Tieát ppct 26 LÔÙP HÌNH NHEÄN Ngaøy daïy / / 200 BAØI 25 NHEÄN VAØ SÖÏ ÑA DAÏNG CUÛA LÔÙP HÌNH NHEÄN ( ( ( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Trình baøy ñöôïc ñaëc ñieåm caáu taïo ngoaøi cuûa nheän vaø moät s[.]
Trang 1Tiết ppct:26 LỚP HÌNH NHỆN Ngày dạy: / / 200…
BÀI 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và một số tập tính của chúng
- Nêu được sự đa dạng của lớp hình nhện và tập tính của chúng
b Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, phân tích
c.Thái độ:
- Bảo vệ các loài nhện có lợi trong tự nhiên
2 Chuẩn bị:
Gv: Nhện, tranh, cách chăng tơ nhện, giáo án
Hs:Nhện, sgk, xem bài
3 Phương pháp dạy học:
Hợp tác nhóm, trực quan, đàm thoại, diễn giảng
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.( ktsshs)
4.2 Kiểm tra bài cũ:
+Nêu lợi ích và tác hại của lớp giáp xác?(6đ)
*Lợi ích:(3đ)
-Là nguồn thức ăn của cá
-là nguồn cung cấp thực phẩm
-Là nguồn lợi xuất khẩu
*Tác hại (3đ)
-Có hại cho giao thông đường thủy
-Có hại cho nghề cá
-Truyền bện giun sán
+Kể tên một số giáp xác? (4đ)
-Mọt ẩm,sun,rận nước,chân kiếm,cua đồng,cua
nhện,tôm.(4đ)
4.3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Lớp hình nhện đã biết khoảng
36 nghìn loài,là các chân khớp ở cạn,nơi hang hóc,rậm rạp và hoạt động chủ yếu về đêm
Hoạt động của giáo viên và
Trang 2Hoạt động 1:Tìm hiểu về nhện.
Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo
ngoài của nhện Xác định vị trí,
chức năng của từng bộ phận
cấu tạo ngoài
Phương pháp: Quan sát,hợp tác
nhóm nhỏ,vấn đáp
Hs: Quan sát h25.1 sgk đối chiếu
mẫu vật thật (nhện )
Xác định các bộ phận trên mẫu
nhện
Gv: Xác định giới hạn phần đầu
ngực và phần bụng?
Mỗi phần có những bộ phận
nào?
Hs:Đầu ngực và phần bụng
Sau đó hs thảo luận nhóm hoàn
thành bảng 1 sgk
Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Các nhóm nhận xét bổ sung
Gv hoàn chỉnh và sửa sai cho hs
Hs rút ra kết luận
+Phần đầu ngực
+Phần bụng
Hs quan sát h25.2 sắp xếp không
đúng quá trình chăng lưới và bắt
mồi ở nhện Đánh số thứ tự
vào ô trống
Hs hoàn thành
Đáp án:a/ 4-2-1-3
b/ 4-1-2-3
Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp
hình nhện
Mục tiêu: Hs thấy được sự đa
dạng của lớp hình nhện và ý
nghĩa của chúng
Phương pháp: quan sát
Hs quan sát H 25.3+25.4+25.5
Nhận biết một số đại diện của
lớp hình nhện: Nhện đỏ, ve, mạc,
bọ cạp, nhện lông…
I Nhện
1 Đặc điểm cấu tạo:
* Cơ thể gồm 2 phần: _ Phần đầu ngực:
+ Đôi kìm có tuyến độcBắt mồi và tự vệ
+ Đôi chân xúc giác phủ đầy lông cảm giác
+ Bốn đôi chân bò:dùng di chuyển và chăng lưới
_ Phần bụng:
+ Đôi khe thở dùng để hô hấp
+ Lổ sinh dục dùng để sinh sản
Núm tuyến tơ dùng để sinh ra tơ nhện
2 Tập tính
a Chăng lưới:
- Chăng bộ khung lưới
- Chăng tơ phóng xạ
- Chăng tơ vòng
- Chờ mồi
b Bắt mồi:
- Nhện ngoạm chặt mồi chích nọc độc
- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi
- Trói mồi treo trên lưới để một thời gian
- Hút dịch lỏng ở mồi
II Đa dạng của lớp hình nhện:
- Lớp hình nhện đa dạng có tập tính phong phú
- Đa số có lợi , một
Trang 3Hs đọc thông tin
Sau đó hoàn thành bảng 2/85
Gv nhận xét
1 Sống trong nhà, vườn- ăn
thịt- có lợi
2 Trong nhà, khe tường- ăn thịt-
có lợi
3 hang hốc, nơi kín đáo- ăn thịt
–có lợi
4 da người- kí sinh - có hại
5 lông, da trâu bò- kí sinh- có
hại
Hs rút ra kết luận: Sự đa dạng và
ý nghĩa thực tiễn
Từ lợi ích của lớp hình nhện: Giáo
dục hs ý thức bảo vệ sự đa dạng
của lớp hình nhện trong tự nhiên
số gây hại cho con người , động vật và thực vật
4.4 Củng cố luyện tập:
- Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện?
Hs: Nhện có tập tính chăng lưới để bắt mồi Ngoài ra còn dùng tơ nhện để di chuyển và trói mồi Nhện có tập tính thích nghi với việc bẫy bắt các mồi sống Nhện tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi, để chờ một thời gian cho phần thịt của con mồi dưới tác động của enzim biến đổi hoàn toàn thành chất lỏng, nhện mới hút dịch lỏng đó để sinh sống Khoa học gọi kiểu dinh dưỡng đó là hình thức “tiêu hóa ngoài”
-Cơ thể nhện gồm mấy phần? kể tên?
Hs: Phần đầu ngực: Đôi kìm, đôi chân xúc giác, 4 đôi chân bò
Phần bụng: Đôi khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài,trả lời câu hỏi sgk1,2,3/85
- Chuẩn bị bài mới:Châu chấu
+ Đọc bài trước ở nhà
+ Mỗi hs mang theo 1 con châu chấu
+ Chuẩn bị phần câu hỏi của bài
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 4