1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng VRT PGS giang 78

18 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đềVRT là cấp cứu hay gặp nhất trong bệnh lý ngoại khoa bụng.. Năm 1983, K.Semm thực hiện trường hợp cắt ruột thừa qua soi ổ bụng trên một ruột thừa không viêm.. 1986 Schrieber ứn

Trang 1

Bệnh viêm ruột thừa

PGS.TS Trần Bình Giang

Bệnh viện Việt đức

Trang 2

Đặt vấn đề

VRT là cấp cứu hay gặp nhất trong bệnh lý ngoại khoa bụng

Tại Pháp: 40-60/100.000 dân

Tại Mỹ: VRT chiếm 1% các trường hợp

mổ

BV VĐ: 53,38% mổ cấp cứu bệnh lý bụng

Tỷ lệ nam/nữ =2/3 khi trẻ, 1/1 ở người già

Trang 3

Lịch sử

Bệnh được mô tả 500 năm trước với thuật ngữ “viêm quanh

manh tràng”.

1827 Melier mô tả nguồn gốc ổ viêm là do VRT.

1886 Fitz chính thức gọi tên bệnh là VRT.

1886 Mac Burney mô tả dấu hiệu lâm sàng với điểm Mac

Burney.

1889 Senn mổ thành công cắt RT viêm.

Đường mổ VRT do Mc Arthur thực hiên đầu tiên.

Năm 1983, K.Semm thực hiện trường hợp cắt ruột thừa qua soi ổ bụng trên một ruột thừa không viêm.

1986 Schrieber ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa trong điều trị bệnh viêm ruột thừa cấp.

Trang 4

Giải phẫu ruột thừa

Trang 5

Giải phẫu bệnh

VRT xung huyết: bụng có dịch trong, thành viêm phù, mất bóng, mạch máu giãn to, loét niêm mạc.

VRT mủ: bụng có dịch đục, ruột thừa viêm mọng, có giả mạc, lòng chứa mủ.

VRT hoại tử: RT có chấm hoại tử, mủn nát, bụng có dịch đen.

Áp xe ruột thừa.

Viêm phúc mạc ruột thừa.

Đám quánh ruột thừa.

Trang 6

Triệu chứng lâm sàng

Đau bụng vùng hố chậu phải,buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt

Toàn thân: dấu hiệu nhiễm trùng

Tại chỗ: phản ứng thành bụng

Điểm đau: Mac Burney, Lanz, Clado

Các dấu hiệu: co cứng thành bụng,

Blumberg, Rovsing

Trang 7

Triệu chứng cận lâm sàng

CTM: BC tăng, đa nhân trung tính tăng

Siêu âm ổ bụng

CT scan bụng

Nội soi chẩn đoán

Trang 8

Thể lâm sàng

VRT trẻ em, VRT người già, VRT phụ nữ

có thai

VRT nhiễm độc, VRT tắc ruột, VRT do KST, VRT do lao

VRT sau manh tràng, VRT tiểu khung,

VRT dưới gan, VRT bên tráI, VRT trong bao thoát vị

Trang 9

Tiến triển

Viêm phúc mạc

Viêm phúc mạc thì 2

Áp xe ruột thừa

Viêm phúc mạc thì 3

Đám quánh ruột thừa

VRT mãn tính

Trang 10

Chẩn đoán phân biệt

Với các nguyên nhân khác trong bụng: thủng ổ loét dd-tt, viêm túi mật, viêm tuỵ cấp, lồng ruột, viêm

phần phụ, viêm túi thừa đại tràng, viêm hoại tử mạc nối lớn, tắc mạch mạc treo…

Các bệnh lý tiết niệu: cơn đau quặn thận, viêm đường tiết niệu.

Viêm cơ đái chậu.

Các bệnh nội khoa: viêm phổi, bệnh lý virus.

Trang 11

Điều trị

Chẩn đoán VRT=mổ cắt ruột thừa.

Mổ kinh điển: đường Mac Burney khi VRT, đường mổ rộng rãi (giữa dưới rốn, cạnh giữa phải) khi viêm phúc mạc.

Mổ nội soi.

Đám quánh RT: không mổ ngay, mổ sau 6

tháng.

Áp xe RT: trích dẫn lưu

Ngày đăng: 14/12/2017, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w