Các ví dụ về thiết kế bố trí chung ô tô... Các thơng số BTC ơ tơ1.1 Thơng số chung: Cơng thức cấu tạo: 4x2, 4x4 Bánh xe chủ động là bánh xe nhận được công suất truyền từ động cơ đến, k
Trang 1Ch ương 2
TS Nguyễn Lê Duy Khải
nldkhai@yahoo.com
0168.960.8039
2017
Trang 22 Thiết kế bố trí chung ô tô.
• Xác định điều kiện làm việc của ô tô
• Xác định yêu cầu của ô tô thiết kế
• Chọn phương án thiết kế bố trí chung
• Thiết kế bố trí chung ô tô
3 Các ví dụ về thiết kế bố trí chung ô tô.
• Ô tô chở người
• Ô tô tải
• Ô tô chuyên dùng
Trang 31 Các thơng số BTC ơ tơ
1.1 Thơng số chung:
Cơng thức cấu tạo: 4x2, 4x4
Bánh xe chủ động là bánh xe nhận được công suất truyền từ động cơ đến, khi bánh xe chủ động quay sẽ làm ô tô chuyển động
Nếu các bánh sau là bánh chủ động, ta có xe rear-wheel drive (RWD)
Nếu các bánh trước là bánh chủ động, ta có front-wheel drive (FWD)
Nếu cả 4 bánh đều là bánh chủ động, ta có four-wheel drive (4WD) hoặc all-wheel drive (AWD)
Nếu ký hiệu:
a – Số đầu trục
b – Số đầu trục chủ độngthì công thức bánh xe được viết là
a x b
3
Trang 41.1 Thơng số chung: loại xe
Loại xe: Theo TCVN 6211.2003
Theo TCVN 6211:2003 – Phương tiện giao thông đường bộ: Kiểu, thuật ngữ và định nghĩa,
ô tô được định nghĩa như sau:
Ô tô (Motor vehicle) là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ
có từ bốn bánh xe trở lên, không chạy trên đường ray và thường được dùng để chở người và/hoặc hàng hóa; kéo các rơ moóc, sơ mi rơ moóc; thực hiện các chức năng, công dụng đặc biệt
Ô tô bao gồm cả các loại xe sau:
Các xe được nối với một đường dây dẫn điện,
ví dụ ô tô điện bánh lốp (trolley bus)
Các xe ba bánh có khối lượng bản thân
lớn hơn 400kg
Trang 51.1 Thơng số chung: loại xe
Phân loại ô tô:
a Theo tải trọng và số chỗ ngồi:
Theo tải trọng và số chỗ ngồi, ô tô được chia thành các loại:
Ô tô có trọng tải nhỏ (hạng nhẹ): Trọng tải chuyên chở nhỏ hơn hoặc bằng 1,5
tấn và ô tô có số chỗ ngồi ít hơn hoặc bằng 9 chỗ ngồi
Ô tô có trọng tải trung bình (hạng vừa): Trọng tải chuyên chở lớn hơn 1,5 tấn và
nhỏ hơn 3,5 tấn hoặc có số chỗ ngồi lớn hơn 9 và nhỏ hơn 30 chỗ
Ô tô có trọng tải lớn (hạng lớn): Trọng tải chuyên chở lớn hơn hoặc bằng 3,5 tấn hoặc số chỗ ngồi lớn hơn hoặc bằng 30 chỗ ngồi
Ô tô có trọng tải rất lớn (hạng nặng): Tải trọng chuyên chở lớn hơn 20 tấn,
thường được sử dụng ở các vùng mỏ
b Theo nhiên liệu sử dụng:
Dụa vào nhiên liệu sử dụng, ô tô được chia thành các loại:
Ô tô chạy xăng;
Ô tô chạy dầu diesel;
Ô tô chạy bằng khí gas (LPG, CNG)
Ô tô đa nhiên liệu (xăng, diesel, gas);
Ô tô chạy điện
5
Trang 61.1 Thơng số chung: loại xe
c Theo công dụng:
Theo công dụng, ô tô chia thành 03 loại chính (theo TCVN 7271-2003 - Phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ –Phân loại ô tô chở người, ô tô chở hàng và ô tô
chuyên dùng) :
Ô tô chở người: Ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người Ô tô chở
người được chia ra:
Ô tô con: Có số chỗ ngồi không lớn hơn 9, kể cả chỗ cho người lái
Ô tô khách: Có số chỗ ngồi từ 10 trở lên, bao gồm cả chỗ cho người lái
Ô tô chở người loại khác: Là ô tô chở người nhưng khác với các loại ô tô đã nêu trên, ví dụ ô tô chở tù nhân, ô tô tang lễ, ô tô cứu thương…
Ô tô chở hàng: Ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chở hàng hóa, trong cabin
có bố trí tối đa hai hàng ghế
Ô tô chuyên dùng: Ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, nhiệm vụ đặc biệt
Trang 71.1 Thông số chung: loại xe
7
Trang 81.1 Thông số chung: loại xe
Trang 91.1 Thông số chung: loại xe
9
Trang 101.1 Thông số chung: loại xe
Trang 111.1 Thơng số chung: ơ tơ con
Các dạng ô tô con
Sedan: Có vỏ cứng, 2-4 cửa
Hardtop: Mui kim loại cứng, không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau
Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn trong cabin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc cabin, bản lề mở lên phía trên.
11
Trang 121.1 Thông số chung: ô tô con
Trang 131.1 Thông số chung: loại xe
13
Trang 141.1 Thông số chung: ô tô khách
c) Trolley bus d) Bus hai taàng e) Bus noái toa
Trang 151.1 Thơng số chung: ơ tơ tải
Các dạng ô tô tải
1 Tải thùng hở 2 Tải mui phủ bạt
3 Tải thùng kín 4 Thùng tự đổ
Trang 161.1 Thơng số chung: ơ tơ chuyên dùng
Các dạng ô tô chuyên dùng
1 Xe cứu hỏa 2 Xe trộn bê tông
3 Xe quét đường 4 Xe hút hầm cầu
5 Xe bơm bê tơng 6 Xe thang
Trang 171.1 Thông số chung: ô tô chuyên dùng
17
Trang 181.1 Thơng số chung: loại xe
d Theo chiều dài: (đối với xe con)
Trang 191.1 Thông số chung: loại xe
19
Trang 201.1 Thơng số chung: loại xe
e Các kiểu phân loại khác
Trang 211.2 Thông số về kích thước
1.2 Thông số về kích thước:
Các thông số kích thước bên ngoài:
Lo, L x B x H, B01, B02
Lth x Bth x Hth
21
Trang 221.2 Thông số về kích thước
Theo 22 TCN 307 – 03 :
Chiều dài cho phép lớn nhất:
Ô tô: 12.2 m
Ô tô sơ mi rơ moóc , ô tô khách nối toa, ô tô kéo rơ moóc: 20 m
Chiều rộng: 2.5 m (không kể gương chiếu hậu)
Chiều cao:
Ô tô có khối lượng toàn bộ trên 5 tấn: 4.2 m , 4.35 *
Ô tô có khối lượng toàn bộ đến 5 tấn: Hmax 1.75WT và < 4 m
WT = khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài (bánh kép) hoặc hai bánh xe sau (bánh đơn) với mặt đường.
Chiều dài đuôi xe:
Ô tô khách: không quá 65% chiều dài cơ sở
Các loại ô tô tải: không quá 60% chiều dài cơ sở
Khoảng sáng gầm xe: 120 mm.
Bán kính quay vòng nhỏ nhất: 12.5m theo vệt bánh xe trước ngoài.
Trang 231.2 Thông số về kích thước
Tương quan Hmax và Wt
Bán kính quay vòng nhỏ nhất
23
Trang 241.2 Thông số về kích thước
Các kích thước bên trong: tầm nhìn, không gian hoạt động, …
Trang 251.2 Thông số về kích thước
25Điểm mù trên ô tô
Trang 261.2 Thông số về kích thước
Trang 271.2 Thông số về kích thước
27
Trang 291.2 Thông số về kích thước
29
Trang 311.2 Thông số về kích thước
31
Trang 321.2 Thông số về kích thước
Trang 331.2 Thông số về kích thước
33
Trang 341.2 Thông số về kích thước
Trang 351.2 Thông số về kích thước
Sự biến dạng của đệm ghế và đệm lưng dưới tải trọng người ngồi
35
Trang 361.3 Thơng số về trọng lượng
1.3 Thơng số về trọng lượng :
Trọng lượng bản thân (G0) : Là trọng lượng ô tô khi đổ đầy nhiên liệu, dầu
nhờn và nước làm mát nhưng chưa có tải.
Trọng tải (Gh) : Là trọng lượng hàng mà ô tô có thể chở được theo quy định của nhà chế tạo
Trọng lượng toàn bộ (Ga) : Ga = G0 + Gh + Gn
Gn : Trọng lượng người trên ô tô (VN: 65kg)
Trọng lượng phân bổ lên trục trước không tải, có tải (G01, G1)
Trọng lượng phân bổ lên trục sau không tải, có tải (G02, G2)
G m G G02 m02 G0
G m G G2 m2 G0
m01, m02: Hệ số phân bố tải trọng ra các cầu ở điều kiện không tải
m1, m2: Hệ số phân bố tải trọng ra các cầu ở điều kiện có tải
Trang 381.3 Thông số về trọng lượng
Tổ hợp xe đầu kéo + sơmi rơmoóc : + 03 trục: < 26 tấn
+ 04 trục: 34 tấn + 05 trục: 44 tấn + 06 trục: 48 tấn