦN 6 (Tiết 11-12)

Ngày sọan: 24.2.2013

Ngày dạy: 24-3.3.2013

ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt)

GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan

HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

? Nêu vấn đề nghị luận được đặt ra trong bài

viết?

?Để chứng minh vấn đề “Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta” đã đưa ra mấy luận cứ?

? Các luận cứ được trình bày theo hệ thống nào?

- Hệ thống liệt kê thời gian.từ xưa đến nay,

hình thức biểu hiện đa dạng từ cụ già đến

trẻ đến từ miền

? Nêu trình tự lập luận của bai văn

?Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân

ta trong lĩnh vực nào?

A Trong công cuộc chiến đấu chông kẻ thù

xâm lược

B Trong sự nghiệp xây dựng đất nước

C Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng

việt

D Cả A và B

?Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước

được tác giả đề cập đến trong bài văn chứng

-Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Lòng yêu nươc trong quá khứ của dân tộc

- Lòng yêu nước ngay nay của đồng bào ta

- Bổn phận của chúng ta ngày nay

4 Nghệ thuật

- Lập luận chẽ, dẫn chứng tiêu biểu

- Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô

hình từ…đến

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

ràng đầy đủ

D Luôn luôn mạnh mẽ, sục sôi

? Nét đăc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài

văn này là gì?

A Sử dụng biện pháp so sánh

B Sử dụng iện pháp ẩn dụ

C Sử dụng biện pháp nhân hoá

D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo

mô hình từ…đến

? Hai luận điểm chính của bài nghị luận “Sự giàu

đẹp của Tiếng việt” là gì?

? ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những dẫn

chứng như thế nào là chứng minh?

- ở luận điểm 1:

+ Lời nhận xét của 2 người nước ngoài

+ Phong phú nguyên âm, phụ âm

+ Cấu tạo từ vựng

+ Thanh điệu

- ở luận điểm 2:

+ Thoả mãn nhu cầu trao đổi, giao lưu

+ Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ

+ Từ vựng mới tăng nhanh

+ Không ngừng tạo ra từ mới

?Để chứng minh sự giàu và khả năng phong phú

của tiếng việt trong bài văn của mình Đặng Thai

Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì?

? Vì sao tác giả đưa ra hàng loạt những dẫn

chứng tiêu biểu để làm nổi bật luận điểm sự giàu

đẹp của Tiếng việt

? Chứng cứ nào không được tác giả dùng để

chứng minh cái hay của Tiếng việt?

A Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình

thức diễn đạt

B Ngữ pháp uyển chuyển chính xác

C Một thứ tiếng giàu chất nhạc

D Thoả mãn nhu cầu trao đồi tình cảm, ý

nghĩ giữa người với người

? Theo em chứng cứ nào không được tác giả

dùng để chứng minh cái haycủa Tiếng việt? Vì

sao?

II Văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt

1 Luận điểm

- Hai luận điểm chính là:

+ Tiếng việt là thứ tiếng hay+ Tiếng việt là thứ tiếng đẹp

2.Luận cứ

3 Lập luận

4 Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng khoa học, cách chuyển ý chuyển đoạn khéo léo, tinh tế

III Luyện tập 1.Dàn ý

a) MB

- Nêu luận đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” Và lhẳng định: “Đó là một truyền

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Chứng cứ C, vì nó nằm trong chứng cứ làm nổi

bật cái đẹp của Tiếng việt

? Từ văn bản trên hãy viết thành dàn ý bài văn

chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét

? Dựa vào văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt,

háy chỉ ra rằng : Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp

Một thứ tiếng hay

- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét

a) Tiếng Việt rất đẹp: Có một hệ thống nguyên

âm và phụ âm khá phong phú, lại giàu về thanh

điệu, do đó TV giàu hình tượng ngữ âm như

những âm giai trong bản nhạc trầm bổng

- TV rất cân đối nhịp nhàng về mặt cú pháp có

một từ vựng đồi dào về cả ba mặt thơ , nhạc,

hoạ.VD “Miền Nam là…sông có thể cạn, núi có

thể mòn…thay đổi” ; “ Mùa xuân của tôi….đẹp

như thơ mộng”

b) TV rất hay: Nó thoả mãn được nhu cầu XH, vì

nó là một phương tiện, một công cụ” trao đổi

tình cảm,ý nghĩ giữa người với người”

- Về từ vựng TV tăng lên mỗi ngày

- Về ngữ pháp TV dần trở lên uyển chuyển hơn,

chính xác hơn

- TV đã khong ngừng đặt ra những từ mới những cách

nói mới hoặc việt hoá những từ và những cách

nói của các dân tộc anh em…

thống quý báu của ta

- Sức mạnh của lòng yêu nước khi tổ quốc bị xâm lăng:

+ Ví với làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn+ Lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn+ Nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước

- Nhắc lại những nội dung cơ bản và đặc sắc trong nghệ thuật nghị luân của hai văn bản nói trên

- Tìm trong văn học những dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho luận điểm “TV là một thứ tiéng đẹp một thứ tiếng hay

- Chẩn bị cho bài sau

*****************************

Trang 13

TUẦN 7 (Tiết 13-14) Ngày sọan: 3.3.2013

- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan

- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III.TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

? Đọc và xác định yêu cầu của

LẬP DÀN í CHO ĐỀ VĂN SAU

Đề số 1 :Nhõn dõn ta thường khuyờn nhau:Cú cụng mài sắt cú ngày nờn kim.Em hóy chứng minh lời khuyờn trờn

Dàn bài:

a/ Mở bài:

-Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống

- Kiờn trỡ là một trong những yếu tố dẫn đến thành cụng b/Thõn bài:

*Giải thớch sơ lược ý nghĩa cõu tục ngữ

- Chiếc kim được làm bằng sắc,trụng nhỏ bộ đơn sơ

nhưng để làm ra nú người ta phải mất nhiều cụng sức ( nghĩa đen)

- Muốn thành cụng con người phải cú ý chớ và sự bền

c/ Kết bài:

- Cõu tục ngữ là bài học quớ mà người xưa đó đỳc rỳt từ

trong cuộc sống chiến đấu và lao động

- Trong hoàn cảnh hiện nay chỳng ta phải vận dụng một

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:48

w