Tieát ppct 13 ChöôngII NGAØNH GIUN TROØN Ngaøy daïy / / Baøi 13 GIUN ÑUÕA ((((( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Neâu ñöôïc ñaëc ñieåm cô baûn veà caáu taïo vaø caùch di chuyeån ,sinh saûn ,dinh döôõng cuûa[.]
Trang 1Tiết ppct:13 ChươngII NGÀNH GIUN TRÒN
Ngày dạy: / / Bài 13 GIUN ĐŨA
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
-Nêu được đặc điểm cơ bản về cấu tạo và cách di
chuyển ,sinh sản ,dinh dưỡng của giun đũa thich nghi với đời sống kí sinh
b.Kỹ năng:
-Rèn hs kỹ năng quan sát,phân tích,so sánh
c.Thái độ:
-Giáo dục hs ý thức vệ sinh cá nhân,vệ sinh môi trường
2.Chuẩn bị:
Gv:Tranh H13.1+13.2,giáo án
Hs:xem bài ,vẽ hình 13.2
3.Phương pháp dạy học:
Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs)
4.2 Kiểm tra bài cũ:
-Chọn câu trả lời đúng
a.Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
b.Cơ thể dẹp có đối xứng hai bên
c.Ruột dạng túi chưa có hậu môn
d.Ruột phân nhánh chưa có hậu môn
e.Cơ thể chỉ có một phần đầu và đế bám
f.Một số kí sinh có giác bám
g.Cơ thể phân biệt đầu đuôi lưng bụng
h.Trứng phát triển thành cơ thể mới
m.Vòng đời phát triển qua giai đoạn ấu trùng
Mỗi đáp án đúng đạt 1đ
-Hãy kể tên một số giun dẹp?(4đ)
Hs:Sán lá máu,sán lá gan,sán dây,sán bã trầu…(4đ)
-Tại sao lấy đặc điểm “dẹp”đặt tên cho ngành?(3đ)
Hs:Vì cơ thể dẹp và đặc điểm này thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dể phân biệt với giun tròn và giun đốt sau này.(3đ)
4.3.Giảng bài mới:
Gv giới thiệu chương: giun tròn khác với giun dẹp: tiết diện ngang tròn, bắt đầu có khoang cơ thể nhưng chưa chính thức và ống tiêu hóa phân hóa Chúng sống trong nước, đất và kí sinh cơ thể động, thực vật và người
* Giới thiệu bài mới: Giun đũa kí sinh ở ruột non của người,
nhất là trẻ em, gây đau bụng, đôi khi tắc ruột và tắc ống mật
Trang 2Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm
cấu tạo,dinh dưỡng,cách di chuyển
của giun đũa
MT:Hs nắm được cấu tạo,cách di
chuyển và dinh dưỡng của giun đũa
PP:quan sát,hợp tác nhóm ,đàm
thoại
Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
sgk và quan sát hình giun đũa
Gv treo tranh
Gv hướng dẫn hs và phân tích tranh
Hs trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
1.Trình bày cấu tạo của giun đũa?
2.Tại sao giun đũa cái dài và mập?
3.Nếu thiếu lớp cuticun thì chúng
sẽ ra sao?
4.Ruột thẳng ở giun đũa liên quan
đến tốc độ tiêu hóa khác với giun
dẹp ở điểm nào?
5 Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa
chui vào ống mật và hậu quả như
thế nào?
Nhóm 1,2 thực hiện câu 1,2
Nhóm 3,4 thực hiện câu 3,4,5
Hs đại diện nhóm trình bày
Các nhóm nhận xét lẫn nhau
Gv nhận xét và sửa sai cho các
nhóm
1.Hình dạng( trụ, giống như chiếc
đũa), cấu tạo: lớp vỏ cuticun,
thành cơ thể, khoang cơ thể chưa
chính thức bắt đầu từ miệng và
kết thúc ở hậu môn
2.Giun cái dài và mập hơn giun đực
đảm bảo số lượng trứng đẻ trong
một ngày đêm khoảng 200 ngàn
trứng
3.Vỏ cuticun chống tác động cơ học
của dịch tiêu hóa Nếu mất lớp
vỏ này thì giun đũa sẽ bị tiêu hóa
như nhiều thức ăn khác
4.Tốc độ ruột thẵng tiêu hóa
nhanh hơn, xuất hiện hậu môn
I.Cấu tạo ,di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa:
1
Cấu tạo:
- Hình trụ dài giống như chiếc đũa
- Lớp vỏ cuticun bọc ngoài
- Thành cơ thể có biểu bì ,cơ dọc phát triển
- Chưa có khoang tiêu hóa chính thức, ống tiêu hóa thẳng có hậu môn
-Tuyến sinh dài,cuộn khúc
2.Di chuyển:
Hạn chế cơ thể co duỗi và chui rúc
3.Dinh dưỡng:
Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
Trang 35 Nhờ đầu nhọn và kích thước nhỏ
nên chúng có thể chui đầy vào
ống mật Khi đó người bệnh sẽ
đau bụng dữ dội và rối loạn tiêu
hóa do mật bị tắc
Gv giảng giải tốc độ tiêu hóa
nhanh do thức ăn chủ yếu là chất
dinh dưỡng và thức ăn đi theo một
chiều
Hs rút ra kết luận về:
Cấu tạo,dinh dưỡng và di chuyển
Hoạt động 2: Sinh sản ở giun đũa
MT:Chỉ rõ vòng đời giun đũa và
biện pháp phòng tránh
PP:quan sát,đàm thoại
Hs đọc thông tin sgk
Gv:Nêu cấu tạo của cơ quan sinh dục
ở giun đũa?
Hs:dạng ống dài,thụ tinh trong,đẻ
nhiều trứng
Hs quan sát hình 13.3+13.4
Trả lời câu hỏi:
Gv:Trình bày vòng đời phát triển
của giun đũa?
Hs trình bày
Gv nhận xét
Hs rút ra kiến thức
Gv giáo dục hs ý thức vệ sinh trong
ăn uống,phòng tránh bệnh giun
đũa
Gv:Tại sao phải rửa tay trước khi ăn
và không ăn rau sống ,có liên
quan gì đến bệnh giun đũa?
Hs:trả lời theo sự hiểu biết
Gv:Nêu cách phòng tránh bệnh về
giun đũa?
Hs: Giữ vệ sinh môi trường,vệ sinh
cá nhân khi ăn uống
-Tẩy giun định kỳ (6 tháng 1 lần)
Hs đọc mục em có biết:
Gv: Giun đũa gây hại cho người :
Tranh lấy thức ăn, gây tắc ruột,
tắc ống mật và tiết độc tố vào
cơ thể người.Một người mắc bệnh
sẽ phát tán cho cộng đồng nên ở
II.Sinh sản:
1.Cơ quan sinh dục:
-Dạng ống dài:
Con cái có 2 ống Con đực có 1 ống -Thụ tinh trong
-Đẻ nhiều trứng
2.Vòng đời giun đũa:
Giun đũa đẻ trứng ấu trùng trong
trứngThức ăn sống ruột non(ấu trùng) máu ,gan,tim,phổi ruột non lần 2 kí sinh giun đũa
*Phòng chống:
- Giữ vệ sinh môi trường,vệ sinh cá nhân khi ăn uống -Tẩy giun định kỳ
Trang 4nhiều nước phát triển trước khi cho
người ở nơi khác đến nhập cư
người ta yêu cầu họ phải tẩy rửa
giun sán trước
Tuy nhiên bên cạnh mặt có hại thì
giun đũa cũng có lợi trong nghiên
cứu khoa học
4.4 Củng cố luyện tập:
-Trình bày cấu tạo của giun đũa?
Hình trụ dài
Thành cơ thể có biểu bì ,cơ dọc phát triển
Chưa có khoang tiêu hóa chính thức,ống tiêu hóa thẳng có hậu môn
Tuyến sinh dài,cuộn khúc
-Nêu vòng đời phát triển của giun đũa?
Giun đũa đẻ trứng ấu trùng trong trứngThức ăn
sốngruột non(ấu trùng) máu ,gan,tim,phổi đến ruột non lần 2 giun đũa
- Giun đũa khác với sán lá gan?
Hs: Giun đũa khác với sán lá gan: Tiết diện ngang tròn, cơ thể thon dài, hai đầu thon lại Phân tính, có khoang cơ thể chưa chính thức, trong sinh sản phát triển,giun đũa không có sự thay đổi vật chủ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học bài ,trả lời câu hỏi sgk
Đọc mục “em có biết”
Thực hiện bài tập ở vở bài tập
Chuẩn bị bài mới:bài 14
+Đọc bài trước ở nhà
+Kẻ bảng /51 vào vở
5 Rút kinh nghiệm: