- Hướng CĐ và xử trí các bệnh trong các rối loạn tăng sinh tủy... Các rối loạn tăng sinh tủy myeloproliferative disorders:- Bệnh bạch cầu mãn dòng tủy - Đa hồng cầu nguyên phát - Tăng t
Trang 1HỘI CHỨNG TỦY TĂNG SINH
ĐỐI TƯỢNG: SINH VIÊN Y5
ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
BỘ MÔN HUYẾT HỌC
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
- Biết được các bệnh MPS.
- Hiểu được cơ chế sinh bệnh của CML.
- Biết được các PP điều trị CML.
- Hướng CĐ và xử trí các bệnh trong các rối loạn tăng sinh tủy.
Trang 3Các rối loạn tăng sinh tủy (myeloproliferative disorders):
- Bệnh bạch cầu mãn dòng tủy
- Đa hồng cầu nguyên phát
- Tăng tiểu cầu nguyên phát
- Xơ tủy vô căn
Trang 4MPS: tăng sinh quá mức, tiên phát của 1 hoặc nhiều dòng TB tạo máu hoặc của tổ chức liên kết
- Có khả năng biệt hóa và trưởng thành gần như bình thường.
- Các ảnh hưởng trực tiếp do tăng quá mức TB trong các dòng TB tạo máu khác nhau liên quan đến quá trình tăng sinh
Trang 6Bạch cầu mạn dòng tủy
(Chronic myeloid leukemia)
Trang 7thiếu máu, tăng BC hạt, BC hạt
chưa trưởng thành, tăng Basiophil.
± kèm tăng TC, lách lớn
- TB tạo máu chứa t(9;22): > 95%.
Diễn tiến đến tiến triển, chuyển
cấp.
Trang 92 Lịch sử :
- 1845 Bennet và Virchow: BN lách lớn, thiếu máu nặng, BC tăng cao lúc tử thiết
- 1847 Virchow giới thiệu từ leukemia
- 1960 Nowell, Hungerford: 2 bn CML
mất nhánh dài NST 21 hoặc 22 tạo
ra NST Ph
- 1973 Rowley: NST Ph do chuyển đoạn
nhánh dài NST 9 sang NST 22.
- 1985: chuyển đoạn tạo NST Ph gen bcr-abl P210
Trang 10II- Dịch tễ và nguyên nhân
1 Dịch tễ
- Bệnh BC: 3% các bệnh K trên thế
giới
- CML: 20% các bệnh bạch cầu.
- Tỉ lệ mới: 1/100 000 dân /năm.
2 Nguyên nhân
Phóng xạ: quan trọng trong sinh bệnh.
Đa số không tìm được nguyên nhân
Trang 11III - Sinh lý bệnh
1 Di truyền tế bào
NST Ph+: quan trọng đặc hiệu CML
- > 95 % CML Ph(+).
- NST 22 mất nhánh dài chuyển
đoạn NST 9
- hiện diện suốt quá trình bệnh
* t(9;22): ALL (10 - 20% ở người lớn,
2 - 5% ở trẻ em), AML de novo, hiếm trong lymphoma và đa u tủy.
Trang 152.Sinh học phân tử
t(9;22) gen lai BCR – ABL mRNA
protein TLPT 210 kDa: hoạt tính T.K + kích hoạt phát triển TB dòng hạt
+ kéo dài đời sống TB gốc và
TB dòng hạt bằng cách ức chế chu trình chết tự nhiên
lan rộng TB nguồn gốc từ clone
bạch huyết
Trang 16IV- Triệu chứng
1 Triệu chứng lâm sàng
a Triệu chứng cơ năng:
Khởi phát không rõ, đa số phát
hiện GĐM
- TC: mệt mỏi, giảm khả năng chịu
đựng khi gắng sức, chán ăn, khó chịu vùng bụng, mau no (do lách lớn)
- TC mơ hồ, không đặc hiệu, tiến
triển chậm khởi phát vài tuần - vài tháng
Trang 17b Triệu chứng thực thể:
- Thiếu máu: xanh xao
- Lách to: 90% - giảm (phát hiện sớm),
chiếm gần hết bụng
- Gan to, hạch
- TC khác: bướu máu, mảng XH , rối loạn thị giác (XH võng mạc), u dưới da (XH nhỏ dưới da + tăng sinh tại chỗ BC hạt chưa trưởng thành).
Trang 18Ít gặp:ï
tăng chuyển hóa viêm khớp (gút cấp) cương đau dương vật
ù tai hay trạng thái sững sờ đau phần tư trên-bên trái bụng, vai trái
40% không TC, phát hiện tình cờ:
thai kỳ, khám bảo hiểm, hiến máu, tiểu phẫu…
Trang 192 Triệu chứng sinh học
a Huyết đồ
- BC cao > 25.10 9 /L, 50% BC > 100.10 9 /L Máu: tất cả GĐ BC hạt, hình dạng bình thường
Tăng Basophil, tỉ lệ < 10 -15% (GĐ mãn)
- Thiếu máu nhẹ - vừa, đẳng sắc, đẳng bào, không tăng HCL Kích thước HC thay đổi ít, thỉnh thoảng có hồng cầu biến dạng Xuất hiện ít HCN.
Trang 20- PLT tăng > 50%, có thể suốt GĐM
Trang 23Basophil và eosinophil tăng
Trưởng thành, hình dạng TB bình thường
Trang 24- Tủy đồ
- Di truyền tế bào
Trang 26c NST Ph+ và SHPT phát hiện BCR – ABL
Trang 27VI Tiến triển và tiên lượng
1.Tiến triển 3 GĐ
- Mạn: điển hình
ĐƯ tốt hóa trị, dễ kiểm soát bằng thuốc.
QoL không thay đổi nhiều
Tử vong rất hiếm, NN không liên quan đến bệnh hoặc do tác dụng phụ (PP điều trị)
Trang 28- Tiến triển
dấu hiệu tiến triển bệnh
chưa đủ tiêu chuẩn xếp GĐ cấp.
Chuyển cấp sau vài tháng (hoặc tiến trình chậm và phức tạp hơn)
T sống trung bình: 1 năm
Trang 29- Chuyển cấp Tiêu chuẩn:
* Blast ≥ 20% / máu hay tủy.
* Hay Blast + Promyelocyte > 30%/ máu hay tủy.
* Hay thâm nhiễm Blast ngoài tủy
hoặc có khối u TB bạch huyết.
T sống trung bình: 4 - 6 tháng.
Chuyển cấp: L hoặc tủy (đa số là
tủy).
Trang 31Chỉ số = exp [ 0,0116 (T - 43,4) + 0,0345 (L - 7,51) + 0,188 [(TC/700) 2 -0,563 ]
+ 0,0887(blast ngoại vi – 2,10) ]
T: tuổi, L: lách, TC: tiểu cầu
* Các nhóm nguy cơ:
< 0,8: nguy cơ thấp 0,8 – 1,2: nguy cơ trung gian
> 1,2: nguy cơ cao
Trang 32V Chẩn đoán phân biệt
* Các bệnh trong MPS khác:
- LAP không giảm
- Không hiện diện NST Ph: TB tủy và máu.
- Mỗi bệnh có các đặc điểm
riêng.
Trang 33* Phản ứng giả bạch cầu
- Tăng BC quá mức lành tính và hiện diện TB chưa trưởng thành (nguyên tủy bào, tiền tủy bào, tủy bào) trong máu
- Trong nhiễm trùng nặng hay mãn tính, các K di căn hay tán huyết nặng
- Thường gặp ở trẻ em.
- Số lượng N: 30.10 9 /L–100.10 9 /L.
- Có các thay đổi: xuất hiện hạt độc, thể Dohle và men LAP cao
Trang 34CHẨ N ĐOÁ N, TRƯỚ C ĐIỀ U TRỊ HOẶC TÁ I PHÁ T VỀ HUYẾ T HỌC
ĐÁ P Ứ NG HUYẾ T HỌC HOÀ N TOÀ N
ĐÁ P Ứ NG DI TRUYỀ N TẾ BÀ O
Mối liên quan giữa các mức độ đáp ứng, số lượng
giả định các tế bào bệnh bạch cầu được và nồng độ bản sao BCR–ABL
Trang 351- Giai đoạn mãn
1.1 Hóa trị
a Busulfan: hấp thu tốt đường tiêu
hóa.
- Liều: 3 – 4 mg/m 2 uống (người lớn).
- Độc tính: suy tủy, nôn ói, sạm da,
xơ hóa phổi, hiệu ứng chuyển hóa (suy thượng thận, tăng acid uric khi
BC bị hủy nhanh, ức chế buồng trứng, vô kinh).
Nhiều độc tính (tử vong): ít dùng.
Trang 36b Hydroxyuea (tên thường dùng Hydrea)
- Hấp thu tốt theo đường uống.
- Liều: 2 – 4 g/ngày, tùy vào số BC.
- Độc tính: suy tủy (phục hồi nhanh khi ngưng thuốc), nôn ói, tiêu chảy, loét miệng, loạn dưỡng móng
- T sống trung bình khi điều trị Hydroxyurea đơn độc: 5 năm.
Trang 37- Độc tính: suy tủy nhẹ thoáng qua,
buồn nôn, nôn, hội chứng giống cảm cúm
- TC toàn thân: mệt mỏi, chán ăn,
sụt cân gặp khi dùng lâu dài
- TC TK: nhức đầu, lừ đừ, ảo giác,
RL tiểu não.
Trang 38d Thuốc ức chế men protein – tyrosine kinase: Imatinib mesylate (Gleevec, Glivec)
Men BCR-ABL TK: chức năng chuyển dạng BCR-ABL ƯC men này sẽ ƯC TB CML
Liều: 400 – 800mg/ ngày
TDP: phù, buồn nôn, co thắt cơ, nổi mẫn ngứa, mệt mỏi và tiêu chảy Tăng men gan và ƯC tủy
Trang 391.2 Xạ trị: tia xạ lách có ích trong kháng hóa trị, lách quá to biến chứng: đau vùng lách, viêm quanh lách, lách chèn đường tiêu hóa Kết quả trong T ngắn.
1.3 Chiết tách BC: kiểm soát tạm thời:
- BC tăng quá cao cần giảm nhanh số TB
- Mang thai không thể sử dụng hóa trị liệu
Trang 402 Giai đoạn tiến triển
Tăng liều thuốc để kiểm soát bệnh
T sống trung bình từ 8 – 18 tháng
Trang 413 Giai đoạn chuyển cấp
Cần xác định chính xác dòng tủy hay lympho: điều trị, tiên lượng khác
Không có đt chuẩn
Mục đích: kéo dài T sống.
Phối hợp thuốc như điều trị BC cấp
Trang 42Bệnh đa hồng cầu
nguyên phát
Trang 431 Định nghĩa
Bệnh ác tính HH có rối loạn tăng sinh tủy tiến triển, mãn tính
-khởi phát không rõ
-đặc trưng: tăng tuyệt đối khối
HC, thường kèm tăng BC, tăng PLT, lách to
Trang 442 Triệu chứng
a Triệu chứng lâm sàng
- Không triệu chứng, phát hiện tình cờ
- TC không đặc hiệu: nhức đầu, mệt mỏi, ngứa, chóng mặt, đổ mồ hôi quá mức, rối loạn thị giác, liệt, các TC của khớp, đau thượng vị và sụt cân
Trang 45-TC chính: da niêm đỏ sậm, gan lớn,
lách lớn và tăng huyết áp
Chưa điều trị: nguy cơ huyết khối và XH
Huyết khối: NN tử vong 30 – 40%
Huyết khối TM sâu chi dưới, thuyên tắc phổi, tắc mạch ngoại
vi, vành, não
Trang 46b Triệu chứng sinh học
- HĐ: Hb, Hct, BC, tiểu cầu đều tăng
- > 90 % thiếu sắt lúc chẩn đoán.
Trang 483 Chẩn đoán Tiêu chuẩn WHO:
* Tiêu chuẩn A:
1- Tăng khối HC > 25% hoặc Hb>18,5g/dl
ở nam và >16,5g/dl ở nữ
2- Không NN tăng HC thứ phát :
-Không có tăng HC có tính chất gia đình
-Không tăng EPO do: giảm bảo hoà oxy máu, bướu bài tiết EPO,…
Trang 494- EPO huyết thanh giảm
Chẩn đoán PV khi:
A 1+ A 2 và bất kỳ tiêu
chuẩn A khác
A 1+ A 2 và bất kỳ 2 tiêu
chuẩn B
Trang 50- Tăng a uric: allopurinol
- Phẫu thuật, nhổ răng: trì hoãn đến khi khối HC và PLT bình thường
- Nếu phẫu thuật cấp cứu nên thực hiện trích máu và chiết tách TB
Trang 51Bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát
Trang 521 Định nghĩa
RL tăng sinh tủy mãn tính: tăng liên tục dòng mẫu TC tăng số lượng PLT
Số PLT > 600 x 10 9 /l, đặc trưng bởi tăng sinh ưu thế dòng mẫu PLT trong tủy, lách to và tiến triển LS đặc trưng bởi XH hoặc huyết khối hoặc cả hai.
Trang 532 Triệu chứng
Tăng trên bn trẻ, TE (ít gặp)
a Triệu chứng lâm sàng
40% có lách to nhẹ
Biến chứng xuất huyết và tắc mạch
XH và tắc mạch - nguyên nhân chủ yếu của bệnh tật và tử vong trong MPS
Trang 54-XH: nông, tự phát hoặc sau chấn
thương Vị trí thường nhất: niêm mạc và đường tiêu hóa.
- Aspirin làm kéo dài TS XH nặng
- Huyết khối ĐM thường hơn TM
25% huyết khối TM sâu chi dưới
- Vị trí thường gặp huyết khối ĐM:
mạch não, mạch ngoại vi và mạch vành
Trang 55b Triệu chứng sinh học
- HĐ:
* PLT tăng nhẹ (vài triệu/mm 3 ), hình dạng thay đổi (PLT lớn, giảm hạt, nhuộm màu xanh nhạt, thỉnh thoảng có mảnh mẫu PLT có nhân dạng lymphoblast)
* tăng BC, thiếu máu nhẹ.
Trang 56- Thrombopoietin bình thường, hoặc tăng nhẹ
Thrombopoietin cũng tăng trong tăng PLT PƯ: không phân biệt được bằng
XN này
- Tủy tăng nồng độ TB với tăng sinh mẫu PLT Các mẫu PLT thường khổng lồ
Trang 573 Chẩn đoán
* Tiêu chuẩn chẩn đoán
1 Số PLT > 600 x 10 9 /l
2 Hb (13g/dl) hoặc khối HC bình thường (nam < 36 ml/Kg, nữ < 32 ml/Kg)
3 Nhuộm sắt trong tủy hoặc thất bại sau ĐT sắt ( Hb tăng lên < 1g/dl sau điều trị sắt 1 tháng)
4 Không có NST Ph
Trang 585 Xơ collagen của tủy
a Không có hoặc
b < 1/3 vùng sinh thiết không kèm theo lách lớn và phản ứng tăng sinh hồng cầu, BC
6 Không có NN phản ứng tăng
tiểu cầu
7 Mẫu tiểu cầu kết cụm.
Trang 61* Chẩn đoán phân biệt:
a Các bệnh trong MPS
- Đa HC với tăng PLT: phân biệt do tăng khối HC, che lắp bởi tình trạng thiếu sắt làm tăng cao TC điều trị thử sắt nên cẩn thận
do làm tăng Hct
- CML kèm tăng PLT: chẩn đoán DTTB hoặc các bất thường đặc trưng DNA của CML được phát hiện
Trang 62- Xơ tủy và myeloid: lách to nhiều hơn Các biến đổi tạo HC, PLT, và sinh thiết tủy cho thấy xơ.
Mặc dù có đặc điểm riêng từng bệnh, trong vài trường hợp MPS tiêu biểu bằng các hội chứng chồng chéo lên nhau không thể phân loại được rõ ràng
Trang 63b Tăng tiểu cầu phản ứng
Tăng PLT: viêm, thiếu sắt, các RL khác.
Phân biệt: bệnh căn bản kèm theo, có khuynh hướng huyết khối, XH không giải thích được, độ tập trung PLT bất thường, hiện diện lách lớn, kết cụm PLT, xơ tủy.
Đột biến JAK2V617F trong ET và các rối loạn tăng sinh tủy khác cho phép chẩn đoán SHPT rõ ràng, nhanh chóng và chính xác trong tương lai.
Trang 65b Anagrelide
Hiệu quả giảm PLT trong ET và hiện tại trở thành điều trị khởi đầu
Liều ban đầu: 0,5mg-4 lần/ngày hoặc 1mg – 2 lần/ ngày và điều chỉnh khi cần ( tối đa 10 mg/ngày TDP: phù, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, suy tim, nhức đầu TDP giảm theo thời gian Ngưng thuốc sẽ tăng nhanh số lượng PLT
Trang 66c Interferon alpha: hiệu quả với ET Liều: TDD 3 000 000 đv/ ngày, các liều tiếp theo điều chỉnh theo độ dung nạp và ĐƯ của mỗi người
TDP: giả cúm thường gặp, cải thiện khi giảm liều và dùng acetaminophen
Có thể giảm BC và PLT nhưng thường không ảnh hưởng Hct
Trang 67INF: không sinh bệnh BC, độc tính, giá thành và TG điều trị dài
không dùng khởi đầu
HU sinh quái thai và anagrelic qua được nhau thai INF là điều trị ưa chọn cho những bn nữ ET nguy cơ cao dự định mang thai.
Trang 68•d Ghép TBG: bn trẻ, có biến
chứng và bệnh tiến triển
Đột biến JAK2V617F trên đa số bn
ET
phát triển điều trị trúng đích
chống lại dạng đột biến của kinase.
Trang 69e Thuốc chống PLT :
- Aspirin điều trị thêm có hiệu quả cao ở ET có huyết khối tái phát (thiếu máu não và đầu chi), kéo dài TS và chảy máu nặng
- Aspirin ngừa huyết khối thường quy trừ CCĐ đặc biệt: tiền căn XH.
Trang 70Beänh xô tuûy voâ
caên
Trang 71Thường gặp >50 tuổi, tuổi trung bình: 65,
có thể xảy ra với mọi lứa tuổi
Trang 722 Triệu chứng
a Triệu chứng lâm sàng
- 25% không triệu chứng, phát hiện tình cờ
- TC không đặc hiệu: mệt mỏi, yếu, thở nhanh, hồi hộp đánh trống ngực
Sụt cân, chán ăn, đổ mồ hôi đêm.
Lách lớn: cảm giác no, đau nhiều vùng lách hoặc vai trái do nhồi máu lách, viêm màng bao lách
Trang 73Có thể có xuất huyết
Thỉnh thoảng đau xương nổi trội, đặc biệt ở chi dưới
2/3 cóù gan to, hầu như tất cả bn đều có lách to vào thời điểm chẩn đoán
Có thể có triệu chứng thần kinh
do tăng sinh ngoài tủy
Trang 74b Triệu chứng sinh học
* Huyết đồ:
- Thiếu máu đẳng sắc đẳng bào, không đồng đều kích thước, hình dạng (HC hình giọt nước)
- BC tăng nhẹ 10 000 – 14 000/mm 3 , hiện diện blast tỉ lệ thấp (0,5 – 2%).
- PLT tăng > 40% Giảm PLT nhẹ đến trung bình ở 1/3 bn, PLT khổng lồ,ø tạo hạt bất thường.
Trang 7510% giảm 3 dòng do giảm tạo máu kèm bắt giữ do lách lớn, thường kèm xơ tủy tiến triển.
* Tủy đồ khó thực hiện do xơ tủy, mẫu sinh thiết tủy thấy tăng sinh mẫu tiểu cầu và BC hạt HC giảm, bình thường hoặc tăng Nhuộm hematoxylin hoặc eosin mẫu sinh thiết thấy sợi collagen
Trang 773 Điều trị
- 30% không TC, ổn định nhiều năm
không điều trị
- Thiếu máu, giảm PLT, lách to: lý
do chính bắt đầu điều trị
Androgen và glucocorticoide Erythropoietin tái tổ hợp
Trang 78* Thuốc điều trị
HU: dùng nhiều nhất, có thể làm giảm kích thước của lách và gan
Cytarabin, Thalidomide, Cyclosporin, etanercept, imatinib mesylate, và tipifarnib, Immunoglobulin IV, IFN, Biphosphonates
* Xạ trị
* Cắt lách
* Ghép tế bào gốc