1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

3 vmx cấp bai giang y5 pgs tran viet luan

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Osteomeatal Complex
Người hướng dẫn PGS.TS.BS. Trần Viết Luân
Trường học ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Định nghĩa: là viêm các xoang cạnh mũi hốc mũi, kéo dài ≤4 tuần.nhiễm khuẩn ABRS... Tại Mỹ Khoảng 2% viêm mũi cấp do siêu vi viral rhinitis Trẻ em: 7-10 colds/yearNgười lớn: 2-3 colds

Trang 1

PGS.TS.BS Trần Viết Luân

ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

Osteomeatal Complex

Trang 3

Lông chuyển : 0,3 X 7-10

1 tb có khoảng 100 lông chuyển Tần số quét: 1000l/p

Trang 8

 Định nghĩa: là viêm các xoang cạnh mũi hốc mũi, kéo dài ≤4 tuần.

nhiễm khuẩn (ABRS)

Trang 9

Tại Mỹ

 Khoảng 2% viêm mũi cấp do siêu vi (viral rhinitis)

Trẻ em: 7-10 colds/yearNgười lớn: 2-3 colds/year

 Xếp thứ 5 trong các bệnh được kê toa kháng sinhnhiều nhất

Desrosiers, M et al

International Journal of Clinical Practice

February 2006

Trang 10

Tiêu chuẩn chẩn đoán:

 Chảy mũi nhầy đục (trước hay sau)

kèm 1 hay cả 2 triệu chứng sau:

Một mình tiêu chuẩn chảy mũi nhầy đục không

thể giúp phân biệt giữa nhiễm siêu vi và vi khuẩn

Phân biệt giữa VRS và ABRS: dựa trên tình trạng

và thời gian bệnh

AAO – HNS (2015)

Trang 11

 Thường tự giới hạn trong vòng 10 ngày

 Có thể kéo dài dài hơn 10 ngày, nhưng độ nặng giảm dần

 Trong 3-4 ngày đầu VRS rất khó phân biệt với một ABRS khởi phát sớm

AAO – HNS (2015)

Trang 12

 Có triệu chứng kéo dài liên tục ≥ 10 ngày mà

không cải thiện về triệu chứng

 Xuất hiện đợt triệu chứng nặng hơn: sốt trở lại,

nhức đầu, hay gia tăng chảy mũi đục theo sau mộtđợt URI điển hình 5-7 ngày và đã có dấu hiệu cảithiện trước đó ("double sickening")

 Khởi phát với triệu chứng nặng: sốt cao ≥ 39°C vàchảy mũi mủ, hay đau nhức mặt, kéo dài ít nhất 3-

4 ngày liên tục ngay từ lúc khởi phát bệnh

AAO-HNS 2015, IDSA (2012)

Trang 13

 Đau răng hàm trên

Trang 15

Giúp đánh giá tốt dịch ở khe giữa, khe trên và

 Không được trang bị đối với đa số bác sĩ gia đình

Thực sự cần thiết đối với các TH thất bại với điềutrị theo kinh nghiệm

Mayo Clinic Proc 2011

Trang 16

 Không cần thiết

Không làm tăng độ chính xác so với tiêu chuẩn

chẩn đoán lâm sàng >< nhiễm tia xạ

Không phân biệt được VMX do vi khuẩn hay virus

Tỉ lệ bất thường CT scan bất thường khá cao đốivới NTHHT (87% ở người lớn theo Gwaltney và68% ở trẻ em theo Kristo)

Trang 21

 VK phân lập được ở bệnh nhân ABRS người lớn

Trang 22

 Vi khuẩn học của ABRS đã thay đổi kể từ khi sử

 Sự ra đời của PCV 13-valent (2010): tiếp tục giảm tỉ

lệ nhiễm khuẩn S pneumoniae xâm lấn

AAO – HNS (2015)

Trang 24

Các yếu tố Diễn giải

Các tình huống

thường xảy ra

kháng thuốc

• Sử dụng kháng sinh trong 1 tháng qua

• Tiếp xúc gần gũi với bệnh nhân, nhân viên y tế.

• Thất bại điều trị kháng sinh trước

• Nhiễm trùng xảy ra dù đã được dự phòng trước đó

• Hút thuốc hay có người hút thuốc trong gia đình

• Tỷ lệ vi khuẩn đề kháng cao trong cộng đồng

Bị nhiễm trùng

nặng hoặc trung

bình

• Các triệu chứng trung bình đến nặng của ABRS

• Các triệu chứng kéo dài của ABRS

• Viêm xoang trán hoặc xoang bướm

• Tiền sử bị VMX cấp do vi khuẩn tái phát Các bệnh đi kèm

hoặc tình trạng

sức khỏe

• Các bệnh đi kèm: tiểu đường và bệnh tim mạch, gan, hoặc thận mạn tính

• Bệnh nhân suy giảm miễn dịch

• Tuổi già hơn 65 tuổi

Trang 25

 Ở trong vùng dịch tể ( ≥ 10 % S pneumonia

không nhạy với PNC)

 Có các triệu chứng nặng:

- Sốt ≥ 39 0C (102 0F)

 Nguy cơ kháng thuốc

- Tuổi <2 hoặc > 65

- Sử dụng kháng sinh trong vòng 1 tháng vừa qua

AAO – HNS (2015) & IDSA (2012)

Trang 26

IDSA (2012)

Trang 27

IDSA Clinical Practice Guideline for Acute Bacterial Rhinosinusitis in Children and Adults 2012

Trang 28

 Người lớn: 5-7 ngày

Dựa trên nhiều nghiên cứu RCTs: có bằng chứng cấy vi khuẩn qua chọc xoang, đáp ứng với kháng sinh về mặt lâm sàng và vi trùng học.

Nguy cơ kháng thuốc: 7-10 ngày.

 Trẻ em: 10-14 ngày

Chưa có nhiều dữ liệu về KS ngắn ngày ở trẻ em

Trang 29

Rửa mũi bằng nước muối sinh lý: làm giảm triệu chứng, cải thiện thanh thải chất nhầy

chứng, giảm tắc nghẽn phức hợp lỗ thông

Trang 32

 Lấy dịch trực tiếp từ xoang qua chọc hút hay

nội soi

 Nội soi lấy dịch ở khe giữa:ở người lớn: độ nhạy81%, đặc hiệu 91%, độ chính xác 87%; ở trẻ em

độ tin cậy chưa được xác lập

 Phết mũi họng: không đáng tin cậy

Trang 33

 Chụp CT có cản quang (axial + coronal) hơn làchụp MRI.

 CT scan giúp đánh giá các thay đổi về xương vàgiải phẫu, rất cần thiết để lên kế hoạch mổ nếu

có chỉ định phẫu thuật

Trang 34

IDSA (2012)

Trang 35

1 Periorbital (Pre-Septal) cellulitis = viêm mô tb trước vách

2 Orbital (Post-Septal) cellulitis = viêm mô tế bào sau vách

3 Subperiosteal Abscess = apxe dưới cốt mạc

4 Orbital abscess = apxe ổ mắt

5 Cavernous Sinus Thrombophlebitis

Orbital Complications Of Sinusitis

Classification (Chandler’s)

Trang 36

Orbital (Post-Septal) cellulitis

Trang 37

 Cần phân biệt VMX cấp do siêu và vi khuẩn.

 ABRS: TC ≥10 ngày / khởi phát nặng /double sickening

 Kháng sinh first-line được khuyến cáo

Amoxicillin / Amoxicillin –clavulanat;

Cephalosporin 3 + Clindamycin

Trang 38

Thời gian điều trị kháng sinh: 5-10 ngày ở

Ngày đăng: 12/04/2023, 21:45

w