Tieát ppct 31 Chöông VI Ngaøy daïy / / 200 NGAØNH ÑOÄNG VAÄT COÙ XÖÔNG SOÁNG CAÙC LÔÙP CAÙ Baøi 31 CAÙ CHEÙP ( ( ( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Hieåu ñöôïc ñaëc ñieåm ñôøi soáng caù cheùp Giaûi thích ñö[.]
Trang 1Tiết ppct:31 Chương VI
Ngày dạy: / / 200 NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG.
CÁC LỚP CÁ.
Bài 31: CÁ CHÉP
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
-Hiểu được đặc điểm đời sống cá chép
-Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước
b.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng quan sát,phân tích mẫu vật
-Hoạt động nhóm nhỏ
c.Thái độ:
-Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
2.Chuẩn bị:
Gv:Tranh cấu tạo ngoài cá chép,mô hình cá chép,giáo án,sgk
Hs:Chuẩn bị bài,mỗi nhóm chuẩn bị con cá chép
3.Phương pháp dạy học:
Hợp tác nhóm,trực quan,đàm thoại,diễn giảng
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.( ktsshs )
4.2 Kiểm tra bài cũ:( thông qua )
4.3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới:Ngành động vật có xương sống
chủ yếu các lớp:Lớp cá,lớp lưỡng cư,bò sát,chim và thú.Đvcxs có bộ xương trong,trong đó có cột sống là đặc điểm cơ bản để phân biệt ngành Đvcxs và ngành Đvkxs
Gv nói thêm về vị trí của lớp cá Đại diện nghiên cứu là cá chép
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Dời sống cá
chép
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm
môi trường sống và đời sống
của cá chép
Phương pháp: Đàm thoại
I Đời sống cá chép.
+Cá chép sống ở nước
+Đời sống:
Trang 2Hs: Đọc thông tin sgk và trả lời
câu hỏi
Gv: Cá chép sống ở đâu? Thức
ăn của chúng là gì?
Hs: Sống ở ao,sông,suối
Gv: Tại sao nói cá chép là động
vật biến nhiệt?
Hs: Vì nhiệt độ cơ thể phụ thuộc
vào môi trường ngoài
Hs: Đặc điểm sinh sản của cá
chép?
Hs: Thụ tinh ngoài
Gv: Vì sao số lượng trứng trong
mỗi lứa cá chép lên tới hàng
vạn con?
Hs: Khả năng trứng gặp tinh
trùng thấp
Gv: Số lượng trứng nhiều như vậy
có ý nghĩa gì?
Hs: Duy trì nòi giống
Rút ra kết kuận
+ Môi trường sống
+ Đời sống
+ Sinh sản
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài cá
chép
Mục tiêu: Giải thích đặc điểm
cấu tạo ngoài cá chép thích nghi
với đời sống ở nước
Phương pháp: Quan sát
Gv: Yêu cầu hs quan sát H31.1 đối
chiếu với mẫu vật bộ phận
trên cơ thể cá chép
Hs: Đầu,mình,đuôi
Gv: Treo ranh câm gọi hs lên trình
bày hình31.1 sgk
Gv: Giải thích:Tên gọi của các
loại vây liên quan đến vị trí của
vây
Gv: Treo bảng phụ hs các nhóm
thảo luận thống nhất đáp án
(chú ý quan sát cá chép đang
-Ưa vực nước lặng -Aên tạp
-Là động vật biến nhiệt
+Sinh sản:
-Thụ tinh ngoàiđẻ trứng
-Trứng thụ tinhphôi
II Cấu tạo ngoài 1.Cấu tạo ngoài.
Đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bơi lội (bảng1trang103 )
1B,2C,3E,4A,5G
2 Chức năng của vây cá.
+Vây ngực ,vây bụng:
Giữ thăng bằng,rẽ phải,rẽ
trái,lên,xuống
+Vây lưng,vây hậu môn:
Giữ thăng bằng theo chiều dọc
Trang 3bơi trong nước ).
Đại diện các nhóm trình bày nêu
kết quả
1B; 2C;3E;4A;5G
Hs: Trình bày lại đặc diểm cấu
tạo ngoài của cá thích nghi với
đời sống bơi lội
Hs: Đọc thông tin sgk và trả lời
câu hỏi
Gv: Vây có chức năng gì? Vai trò
của từng loại vây?
Hs: Vây ngực,vây bụng
Vây lưng,vây hậu môn
Vây đuôi
Chức năng: Dựa vào sgk để trả
lời
Kết luận
Gv: Cho hs kể tên: Vây chẵn,vây
lẻ
+Khúc đuôi mang vây đuôi:
Giữ chức năng chính trong sự di chuyển
4.4 Củng cố luyện tập:
-Hs đọc phần đóng khung sgk
+Khi bơi nhanh cá chép sử dụng vây nào nhiều?
A Vây lưng B.Vây chẵn
C Vây đuôi D Cả A,B,C đều đúng
+Hai vây chẵn cá chép có vai trò gì?
A Giữ thăng bằng khi bơi đứng một chỗ
B.Bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới
C.Rẽ phải,rẽ trái,giảm vận tốc,dừng lại,dật lùi
D.Cả A,B,C đều đúng
+Chức năng của vây cá?
-Vây ngực,vây bụng giữ thăng bằng
-Vây lưng,vây hậu môn:Giữ thăng bằng theo chiều dọc -Vây đuôi: Chức năng chính trong sự di chuyển
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài
-Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 sgk trang104
-Đọc mục :Em có biết
-Làm bài tập vở bài tập
-Chuẩn bị bài thực hành “mổ cá”
-Mỗi tổ mang theo hai con cá chép
Trang 45 Ruùt kinh nghieäm: