Tuần 19 Tiết 37 38 Ngày soạn 09/12/2021 CHƯƠNG IV CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Bài 23 ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (Tiết 37) I Mục tiêu 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức Định nghĩ[.]
Trang 1Tuần 19 Tiết 37 38 Ngày soạn : 09/12/2021
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Bài 23 : ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (Tiết 37)
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức
- Định nghĩa được động lượng, viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị
đo động lượng
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật
b) Kỹ năng
- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm
- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tế và giải một số bài toán nâng cao về va chạm của hệ hai vật
c) Thái độ
- HS hứng thú trong học tập
- Có tác phong của nhà khoa học, yêu thích môn vật lý
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các câu lệnh mà GV đặt ra, tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng
để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: làm bài tập nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
Trang 2II Chuẩn bị
1 Giáo viên
a) Video về phóng tên lửa; video giật nhanh tờ giấy đặt dưới cốc nước; hiện tượng súng
giật
b) Hình ảnh về các hiện tượng trong thực tế liên quan đến bài học.
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề về động lượng vàđịnh luật bảo toàn động lượng 5 phút Hình thành
kiến thức
Hoạt động 3 Định luật bảo toàn động lượng 10 phút Hoạt động 4 Ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng 10 phút Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 10 phút Vận dụng
Tìm tòi mở
rộng
2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập động lượng – định luật bảo toàn động lượng a) Mục tiêu hoạt động:
Thông qua video để tạo sự tò mò, hứng thú học tập cho học sinh
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Trang 3Bằng ví dụ thực tế, GV đặt câu hỏi để HS tiếp nhận thông tin.
Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở
Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
c) Sản phẩm hoạt động:
Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Giáo viên đặt vấn đề bằng video giật nhanh tờ tiền ra khỏi
chai thủy tinh, video phóng tên lửa sau đó đặt 2 câu hỏi lệnh
- V id e o giật nhanh tờ tiền ra khỏi chai thủy tinh
→ Câu lệnh 1: Tại sao khi giật nhanh tờ tiền thì chai thủy
tinh không đổ?
- Video chuyển động của ngư ờ i đi xe đạp ; video sú n g giật khi
bắn; video ph ó ng tên lửa
→ Câu lệnh 2: Các chuyển động trên có nguyên tắc chung
gì?
- HS thảo luận trả lời câu hỏi.
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Động lượng.
a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực, động lượng, cách diễn
đạt khác của định luật 2 Niu tơn
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động nhóm
giải bài toán để giải quyết vấn đề
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học
sinh
Trang 4+ Xung lượng
+ Động lượng
+ Cách diễn đạt khác của định luật 2 Niu tơn
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc
SGK thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
câu hỏi: Xung lượng của lực là gì? công
thức tính, đơn vị và ý nghĩa của xung
lượng?
+ Động lượng, cách diễn đạt khác của định
luật 2 Niu tơn: đọc SGK để tìm hiểu và giải
bài toán để tìm hiểu khái niệm động lượng,
công thức tính, đơn vị và ý nghĩa của động
lượng; cách diễn đạt khác của định luật 2
Niu tơn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm giải quyết
bài toán 1: Một vật có khối lượng m, đang
chuyển động với vận tốc Dưới tác dụng
của một lực không đổi trong thời gian ∆t
thì vận tốc của vật đạt tới a) Tìm gia tốc
vật thu được
b) Tính xung lượng của lực theo m và
Sau khi hs hoàn thành bài toán giáo viên
nhấn mạnh m , m gọi là động lượng Vậy
động lượng là gì? công thức tính, đơn vị và
ý nghĩa của động lượng?
- HS làm việc nhóm, báo cáo kết quả
I Động lượng:
1 Xung lượng của lực:
Khi một lực ⃗F không đổi tác dụng lên vật trong khoảng thời gian Δt thì tích ⃗F Δt được gọi là xung lượng của lực ⃗F trong khoảng thời gian Δt
Xung lượng của lực là đại lượng véc
tơ, cùng phương chiều với véc tơ lực Lực ⃗F không đổi trong khoảng thời gian
tác dụng t
Đơn vị là: N.s
2 Động lượng:
Định nghĩa: Động lượng của một vật có
khối lượng m chuyển động với vận tốc ⃗v là
đại lượng được xác định bằng công thức: ⃗p=m⃗v
Đơn vị Kg.m/s
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
Trang 5Giả sử lực ⃗F không đổi tác dụng lên vật
khối lượng m làm vật thay đổi vận tốc từ ⃗v1
đến ⃗v2 trong khoảng thời gian Δt
Gia tốc của vật:
⃗a= ⃗v2−⃗v1
Δt
Mà ⃗F=m⃗a
⃗v2−⃗v1
Δt
⇒ ⃗F Δt=m ⃗v2−m⃗v1 ()
Nhận xét: vế trái là xung lượng của lực ⃗F ,
vế phải là biến thiên của đại lượng ⃗p=m⃗vgọi
là động lượng
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn động lượng
a) Mục tiêu hoạt động:
Tìm hiểu hệ cô lập, nội dung định luật bảo toàn động lượng, biểu thức của định luật, ứng dụng thực tế của định luật bảo toàn động lượng
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học
sinh
+ Hệ cô lập
+ Định luật bảo toàn động lượng
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
+ Hệ cô lập: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi thế nào
là hệ cô lập? Cho ví dụ
+ Định luật bảo toàn động lượng: Hoạt động nhóm
giải quyết bài toán
Bài toán 2: Trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn, hai
II.Định luật bảo toàn động lượng.
1.Hệ cô lập:
Hệ nhiều vật được coi là cô lập nếu: Không chịu tác dụng của ngoại lực Nếu
có thì các ngoại lực phải cân bằng nhau Chỉ có các nội lực tương tác giữa các vật trong hệ Các nội lực này trực đối nhau từng đôi một
Trang 6viên bi chuyển động đến va chạm với nhau như
hình vẽ:
a) Tìm độ biến thiên động lượng của mỗi viên bi
trong thời gian va chạm ∆t?
b) So sánh độ biến thiên động lượng của hai viên
bi
c) So sánh tổng động lượng của hệ trước và sau va
chạm
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động
nhóm giải bài toán để giải quyết vấn đề Từ đó vận
dụng trả lời các câu hỏi của bài học:
+ Hệ cô lập là gì?
+ Phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn
động lượng
2 Định luật bảo toàn động lượng:
Động lượng của hệ cô lập là đại lượng không đổi
Nếu hệ có 2 vật:
m1⃗v1+m2⃗v2=m1⃗v'1+m2⃗v'2
Chú ý: hệ xét phải là hệ cô lập và các giá trị
các đại lượng dựa vào hệ qui chiếu
Hoạt động 4: Ứng dụng định luật bảo toàn động lượng.
a) Mục tiêu hoạt động:
Ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng giải một số bài toán đặc trưng
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học
sinh
+ Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng vào các bài toán va chạm mềm và chuyển động bằng phản lực; giải thích được nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em tiến
hành giải bài toán 3 và bài toán 4 Học sinh ghi
nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý
kiến của mình vào vở Sau đó thảo luận nhóm với
các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến
3 Va chạm mềm:
Sau va chạm 2 vật nhập lại thành 1
chuyển động với vận tốc ⃗v Xác định ⃗v
Áp dụng ĐLBT động lượng:
m1⃗v1=(m1+m2)⃗v
Trang 7của bạn khác vào vở mình Thảo luận nhóm để đưa
ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo
luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm
Bài toán 3: Vật khối lượng m1, chuyển động trên
mặt phẳng ngang, nhẵn có vận tốc đến va chạm
với một vật có khối lượng m2 đang nằm yên trên
mặt phẳng ấy Biết rằng sau va chạm hai vật nhập
làm một chuyển động với cùng vận tốc Xác
định ?
Bài toán 4: Một tên lửa đang đứng yên Khi phụt
ra phía sau một lượng khí có khối lượng m và vận
tốc , thì tên lửa có khối lượng M sẽ chuyển động
như thế nào? Tính vận tốc của nó ngay sau khi
phụt khí?
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động
nhóm giải bài toán để giải quyết vấn đề Từ đó vận
dụng trả lời các câu hỏi của bài học:
+ Thế nào là va chạm mềm? Biểu thức tính vận tốc
sau va chạm mềm
+ Nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực
Va chạm của hai vật như trên gọi là va chạm mềm
4 Chuyển động bằng phản lực:
CĐ bằng phản lực là chuyển động của một vật tự tạo ra phản lực bằng cách phóng về hướng ngược lại một phần của chính nó
Ví dụ: Tên lửa, pháo thăng thiên, …
C Luyện tập
Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập.
a) Mục tiêu:
Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản
Nội dung:
+ Xung lượng của lực, động lượng
+ Định luật bảo toàn động lượng
+ Giải thích câu lệnh 1
+ Giải thích câu lệnh 2
+ Giao cho học sinh luyện tập một số bài tập đã biên soạn
Trang 8b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Giáo viên yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt
kiến thức cơ bản về xung lượng của lực,
động lượng, định luật bảo toàn động lượng,
ứng dụng của định luật bảo toàn động
lượng
- Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng
kết kiến thức
- Học sinh trình bày sản phẩm trước lớp và
thảo luận
Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên
quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ
giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi
nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc
nhóm học sinh Hướng dẫn học sinh tự
đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau Sau cùng,
giáo viên hệ thống và cùng học sinh chốt
kiến thức
Câu 1 Đơn vị của động lượng là
A N/s.B Kgm/s.C Nm.D Nm/s
Câu 2 Động lượng của một hệ cô lập là
một đại lượng
A không xác định
B bảo toàn
C.không bảo toàn
D biến thiên
Câu 3 Trong quá trình nào sau đây, động
lượng của ôtô được bảo toàn?
A Ô tô tăng tốc
B Ô tô giảm tốc
C Ô tô chuyển động tròn đều
D Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát
Câu 4 Hệ cô lập là hệ mà các vật trong
hệ
A chỉ tương tác rất ít với các vật khác bên ngoài hệ
B chỉ tương tác với nhau trong một thời gian rất ngắn
C không tương tác với nhau
D chỉ tương tác với nhau mà không
Trang 9tương tác với các vật bên ngoài hệ.
Câu 5 Ôtô có khối lượng 500 kg chuyển
động nhanh dần đều trên đường thẳng với gia tốc bằng 0,5m/s2 Sau khi khởi hành 1 phút thì động lượng của ôtô là
B 1500 kgm/s
D 45000 kgm/s
Câu 6 Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự
do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5
s Lấy g=10m/s2 Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A 5,0 kgm/s B 10 kgm/s C 4,9 kgm/s D 0,5 kgm/
II Tự luận:
Bài 1 Một quả bóng gôn có khối lượng
46 g đang nằm yên Sau một cú đánh, quả bóng bay lên với vận tốc 70 m/s Tính xung lượng của lực tác dụng và độ lớn trung bình của lực tác dụng, biết thời gian tác dụng là 5.10-4 s
Bài 2 Một xe chở cát có khối lượng 38
kg đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc 1m/s Một vật nhỏ có khối lượng
2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó Bỏ qua mọi ma sát Xác định vận tốc của xe ngay sau khi vật chui vào
Trang 10xe trong trường hợp vật bay đến a) ngược chiều xe chạy
b) cùng chiều xe chạy
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong
bài học; giải thích các hiện tượng thực tiễn và tự chế tên lửa đơn giản Tuỳ theo năng lực
mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm hoặc cá nhân
c) Sản phẩm hoạt động:
Bài thuyết trình và sản phẩm tên lửa tự làm của mỗi nhóm
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ
giải thích hiện tượng thực tế và tìm hiểu tự
chế tạo tên lửa đơn giản bằng cách dùng các
hình ảnh về tên lửa tự làm
Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở Sau đó thảo
luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những
nhiệm vụ này ở ngoài lớp học
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện
cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá
Nội dung:
1 Chọn lựa một số vấn đề để học sinh về
nhà tự tìm hiểu
- Tìm hiểu nguyên tắc chuyển động của một số loài vật: mực, sứa…
- Chế tạo các bệ phóng, bệ bắn phù hợp
2 Tìm hiểu và chế tạo tên lửa đơn giản.
Trang 11hoặc đánh giá lẫn nhau ( nếu có điều kiện )
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Bài 24: CÔNG – CÔNG SUẤT (Tiết 38)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng được các công thức để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự
3 Thái độ:
- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực song song để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Trò chơi trả lời nhanh - lật mảnh ghép bức tranh
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Ôn tập kiến thức phần công đã học ở lớp 8
III PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 12Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời
lượng dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và phát biểu về vấn đề công 10 phút Hình thành
kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu định nghĩa, biểu thức công trong trường hợp tổng quát 10 phút
Hoạt động 3 Tìm hiểu về công phát động và công cản Đơn vị
Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về công 10 phút Vận dụng
Tìm tòi
mở rộng
Cụ thể từng hoạt động
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu về vấn đề công.
a Mục tiêu hoạt động: Huy động kiến thức cũ về công cơ học (lớp 8) tạo nhu cầu nhận
thức
b Gợi ý tổ chức hoạt động: GV tiến hành cho học sinh tham gia trò chơi trả lời nhanh
câu hỏi để lật mảnh ghép bức tranh từ đó đặt câu hỏi vào bài học mới
c Sản phẩm hoạt động: các nhóm giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu
cầu Gv đặt ra trong hoạt động này
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV chia lớp thành 4 đội chơi để tham gia trò chơi
Mỗi đội chọn ô câu hỏi tương ứng với 1 mảnh ghép 4 đội giơ
tay trả lời nhanh câu hỏi GV đặt ra
Tổng kết 6 câu hỏi tương ứng 6 mảnh ghép thì bức tranh sẽ
hiện ra Đội nào trả lời được nhiều câu nhất sẽ thắng và nhận
được một phần quà từ GV
NỘI DUNG CÂU HỎI:
1 Trình bày khái niệm lực?
2 Khi nào một lực sinh công?
3 Lực nào thực hiện công cơ học trong trường hợp quả táo rơi
từ trên cây xuống?
1 Lực là đại lượng vecto đặt trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc là cho vật bị biến dạng
2 Khi lực tác dụng lên 1 vật và điểm đặt của lực chuyển dời
3 Trọng lực