BÀI 4: HÓA HỌC TRÊN CƠ SỞ ETHYLENE Cấu trúc đơn giản với hoạt tính cao Tương đối rẻ tiền Dễ sản xuất từ nhiều nguồn qua steam cracking với hiệu suất cao Ít sản phẩm phụ trong các
Trang 1TỔNG HỢP HỮU CƠ &
HÓA DẦU
GV: ĐÀO THỊ KIM THOA Bộ môn CNCB Dầu khí, Khoa CNHH, ĐH Bách
Khoa Tp HCM
Trang 2BÀI 4: HÓA HỌC TRÊN CƠ SỞ ETHYLENE
Cấu trúc đơn giản với hoạt tính cao
Tương đối rẻ tiền
Dễ sản xuất từ nhiều nguồn qua steam
cracking với hiệu suất cao
Ít sản phẩm phụ trong các quá trình phản
ứng giữa ethylene với các chất khác
Sản phẩm của quá trình steam cracking, cracking xúc tác
Trang 3e
PolyethyleneVinyl chloruaEthyl
benzeneEthylene oxide
Vinyl acetateAcetaldehydeAcid acrylicEthanol
- olefin
Poly vinyl chloruaStyreneEthylene glycol
Poly vinyl acetateAcid aceticPoly acrylate
Rượu béoLAB
Polystyrene
Các hợp chất và polymer
đi từ ethylene
Trang 4Nhu cầu ethylene
Thế giới 1997: 79 triệu tấn 2005: 114 triệu tấn
U.S 1998: 26 triệu tấn
Trang 61 Dầu mỏ cung cấp 96% nhu cầu nhiên liệu cho giao thông vận tải.
2 Mỹ tiêu thụ ¼ lượng dầu mỏ toàn thế giới.
• Mỹ tiêu thụ >24% lượng dầu mỏ toàn thế giới, 2.8 gal xăng/(ngày, người)
•Trung Quốc 9%, 0.2 gal xăng/(ngày, người)
•Nhật 6%, 1.8 gal xăng/(ngày, người)
•Đức, Nga, Ấn Độ 3%, 1.4 gal xăng/(ngày, người)
3 Vùng Vịnh có dự trữ dầu mỏ chủ yếu, và rẻ nhất.
•Mỹ: thị trường tiêu thụ lớn nhất – Saudi Arabia: nguồn cung lớm nhất
•Hơn 50% dự trữ dầu nằm ở vùng Vịnh, Saudi Arabia nắm giữ 20%
•Thứ tự dư trữ dầu mỏ: Saudi Arabia, Canada, Iran, Iraq, Kuwait, UAE, Venezuela, Russia, Libia và Nigeria
4 Dầu mỏ là nguồn tạo ra khí nhà kính lớn nhất.
5 69% dầu mỏ được dùng cho giao thông vận tải.
Trang 7II POLYMER
Vật liệu hóa học có mạch dài, KLPT lớn
Các yếu tố tạo nên độ mạnh của polymer: 3
Ứng dụng cơ bản: 6
1 Plastic: nhựa, ứng dụng quan trọng nhất
Trang 8Caáu truùc polymer
Trang 9Tái sinh plastic
• SPI: Society of the Plastics Industry
• Quy ước ra đời: 1988
• Ban đầu chỉ áp dụng phổ biến với: PET và HDPE
• Thermoplastic: nung chảy
• Thermoset: nghiền rồi làm chất cách
nhiệt, điện.
Trang 10LDPE:
T o cao, P cao, polymer hóa gốc tự do Polymer mạch nhánh nhiều hơn HDPE (nên tỷ trọng thấp hơn, độ kết tinh kém hơn HDPE)
Chịu được 80-95 o C trong một thời gian ngắn
HDPE:
Có chất xúc tác: Ziegler-Natta
Có chất xúc tác: Ziegler-Natta
((C2H5)3Al.
((C2H5)3Al )
Điều kiện phản ứng ít khắc nghiệt hơn
Ít mạch nhánh hơn LDPE Độ kéo dãn cao hơn nhiều so với LDPE (tensile strength)
Độ dãn dài kém hơn LDPE vì nó cứng hơn (resilience)
Chịu được 110-120 o C LDPE: film
HDPE: cấu trúc chai
Trang 11Ý tưởng: muốn có polymer giống như LDPE nhưng được tạo ra ở điều kiện tương đối ôn hòa như đk của HDPE.
Co-monomer: 1-butene, 1-hexene, 1-octene
Giảm độ kết tinh từ 85-95% của HDPE đến 50% của LDPE.
Trang 12LDPE HDPE LLDPE Chất khơi
mào
hay xúc
tác
O2 hay hay peroxide
Trang 13Ứng dụng:
LDPE, LLDPE: film, bản mỏng, lớp phủ, bọc dây điện
HDPE: film, bản mỏng, bọc dây, sợi, ống nước
Trang 15Phương pháp Hydro-chlo hóa Acethylene
Xảy ra phản ứng cộng acid clohydric vào acetylene
CH CH + HCl CH2 =CHCl
Ho298 ~ – 100 kJ/mol
Phản ứng: pha hơi
Xúc tác: HgCl2
Nhiệt độ: 100–170oC
Áp suất: ~ 30 bars
Hiệu suất chuyển hoá: 98%
Sản phẩm phu: acetaldehyd, 1-1 dichlo ethane:
CH2 = CHCl + HCl CH3 –CHCl2
Đánh giá: Phương pháp này sử dụng từ lâu, đơn giản, chi phí đầu
tư không nhiều nhưng nguồn nguyên liệu (acetylen) lại có giá thành cao.
Trang 16Phương pháp Chlo hóa Ethylene
• Ethylene là nguyên liệu rẻ hơn acethylene
• Quá trình xảy ra qua 2 giai đoạn riêng biệt: chlo hoá ethylene rồi
nhiệt phân di-chlo ethane
• a Clohoá etylen để tạo thành di-chlo ethane
• CH2 = CH2 + Cl2 CH2Cl – CH2Cl
• Ho298 ~ – 185 kJ/mol.
• Pha lỏng, xúc tác FeCl3, nhiệt độ 50–90oC, áp suất thấp 3 – 5 bars, hiệu suất chuyển hoá cao ~ 100%
• Sản phẩm phụ: tri-chlo ethane và các chlo ethane, chlo ethylene khác.
b Nhiệt phân di-chlo ethane để tạo thành clorua vinyl
Cơ chế gốc tự do
CH2Cl – CH2Cl CH2 = CHCl + HCl
Ho298 = + 70 kJ/mol
To: 500 – 550oC
P: 25 – 30bars
Trang 17Phương pháp kết hợp từ Acethylene và Ethylene
Để tận dụng HCl từ qui trình sử dụng ethylene, người ta kết hợp hai phương pháp trên
Phương pháp kết hợp có lợi khi sử dụng acetylen từ các phương pháp rẻ tiền (dùng điện hạt nhân), sử dụng hỗn hợp acetylen– ethylene có sẳn (không cần phân tách)
Trang 18Phương pháp oxy-chlo hóa ethylene
Trang 19o
Trang 21† VCM từ ethane: lý tưởng nhưng không dễ dàng.
† VCM từ acethylene: không được ưa chuộng vì acethylene quá nhạy cảm và giá thành cao
† Có 2 loại PVC: cứng và dẻo
† Ứng dụng: ống nước, vật lịêu phủ, khuôn, cán, film, bản, đường tàu, dây và cáp, giỏ xách, mày hát, nệm ghế ôtô, mái che, vách …
† An toàn: có bằng chứng cho rằng VCM có thể gây ung thư gan với hàm lượng nhỏ (ppm)
† Tồn trữ: VCM hóa hơi ở 7oF: chứa trong bình áp suất
ở trạng thái lỏng
† VCM rất hoạt động: giống styrene, sẽ tự polymer hóa với nhau khi chứa trong thùng, phenol với hàm lượng nhỏ sẽ ức chế quá trình tự polymer hóa của VCM
Trang 22† PVC là một polymer quan trọng nhất trong họ
vinyl.
PVAC: polyvinyl acetate
PVA: polyvinyl alcohol
PVdC: polyvinyl acetal
† PVC thường chứa phụ gia là chất làm dẻo
Trang 23Poly Styrene Benzene + ethylene
Styrene: chủ yếu dùng để
sản xuất polymer:
PS: poly-styrene
SBR:
styrene-butadiene-rubber Ứng dụng quan trọng nhất của PS là trong đóng gói Bọt PS là sản phẩm polymer hóa styrene với dung môi dễ bay hơi như là pentane, có tỷ trọng
thấp, dùng để cách nhiệt va øbao bọc.
Trang 26ở chỗ cĩ thêm acetic acid Nên, sản phẩm phụ là acetaldehyde với tỷ lệ mol là acetaldehyde:vinyl acetate : 0.3:1 đến 2.5:1 Nhược điểm: ăn mịn và sản phẩm phụ.
Pha hơi: phản ứng oxy acyl hĩa ethylene được thực hiện trong thiết bị phản ứng hình ống, nhiệt độ 117oC, 5 atm, xúc tác Pd(OCOCH3)2 trên chất mang bền với acetic acid Độ chuyển hĩa 10-15% tính trên ethylene, độ chọn lọc 94%
Ứng dụng của PVAC: sơn nước và chất kết dính
Chất lỏng không màu, hoạt động, dễ bị polymer hóa, Ts = 72,7oC , d4-20 = 0,935
Trang 27 Chất hóa dẻo
Phụ gia dầu nhờn
Co-monomer cho LLDPE
Rượu béo: Ứng dụng:
Chất tẩy rửa
Chất hóa dẻo
Trang 28Có 3 quy trình chính
T o thấp
Trang 29Alpha olefin: dehydro hóa n-paraffin
Trang 31 Hai sản phẩm:
rượu béo: CH3CH2(CH2CH2)xOH
- olefin:
CH3CH2(CH2CH2)xCH=CH2
Độ dài mạch rượu và - olefin: 4-24C
Độ dài mong muốn: 12-14C cho ứng dụng chất hoạt động bề mặt Nguồn rượu béo khác: sản
phẩm tự nhiên: dầu thực vật, mỡ động vật (C6-C18)
Trang 323 Quy trình SHOP (The Shell Higher Olefin
Process) Tạo ra độ dài mạch
mong muốn
Ý tưởng: phản ứng
methathesis 2CH2=CH-
CH3
CH2=CH
2
CH3-CH=CH-CH3+
Trang 35- 19
butandiol
Trang 366 Chưng tách olefin nội
a C10 – C14 olefin nội
b C4 – C8 olefin nội
c C16 – C40 olefin nội
Trang 37CH3 (CH2)11 CH2- OH
H 2 , CO
Xt phức
8 Lập lại bước 5,6 và 7 cho
đến hết
Trang 39Xúc tác Rh: định hướng mạch thẳng nhiều Co: định hướng mạch nhánh nhiều (shift)
Trang 40Hĩa chất
Tính chất
+ Khí không màu, hóa lỏng khi làm lạnh dưới 12oC, tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ.
+ Họat tính rất cao Nó phản ứng với tất cả các hợp chất có hydro linh động như nước, rượu, acid hữu cơ và amin.
Trang 41CH2=CH2 + HOCl CH2OHCH2Cl CH2 - CH2 + 0.5 CaCl2 + 0.5 H2O
0.5 CaO
O
Ethylene chlorohydrin
Giá chlorine tăng
Cần quy mô sản xuất
Không có chlorine
Không có vôiQuá trình chlorohydrin hóa:
Ho298 = –147 kJ/mol
Đồng thời xảy ra phản ứng oxy hóa hoàn toàn:
CH2 = CH2 + 3O2 2 CO2 + H2O ; Ho298 = –1.421 kJ/mol
Phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh, sự gia tăng nhiệt độ quá mức sẽ làm giảm hiệu suất ethylene oxide và phá hủy chất xúc tác
Nhiệt độ ~ 200 – 300oC với thời gian lưu ngắn -1giây
Trang 42Tính chất và ứng dụng.
+ Lỏng có vị ngọt, không màu, tan rất nhiều trong nước, Tnc = –13,2oC, Ts = 197,2oC.+ Dùng để sản xuất nhựa polyetylen terephtalat (PET), làm phụ gia chống đông, …
Phương pháp sản xuất.
Hydrate hóa ethylene oxide trong môi trường acid sulfuric loãng
Trang 43CH2=CH2 + ½ O2
CH3CHO
PdCl 2 , CuCl 2 , HCl, H 2 O
120 o C, 3 atm
Trước đây, acetaldehyde đi từ ethanol
Phản ứng Wacker ra đời
Tuy nhiên, sản lượng acetaldehyde giảm dần
1975: 1.5 tỷ pounds
1995: 0.6 tỷ pounds
Do: acetaldehyde có 2 ứng dụng:
Sản xuất n-butanol (Nhưng Union Carbide sx n-butanol từ propylene)
Sản xuất acetic acid (Monsanto sx acetic acid từ
methanol)
2 Acetaldehyde:
Trang 44• CH2=CH2 + PdCl2 + H2O CH3CHO + 2HCl + Pd°
• Pd°+ 2CuCl2 PdCl2+2CuCl
• 2CuCl + 1/2O2 + 2HCl 2CuCl2+H2O
Trang 45Acetaldehyd là chất trung gian để tổng hợp:
+ Acid acetic: CH3CHO + ½O2 CH3COOH
Phản ứng trong pha lỏng
CH3CH2CH2CH2OH + H2
H +
Trang 463 Ethanol:
Hydrate hóa:
CH2=CH2 + H2O C2H5OH
Ethanol dùng chủ yếu để pha xăng
Mỹ: khuyến khích sx ethanol từ ngũ cốc
Brazile: ethanol từ mía đường
Ethanol cho năng lượng thấp hơn là năng lượng cần thiết để sản xuatá ra nó
Ứng dụng: phụ gia xăng, mỹ phẩm, tẩy trang, chất
phủ, mực, chất tẩy rửa, thực phẩm, dược phẩm, dung môi
H 3 PO 4 , SiO 2
300 o C, 70 atm
Trang 4712-05-2011
Trang 4809-08-2010
Trang 4930-08-2011