1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Phụ đạo Ngữ Văn 8 - Trường PTCS Dương Sơn

20 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 339,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn,câu cầu khiến ,câu cảm thán và để biểu thị tình cảm ,thái độ của người sử dụng ngôn ngữ tình thái từ thường đứng ở cuố[r]

Trang 1

Ngày soạn: /10/2011

Ngày dạy: /10/2011

Tiết 1

ễN TẬP CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Ôn tập lại các kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ,

trưòng từ vựng

2 Kĩ năng :

- Rốn kĩ năng nhận biết từ ngữ nghĩa rộng, từ nghữ nghĩa hẹp

3 Thỏi độ : Cú ý thức sử dụng từ ngữ phự hợp khi diễn đạt.

II Chuẩn bị:

GV: Các dạng bài tập

HS: Ôn tập

III Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của hs

3 Ôn tập

HĐ1: ễn tập cấp độ khỏi quỏt của

nghĩa tư ngữ

? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ

nghĩa hẹp?

? Các từ lúa, hoa, bà có nghĩa rộng đối

với từ nào và có nghĩa hẹp đối với từ

nào?

- GV hướng dẫn hs lập sơ đồ thể hiện

1,Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ

- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm

vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

Bài tập:

* Lúa: - Có nghĩa rộng đối với các từ : lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : lương thực, thực vật,

* Hoa - Có nghĩa rộng đối với các từ : hoa hồng, hoa lan,

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : thực vật, cây cảnh, cây cối,

* Bà - Có nghĩa rộng đối với các từ : bà nội,

bà ngoại,

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : người già, phụ nữ, người ruột thịt,

HS làm lại cỏc bài tập trong SGk

BT 1:

Trang 2

cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong

mỗi nhóm từ SGK

? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa

của các từ ngữ ở mỗi nhóm trong SGK ?

? Yêu cầu của bài tập 3 là gì ?

? Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ

ngữ sau ?

a, Xe cộ

b, Khi loại

c, Hoa quả

? Chỉ ra những từ ngữ không thuộc

phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ ?

Y phục

Áo Quần

quần đùi quần dài

2 Bài 2 :

- Các từ ngữ có nghĩa rộng

a, Từ “ chất đốt”

b, Từ “nghệ thuật”

c, Từ “ thức ăn”

d, Từ “ nhìn “

e, Từ “ đánh”

3 Bài tập 3

a, “xe cộ” : bao hàm : xe đạp, xe máy, xe hơi

b, “kim loại” bao hàm : sắt, đồng, nhôm …

c, “hoa quả” bao hàm “ chanh, cam, chuối …

4 Bài tập 4

- Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm

a Thuốc lào

b Thủy quỹ

c Bút điện

d Hoa tai

- GV có thể hướng dẫn HS làm bài tập 5 + động từ có nghĩa rộng : khóc

+ động từ có nghĩa hẹp : nức nở

4 Củng cố: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữlà gì?

5 Dặn dò: Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở

Trang 3

Ngày soan: /10/2011

Ngày giảng: /10/2011

I.Mục tiờu bài học:

1)Kiến thức:

- Nắm chắc những kiến thức cơ bản về 4 tỏc phẩm văn học trong chương trỡnh

kỡ I lớp 8 về ND và hỡnh thức NT: Tụi đi học, Trong lũng mẹ

2)Kỹ năng:

- Rốn luyện khả năng cảm thụ văn học và phõn tớch cỏc tỏc phẩm văn học qua tiếp nhận kiến thức bài học và qua cỏc bài văn mẫu

II.Chuẩn bị:

GV: soạn bài chuẩn bị nội dung bài học

HS: Chuẩn bị bài

III.Hoạt động day và học:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3)Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

? Ở phần VH vừa qua, cỏc em đó được

học những VB nào? Của cỏc tỏc giả

nào?

GV: Chỳng ta sẽ khắc sõu những nội

dung cơ bản và giỏ trị NT của 4 tỏc

phẩm đú

? Tuyện ngắn Tụi đi học của Thanh

Tịnh thể hiện điều gỡ?

? Tõm trạng và cảm giỏc ấy được biểu

hiện qua cỏc chi tiết nào?

- 4 VB:

+ Tụi đi học của Thanh Tịnh + Trong lũng mẹ của Nguyờn Hồng + Tức nước vỡ bờ của Ngụ Tất Tố + Lóo Hạc của Nam Cao.

1 Tụi đi học của Thanh Tịnh

- Tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của n/v tụi trong buổi tựu trường

- Một chỳ bộ được mẹ đưa đến trường vào học lớp năm trong ngayg đầu tiờn đi học

- Đú là “1 buổi mai đầy sương thu và giú lạnh” chỳ cảm thấy “ trang trọng và đứng đắn trong chiếc ỏo vải dự đen dài”; lũng chỳ tưng bừng rộn ró” được mẹ dẫn đi trờn con đường làng thõn thuộc mà chỳ vụ cựng

Trang 4

? Tác giả đã diễn tả những kỉ niệm,

những diễn biến tâm trạng ấy theo

trình tự nào?

? Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so

sánh được Thanh Tịnh sử dụng trong

truyện?

? So sánh nào đặc sắc nhất?

GV kết luận: Hơn 60 năm đã trôi qua,

những so sánh mà Thanh Tịnh đã sử

xúc động, bỡ ngỡ cảm thấy mọi vật đều thay đổi vì chính lòng chú có sự thay đổi

lớn: “ hôm nay tôi đi học”.

- Chú bâng khuâng tự hào thấy mình đã lớn khôn, không còn lêu lổng đi chơi rông nữa

- Đứng trước ngôi trường chú càng hồi hộp,

bỡ ngỡ ngạc nhiên trước cảnh đông vui của ngày tựu trường

- Đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng

bước nhẹ “như con chim đứng bên bờ tổ e sợ”

- Chú cảm thấy chơ vơ, vụng về lúng túng bởi 1 hồi trống trường tập trung vào lớp

- Nghe ông đốc gọi tên, xúc động đến độ quả tim như “ngừng đập”, giật mình lúng túng quên cả mẹ đứng sau mình

- Cảm xúc hồi hộp bâng khuâng dâng lên man mác trong lòng khi chú ngồi vào trong lớp học…

- Theo trình tự thời gian-không gian: lúc đầu là buổi sớm mai mẹ dẫn đi trên con đường làng, sau đó là lúc đứng giữa sân trường, một hồi trống vang lên, nghe ông đốc gọi tên và dặn dò, cuối cùng là thầy giáo trẻ đưa vào lớp

- “ Tôi quên thế nào được…quang đãng” (so sánh, nhân hóa)

“ Tôi có ngay ý nghĩ…ngọn núi”

“ Trước mắt tôi, trường Mĩ Lí…Hòa Ấp” “ Như con chim non …e sợ”

 “Con chim đứng bên bờ tổ” so sánh với cậu học trò mới “bỡ ngỡ đứng nép bên người thân” để làm nổi bật tâm lí của tuổi thơ trong buổi tựu trường vừa “ngập ngừng

e sợ”, vừa khao khát học hành, mơ ước bay tới những chân trời xa, chân trời ước mơ và

hi vọng

- Ngoài ra truyện ngắn Tôi đi học còn giàu chất thơ, đậm đà, dạt dào cảm xúc

Trang 5

dụng vẫn khụng bị sỏo mũn mà trỏi lại

hỡnh tượng và những cảm xỳc so sỏnh

ấy vẫn cũn duyờn dỏng, nhó thỳ.

? Trong lũng mẹ thuộc chương mấy?

Trớch tỏc phẩm nào? Thể hiện ND gỡ?

? Đọc đoạn trớch ta thấy bộ Hồng cú 1

tỡnh cảm yờu thương mẹ thật thắm

thiết Em hóy chứng minh nhận xột

trờn?

GV kết luận: Tỡnh thương mẹ là 1 nột

nổi bật trong tõm hồn bộ Hồng Nú mở

ra trước mắt chỳng ta cả 1 thế giới

tõm hồn phong phỳ của bộ Thế giới

ấy luụn làm chỳng ta ngạc nhiờn vỡ

ỏnh sỏng nhõn đạo lấp lỏnh của nú.

? Em hóy nờu những nột nghệ thuật

đặc sắc của VB này?

? Nhận xột,so sỏnh những nột riờng về

chất trữ tỡnh trong 2 t/p hồi kớ tự

truyện Tụi đi học và Trong lòng mẹ?

2.Trong lũng mẹ của Nguyờn Hồng

- Trong lũng mẹ là chương 4 hồi kớ “Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyờn Hồng Đoạn trớch đó kể lại 1 cỏch cảm động tỡnh cảnh bơ vơ tội nghiệp và nối buồn tủi của

bộ Hồng; đồng thời núi lờn tỡnh yờu mẹ thắm thiết của chỳ bộ đỏng thương này

- Trước hết là sự phản ứng của bộ Hồng đối với người cụ xấu bụng :

+ Nhớ mói cõu hỏi đầy ỏc ý của người cụ + Hồng căm giận những cổ tục, thành kiến tàn ỏc đối với người PN

- Tỡnh thương ấy được biểu hiện sống động trong lần gặp mẹ

- Đõy là 1 chương tự truyện-hồi kớ đậm chất trữ tỡnh Kết hợp khộo lộo giữa kể, tả, bộc

lộ cảm xỳc Tỡnh huống truyện phự hợp, đặc sắc, điển hỡnh

- Chất trữ tỡnh của 2 tỏc phẩm ( 2 tỏc giả) đều rất sõu đậm nhưng trữ tỡnh của Thanh Tịnh thiờn về nhẹ nhàng, ngọt ngào (bỳt phỏp lóng mạn) cũn trữ tỡnh của Nguyờn Hồng nặng về thống thiết, nồng nàn (bỳt phỏp hiện thực)

4-Củng cố:

-Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản trong lòng mẹ của Nguyên Hồng?

-Qua VB Tôi đi học gợi lại trong em những kỉ niệm gì?

5-Dặn dò:

-Ôn lại các nội dung đã học

Trang 6

Ngày soạn: /10/2011

Ngày giảng: /10/2011

Tiết 3: TRƯỜNG TỪ VỰNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

-Học sinh nắm kiến thức trọng tõm về trường từ vựng

-Nhận biết được trường từ vựng qua từng văn bản đó học

2 Kĩ năng :

- Biết tập hợp cỏc từ cú chung nột nghĩa vào một trường từ vựng

3 Thỏi độ : Cú ý thức sử dụng từ ngữ phự hợp khi diễn đạt.

II Chuẩn bị:

GV: Các dạng bài tập

HS: Ôn tập

III Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của hs Thế nào là trường từ vựng?

3 Ôn tập

?Trường từ vựng là gỡ?

?Trường từ vựng cú những đặc điểm

nào?

?Mắt cú những bộ phận nào?

? Đặc điểm của mắt như thế nào?

?Cảm giỏc của mắt?

?Hoạt động của mắt?

I)Kiến thức trọng tõm:

1)Trường từ vựng:

-Trường từ vựng là tập hợp của những từ

cú ớt nhất một nột chung về nột nghĩa

2)Một số đặc điểm của trường từ vựng:

-Mỗi trường từ vựng là một hệ thống do

đú một trường từ vựng cú thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ

VD:Trường từ vựng “mắt” cú hnhững từ nhỏ sau:

+Bộ phận mắt: lũng đen, lũng trắng,con ngươi ,lụng mày,lụng mi

+Đặc điểm của mắt: đờ đẫn,lờ đờ,tinh anh,toột,mự,loà

+Cảm giỏc mắt:chúi,loà,hoa,cộm… +Bệnh về mắt:quỏng gà,cận thị,viễn thị…

+Hoạt động của mắt:nhỡn,trụng,liếc… -Mỗi trường từ vựng cú thể bao gồm những từ khỏc biệt nhau về từ loại

-Do hiện tượng nhiều nghĩa,một từ cú thể

Trang 7

HS: đọc

?Từ nào là tên của trường từ vựng

chứa các từ?

?Hãy điền tên các trường từ vựng vào

chỗ trống cho thích hợp?

nhiều trường từ vựng khác nhau

-Thực chất hiện tượng chuyển nghĩa của

từ là chuyển trường từ vựng.Do việc chuyển trường từ vựng mà nghĩa của từ

sẽ phát triển ngày càng phong phú đáp ứng được biểu đạt của con người

II.Luyện tập:

1)Từ nào là tên của trường từ vựng chứa các từ: đứng ,ngồi,cúi,lom khom,nghiêng A.Hoạt động B.Tư thế

C.Dáng vẻ D.Cử chỉ 2) Điền tên các trường từ vựng sau vào chỗ trống cho hợp lí:Dụng cụ để

chia;cắt;dụng cụ để xới,mù;dụng cụ để nện ,gõ,dụng cụ để đánh bắt

A……… thìa, đũa,muôi,giuộc,gáo B…….lưới,nơm, đó, đăng,câu,vó

C…….dao,cưa,búa,rìu,kiếm,hái

D….búa,dùi đục,dùi cui,chày

4)Củng cố:

-GV khái quát lại kiến thức vừa ôn tập

5)Dặn dò:

-Về học bài theo nội dung bài học

Trang 8

Ngày soạn: /11/2011

Ngày giảng: 2 /11/2011

Tiết 4:

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ I.Mục tiêu bài học:

-Giúp học sinh nắm được cách viết đoạn văn tự sự

II.Lên lớp:

1)Ổn định tổ chức:

2)Kiểm tra bài cũ :

?Hiểu như thế nào là văn tự sự?Tự sự là gì?

3)Bài ôn luyện:

?Hãy nhắc lại cách viết bài văn tự sự?

? Đề bài yêu cầu ta phải làm gì?

?Một bài văn tự sự gồm có mấy phần?

?Nhiệm vụ của từng phần?

/lập dàn ý rồi tiếp theo ta làm gì?

I.Ôn lại cách viết bài văn tự sự

–Chú ý tả người,kể việc ,kể những cảm xúc trong tâm hồn mình

II.Luyện viết bài văn hoặc đoạn văn: 1)Đề bài:Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

2)Lập dàn ý:

a)Mở bài:

–Khơi nguồn kỉ niệm b)Thân bài:

-Thời gian,không gian

+Từ nhà đến trường

+Đứng giữa sân trường

+Khi bước vào lớp,học buổi học đầu tiên

c)Kết bài:

-Cảm nghĩ về buổi học đầu tiên

3)Viết bài:

4)GV cho học sinh đọc bài mình viết nhận xét , đánh giá

4)Củng cố:

-Gv khái quát toàn bộ nội dung bài ôn tập

5)Dặn dò:

-Về nhà viết thật tốt để chuẩn bị bài số 1

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:9/11

Tiết 5:

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ BIỂU CẢM

I.Mục tiêu cần đạt:

-Giúp các em có một số kỹ năng cơ bản trong khi viết tập làm văn

-Hình thành kỹ năng viết tập làm văn có bố cục 3 phần

-Nhận biết nội dung từng phần

II.Lên lớp:

1)Ổn định tổ chức:

2)Kiểm tra bài cũ:

?Bố cục bài văn tự sự gồm mấy phần?Nội dung từng phần?

3) Ôn luyện:

GV:hướng dẫn làm dàn ý

? Đọc kĩ văn bản cô bé bán diêm?

?Lập dàn ý?

-Đại diện trình bày

-GV sửa

I.Đề bài:

Từ văn bản Cô bé bán diêm,hãy lập

ra dàn cơ bản theo gợi ý sau:

a)Mở bài:

-Giới thiệu ai ?trong hoàn cảnh nào? b)Thân bài:

-Nêu các sự việc chính xảy ra với nhân vật xảy ra theo trật tự thời gian ( lúc đầu sau đó,tiếp theo )và kết quả (mấy lần quẹt diêm?)mỗi lần diễn ra như thế nào?và kết quả ra sao?trong khi nêu sự việc chính,chỉ ra các yếu

tố miêu tả và biểu cảm được sử dụng trong đó?

c)Kết bài:

-Kết cục số phận của nhân vật như thế nào và cảm nghĩ của người kể ra sao?

II.Lập dàn ý chi tiết:

1)Mở bài:

-Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa

-Giới thiệu nhân vật chính :Em bé bán diêm

-Gia cảnh em bé bán diêm

Trang 10

2)Thân bài:

a)Lúc đầu không bán được diêm nên:

-Sợ không giám về nhà -Tìm chỗ tránh rét -Vẫn bị gió rét hành hạ đến nỗi bàn tay đã cứng đờ ra

b)Sau đó em bé bật từng que diêm để sưởi ấm cho mình:

-Bật que thứ nhất thấy một lò sưởi hiện ra

-Bật que thứ hai thấy bàn ăn thịnh soạn có cả một con ngỗng quay -Bật que thứ ba thấy cây thông nô en được trang trí lộng lẫy với hàng ngàn cây nến sáng rực

-Bật que thứ tư nhìn thấy rõ ràng bà

em đang mỉm cười với em -Cuối cùng bật tất cả các que diêm còn lại để níu giữ bà

3)Kết bài:

-Cô bé bán diêm đã chết vì gía rét trong đêm giao thừa

-Ngày đầu năm mới,mọi người chỉ thấy thi thể em bé ngồi giữa những bao diêm,trong đó có một bao đã đốt hết nhẵn…nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy 4)Củng cố:GV khái quát lại nội dung bài ôn tập

5)Dặn dò: Tìm các chi tiết miêu tả,biểu cảm trong bài

Trang 11

Ngày soạn:09/11/2011

Ngày giảng: 10/11/2011

Tiết 6 :TRỢ TỪ ,THÁN TỪ,TÌNH THÁI TỪ

I.Mục tiêu bài học:

-Củng cố khắc sâu kiến thức

-Biết sử dụng trợ từ ,thán từ trong giao tiếp

-Phân biệt được trợ từ ,thán từ,tình thái từ

II.Hoạt động dạy và học:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

H?Trợ từ là gì ?cho ví dụ?thán từ là gì ?cho ví dụ?

H?Em hiểu như thế nào là tình thái từ ?cho ví dụ?

3)Bài mới:

-Để nắm kĩ và khắc sâu hơn kiến thức về trợ từ,thán từ ,tình thái từ?tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại toàn bộ kiến thức cơ bản

H?Trợ từ là gì?cho ví dụ?

H?Những trợ từ thường dùng?

H? Đặt câu với mỗi từ đó?

H?Thán từ là gì?cho ví dụ?

H?Vị trí của thán từ thường được đứng

ở đâu?

H?Thán từ gồm mấy loại chính?

H?Nên sử dụng thán từ như thế nào?

H?Tình thái từ là gì?

I.Trợ từ,thán từ ,tình thái từ

1)Trợ từ:

-Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

VD1:Nói dối là tự làm hại chính mình VD2:Tôi đã gọi đích danh nó ra.

VD3:Bạn không tin ngay cả tôi nữa à?

-Những trợ từ thường dùng những ,có ,chính, đích ,ngay

2)Thán từ:

-Thán từ là những từ dùng để biểu lộ tình cảm,cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

-Thán từ thường đứng ở đầu câu có khi được tách thành câu đặc biệt để nhấn mạnh cảm xúc

-Thán từ gồm hai loại chính:

+thán từ bộc lộ tình cảm cảm xúc:a, ái, ôi,than ôi

+Thán từ gọi đáp:này , ơi,vâng ,dạ , ừ -Sử dụng thán từ cần phù hợp đối tượng

và hoàn cảnh giao tiếp

3)Tình thái từ:

Trang 12

H?Tình thái từ có thể chia làm mấy

loại?

HS:làm bài tập

-Báo cáo kết quả

-HS nhận xét

-GV:nhận xét ,bổ sung

-Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn,câu cầu khiến ,câu cảm thán và để biểu thị tình cảm ,thái độ của người sử dụng ngôn ngữ tình thái từ thường đứng ở cuối câu -Tình thái từ có thể chia làm hai loại: +Tình thái từ để cấu tạo câu nghi vấn: à, ư,hử,chứ,chăng….hoặc để cấu tạo câu cảm thán! Thay ,sao…

-Tình thái từ biểu hiện tình cảm,thái độ của người nói: ạ,nhé,cơ mà ,vậy

II.Luyện tập:

1)Thế nào là trợ từ?kể một số trợ từ thường gặp?

-Đặt câu với những từ đó?

2)Thế nào là thán từ? vị trí của thán từ trong câu?

-Có mấy loại thán từ?cho ví dụ?

4)Củng cố:

Thế nào là trợ từ?thán từ?tình thái từ?cho ví dụ mỗi loại?

5)Dặn dò:

Trang 13

Ngày soạn:22/11/2011

Ngày giảng:23/11/2011

Tiết 7: CÂU GHÉP

I.Mục tiêu cần đạt:

-Giúp học sinh hiểu được thế nào là câu ghép

-Các vế câu ghép có thể dùng những từ có tác dụng nối như thế nào?

-Nếu không dùng từ nối thì các vế trong câu ghép phân tách nhau bằng dấu hiệu nào?

II.Lên lớp:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bãi cũ:Thế nào Là câu ghép?cho ví dụ?

3) Bài ôn luyện:

?Thế nào là câu ghép?cho ví dụ?

? Có những cách nào để nối các vế câu

trong câu ghép?

- 2 cách:

- Dùng những từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;

+ Nối bằng cặp phó từ, đại từ hay

chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô

ứng)

? Những trường hợp nào không dùng từ

nối?

- Không dùng từ nối: trong trường hợp

này giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu

chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

I.Câu ghép:

-Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành mỗi cụm chủ vị này được gọi

là vế câu

VD:Trời rải mây trắng nhạt,biển mơ

màng dịu hơi sương

II.Dùng từ nối:

a)Dùng những từ có tác dụng nối cụ

thể:

+Nối bằng quan hệ từ:và rồi,thì còn,hay ,hoặc

+Nối bằng cặp quan hệ từ:tuy… nhưng,nếu ….thì

+Nối bằng cặp phó từ, đại từ hay chỉ

từ đôi đi với nhau:

Càng…càng vừa…mới…đã Chưa …đã; đâu ….đấy

b)Không dùng từ nối:trong trường hợp này giữa các vế câu cần có dấu phẩy,chấm phẩy hoặc hai chấm

III.Bài tập:

Đặt câu với các cách nối các vé câu

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w