Tieát ppct 49 Baøi 48 ÑAÏI NAÕO Ngaøy daïy / / ((((( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Neâu roõ ñöôïc ñaëc ñieåm caáu taïo cuûa ñaïi naõo ngöôøi,ñaëc bieät laø ñaïi naõo theå hieän söï tieán hoùa so vôùi ñoä[.]
Trang 1Tiết ppct:49 Bài: 48 ĐẠI NÃO
Ngày dạy: / /
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người,đặc biệt là đại não thể hiện sự tiến hóa so với động vật thuộc lớp thú
- Xác định được các vùng chức năng của võ đại não ở người
b Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích,kỹ năng vẽ hình, hoạt động nhóm
c Thái độ:
-Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não
2 Chuẩn bị:
Gv:Mô hình não bộ
Hs:Quan sát hình ,đọc bài
3.Phương pháp dạy học:
-Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại,diễn giảng
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs).
4.2 Kiểm tra bài cũ:
-Gv hướng dẫn hs chữa bài tập 1/146(7 đ)
Trụ não Não trung
Cấu tạo Hành
não,cầu não và não giữa chất trắng bao ngoài Chất xám là các nhân xám
Đồi thị và dưới đồi thị Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám
Võ chất xám nằm ngoài
Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh
Chức năng Điều kkhiển
hoạt động cơ quan sinh
dưỡng
Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa
Điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp
Trang 2thân nhiệt -Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nọ đá chân kia trong lúc đi?(3 đ)
Hs:Do rượu đã ngăn cản,ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiển sự
phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng bị ảnh hưởng(3đ)
4.3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nêu tình huống sách giáo khoa
Chắc chắn tất cả những trường hợp trên đều có liên quan đến não,do não bị tổn thương hoặc máu chèn ép làm ảnh hưởng đến chức năng của não,trong đó trực tiếp bị ảnh hưởng là đại não
Vậy não có cấu tạo như thế nào?Chức năng của đại não là gì?
Hoạt động của giáo viên và
học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Cấu tạo của đại
não
Mục tiêu: Trình bày đặc điểm
cấu tạo ngoài và trong của đại
não
Phương pháp: quan sát,hợp tác
nhóm
Gv yêu cầu hs quan sát hình
47.1+47.2+47.3
Xác định vị trí trên tranh ,mô hình
Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập điền từ(3
phút)
Hs thực hiện bài tập
Gv điều khiển các nhóm phát
biểu,cần nêu được:
1.Khe
2.Rãnh
3.Trán
4.Đỉnh
5.Thùy thái dương
6.Chất trắng
Gv yêu cầu hs quan sát hình:
-Trình bày cấu tạo ngoài của đại
não?
-Rãnh liên bán cầu chia não
I Cấu tạo của đại não:
* Hình dạng cấu tạo ngoài:
- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nữa
- Rãnh sâu chia não làm 4 thùy: trán, đỉnh, chẩm, thái dương
- Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não
2300-2500 cm2
Trang 3thành mấy phần?
-Rãnh sâu chia não thành mấy
thùy?
Hs phát biểu và tự rút ra kiến
thức về cấu tạo ngoài:
-Rãnh liên bán cầu chia đại não
làm 2 nữa
-Rãnh sâu chia não làm 4
thùy:trán,đỉnh,chẩm,thái dương
Gv hướng dẫn hs quan sát hình
47.3 Hãy mô tả cấu tạo trong của
đại não
Hs quan sát tranh và đọc thông tin
mô tả được
+Vị trí và độ dày của chất
xám ,chất trắng?
Hs:-Chất xám(ngoài):làm thành
võ não dày 2-3mm,gồm 6
lớp(trung tâm của phản xạ có
điều kiện)
-Chất trắng(trong):Là các đường
thần kinh:Hầu hết các đường này
bắt chéo ở hành tủy hoặc ở
tủy sống.Trong chất trắng có
nhân nền
Gv yêu cầu hs giải thích hiện tượng
liệt nửa người
Hs giải thích
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phân
vùng chức năng của đại não
Mục tiêu:Xác định được các
vùng chức năng của đại não
Phương pháp:quan sát,đàm
thoại
Gv yêu cầu hs đọc to phần htông
tin sgk
Hs đọc bài
Gv yêu cầu hs tự nghiên cứu
thông tin hoàn thành bài tập lệnh
Hs thực hiện bài tập báo cáo kết
quả
Gv trao đổi toàn lớp thông báo
* Cấu tạo trong:
- Chất xám(ngoài): làm thành võ não dày 2-3mm,gồm 6 lớp(trung tâm của phản xạ có điều kiện)
- Chất trắng(trong):Là các đường thần kinh: Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc ở tủy sống Trong chất trắng có nhân nền
II Sự phân vùng chức năng của đại não:
- Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện
- Các vùng chức năng của đại não: +Vùng cảm giác +Vùng vận động +Vùng vị giác +Vùng thị giác +Vùng thính giác +Vùng hiểu tiếng
Trang 4đáp án
1i;2h;3a;4b;5e;6c;7d;8g
Gv:Đặc điểm vỏ đại não?
Hs:Vỏ đại não có vùng cảm giác
và ý thức thuộc các phản xạ có
điều kiện
Gv :yêu cầu hs so sánh sự phân
vùng chức năng giữa người và
động vật?
Hs:Vỏ não người và động vật có
các vùng :vùng cảm giác,vận
động.thị giác.thính giác
*Vùng chức năng chỉ có ở con
người:
-Vùng vận động ngôn ngữ
-Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết
Gv yêu cầu hs trình bày sự phân
vùng chức năng của đại não?
Hs phát biểu
Rút ra kết luận
nói +Vùng hiểu chữ viết +Vùng vận động ngôn ngữ
4.4 Củng cố luyện tập:
-Gv treo tranh hình 47.2 yêu cầu hs lên xác định rãnh và thùy não?
-Gv hướng dẫn hs làm bài tập câu hỏi 3 bằng cách gợi ý:
+Khối lượng não so với cơ thể người,ở động vật như thế nào?
+Vỏ não ở người có số lượng khe rãnh như thế nào?
+Bề mặt võ não có những vùng chức năng nào mà động vật không có?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài,trả lời câu hỏi sgk
-Đọc mục”em có biết”
-Chuẩn bị bài mới:
+Đọc bài
+Quan sát hình 48.1
+Oân lại kiến thức : Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 5