1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

C2 thiet ke bo tri chung p4

66 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yêu cầu của khung ôtô
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hạ thấp trọng tâm và chiều cao sàn xe dầm dọc phải uốn cong ở các cầu trước, sau.CÁC YÊU CẦU CỦA KHUNG ÔTÔ... Khung phải đảm bảo độ cứng để đảm bảo vị trí tương đối giữa các cụm .CÁC

Trang 1

CÁC YÊU CẦU CỦA KHUNG ÔTÔ

Trang 2

1 Tiết diện ngang của xà dọc phải chọn theo phép tính uốn

và xoắn khung.

CÁC YÊU CẦU CỦA KHUNG ÔTÔ

Trang 3

CÁC YÊU CẦU CỦA KHUNG ÔTÔ

Trang 4

2 Để hạ thấp trọng tâm và chiều cao sàn xe dầm dọc phải uốn cong ở các cầu trước, sau.

CÁC YÊU CẦU CỦA KHUNG ÔTÔ

Trang 6

3 Khung phải đảm bảo độ cứng để đảm bảo vị trí tương đối giữa các cụm

CÁC YÊU CẦU CỦA KHUNG ÔTÔ

Trang 7

CÁC YÊU CẦU CỦA KHUNG ÔTÔ

Trang 8

CÁC YÊU CẦU CỦA VỎ ÔTÔ

1 Có đủ khoảng không gian cho hành khách, hàng hoá và thiết bị.

Trang 10

2 Chỗ ra vào của hành khách cũng như hàng hóa phải tiện lợi.

CÁC YÊU CẦU CỦA VỎ ÔTÔ

Trang 12

3 Phải đảm bảo cách bụi, cách nhiệt, cách âm, và khí thải từ bên ngoài cho khách ngồi.

CÁC YÊU CẦU CỦA VỎ ÔTÔ

Trang 13

CÁC YÊU CẦU CỦA VỎ ÔTÔ

Trang 14

Yêu cầu giảm lực cản

CÁC YÊU CẦU CỦA VỎ ÔTÔ

Trang 15

CÁC YÊU CẦU CỦA VỎ ÔTÔ

Trang 17

2.3.2 Cụm điều khiển

để khả năng quan sát đường là tốt nhất.

 Đi bên phải  bố trí bên trái VD: Việt nam, Hoa Kỳ, Pháp, …

 Đi bên trái  bố trí bên phải VD: Anh, Nhật

Cụm điều khiển = Buồng lái

Trang 18

2.3.2 Cụm điều khiển

Vị trí người lái và các khu vực giới hạn quan sát

118

Trang 19

2.3.2 Cụm điều khiển

Khả năng quan sát của mắt người

Trang 20

2.3.2 Cụm điều khiển

Chỗ làm việc và tầm nhìn người lái (22 TCN 302 – 06) 120

Trang 21

2.3.2 Cụm điều khiển

Trang 22

2.3.2 Cụm điều khiển

Biện pháp bảo đảm tầm nhìn người lái 122

Trang 23

2.3.2 Cụm điều khiển

Trang 24

2.3.2 Cụm điều khiển

Các thông số xác định vị trí người lái

124

Trang 25

2.3.2 Cụm điều khiển

Trang 26

2.3.2 Cụm điều khiển

126

Trang 27

2.3.2 Cụm điều khiển

Bố trí điển hình cho vị trí người lái : a) Xe tải nặng

b) Xe tải thường c) Xe con

Trang 28

2.3.2 Cụm điều khiển

Quan hệ lực lái P và góc nghiêng trụ lái 

Quan hệ lực tác dụng lên bàn đạp P với góc nghiêng đệm ngồi  (nét đứt), góc nghiêng đệm tựa  (nét liền), chiều cao đệm ngồi h

128

Trang 29

2.3.2 Cụm điều khiển

Các thông số tối ưu bố trí ghế người lái

Trang 30

2.3.2 Cụm điều khiển

Các phương án bố trí cabin xe tải:

a) ĐC trước, người lái sau b) ĐC đặt bên cạnh người lái c) ĐC đặt dưới người lái

d) ĐC đặt dưới sàn

Ưu khuyết điểm?

130

Trang 32

2.3.2 Cụm điều khiển

Thống nhất modun cho nhiều phương án khác nhau  tính kinh tế, tính công nghệ

132

Trang 33

2.3.2 Cụm điều khiển

Trang 34

2.3.3 Cụm tải

với xe chở người, khoang buồng lái và khoang hành khách là chung

Nếu người lái và khách cần cách ly (VD: taxi), có thể có vách ngăn.

Trường hợp đặc biệt: xe chở phạm nhân, xe “buýt” 12 chỗ, xe chuyên dùng CA, quân đội, …

cơ cấu chuyên dùng

VD xe ép rác = thùng chứa rác + cơ cấu tải rác.

Cụm tải = Khoang hành khách, thùng tải

134

Trang 35

2.3.3 Cụm tải

VD: Bố trí cụm tải trên xe van:

a) Cụm tải chung với cụm điều khiển: sàn xe hạ thấp, tăng diện tích chở hàng.

b) Cụm tải tách riêng: sàn cao Dễ chế tạo hàng loạt  giá thành hạ.

Trang 36

2.3.3 Cụm tải

Phương án ngăn cách không gian buồng lái xe busI) Tách riêng, có cửa ra vào riêng biệt

II) Vách cố định, có cửa thông với khoang hành khách

III) Vách ngăn lửng phía sau người lái

IV) Ngăn bằng thanh chắn và tấm ngăn di động

V) Chỉ dùng thanh chắn

136

Trang 37

2.3.4 Bố trí tương quan giữa các cụm

và cụm tải, chọn các phương án phù hợp và bố trí cụ thể

 Xe chở khách: chọn PA bố trí ghế theo chiều ngang, dọc (mặt bằng), cao (xe 2 tầng).

 Xe chở hàng: Chọn PA bố trí hàng hóa.

Trang 38

2.3.4 Ví dụ

Ví dụ: Bố trí chung xe tải 4 x 2, khác phía.

PA1: Động cơ đặt trưóc, bánh xe chủ động phía sau,

Cụm buồng lái nằm phía trên cụm cơ sở, nằm trước,

Cụm tải nằm phía trên cụm cơ sở.

PA2: Cụm buồng lái nằm phía sau, thùng tải nằm trước.

Ở PA1, xe chuyển động trên đường  diện tích chuyển động hẹp do có nhiều phương tiện khác 

cần có tầm quan sát tốt  buồng lái phía trước là hợp lý

Ở PA2, xe chuyển động không đường (xe vận tải nông nghiệp), diện tích rộng  buồng lái phía

sau chấp nhận được

138

Trang 39

2.3.4 Ví dụ

VD: Các phương án bố trí ghế xe bus: a) Xe bus thành phố

b) Xe bus ngoại thành c) Xe bus liên tỉnh, đường dài.

Trang 40

2.3.4 Ví dụ

VD: Các phương án bố trí ghế:

a) Phương án cũ: không dùng, hệ số sử dụng diện tích kém, khí động học kém.

b) Dạng toa xe: phổ biến hiện nay.

d) Dạng buýt hai tầng.

c) Dạng trung gian b) và d): ổn định tốt hơn

d, nhiều ghế hơn c, tuy nhiên ít gặp.

e) Dạng phân tầng, phù hợp xe du lịch cao cấp

140

Trang 41

2.4 Thiết kế BTC ô tô

Thiết kế cho phương án đã chọn Sau quá trình thiết kế, ta xác định

được giá trị thông số BTC:

- Thông số chung: loại xe, công thức cấu tạo.

- Thông số kích thước  thể hiện trên bản vẽ sơ đồ.

- Thông số trọng lượng.

Kiểm tra lại các thông số theo điều kiện làm việc.

Trang 42

2.4 Thiết kế BTC ô tô

a) Tính toán/chọn các thông số cơ bản của các cụm thành phần.

VD: Cụm cơ sở:

Bánh xe: rbxĐộng cơ: kích thước bao, thông số kỹ thuật HTTL

KT của cả cụm,

KT bao

Cụm buồng lái:

3CN 2CN 3CN + 1 chỗ nằm

TCVN  KT khuôn khổ

142

Trang 44

2.4 Thiết kế BTC ô tô

Từ a) và b), tính được trọng lượng Go, Gt, Gn, Ga.

Tính các hệ số mo1, mo2, m1, m2,

ao, bo, hgo - tọa độ trọng tâm không tải

a, b, hg - tọa độ trọng tâm đầy tải

144

Trang 45

Trục tr ư ớ c

Trục s a u

1 Trọng lượng Chassis

2 Trọng lượng thùng đóng mới 600 30 570

4 Trọng lượng kíp lái (03 CN) 195 195 0

5 Trọng lượng bản thân ôtô thiết kế 4655 2555 2100

6 Tải trọng ôtô thiết kế 4000 200 3800

7 Trọng lượng toàn bộ ôtô thiết kế 8850 2950 5900

8 Trọng lượng toàn bộ cho phép 9700 3100 6600

1 2

0 1 2

0 1 2

0

570 4175

3800 4175

510 4175

th th th

h th h

c c c

Trang 46

2.4 Thiết kế BTC ơ tơ

VD: xe tải cẩuSTT Thành phần trọng lượng Trị số Trục trước Trục sau

146

Trang 47

2.4 Thiết kế BTC ơ tơ

BẢNG THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TRỌNG TÂM

Ký hiệu Đơn vị Giá trị

Trang 48

trọng lượng

Trọng lượng Gi(kG)

Chiều cao trọng tâm Hi(mm)

Kí hiệu

Giá trị Kí hiệu Giá trị

GTọa độ trọng tâm

8850

148

Trang 49

2.4 Thiết kế BTC ô tô

+ Kiểm tra tính năng động lực học của ô tô:

Đồ thị cân bằng lực kéo, bảng vận tốc xe ở các tay số.

Đồ thị cân bằng công suất.

Đồ thị đặc tính động lực học.

Đồ thị gia tốc, quãng đường và thời gian tăng tốc.

+ Kiểm tra tính ổn định của ô tô:

Ổn định dọc tĩnh: lên dốc, xuống dốc (lật đổ, trượt).

Ổn định dọc động

Ổn định ngang tĩnh, ngang động khi quay vòng  vgh

Trang 50

30.N M

Trang 51

2.4 Thiết kế BTC ô tô

Đồ thị cân bằng công suất

0 100 200 300 400 500 600 700 800

Trang 52

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8

152

Trang 53

2.4 Thiết kế BTC ô tô

Đồ thị thời gian tăng tốc

Trang 54

b tg

H

154

Trang 55

a tg

H

Trang 56

2.4 Thiết kế BTC ô tô

Ổn định ngang

156

Trang 57

2.4 Thiết kế BTC ô tô

- Thông số lớn nhất chi phối tính năng ổn định của ô tô là toạ độ trọng tâm  kiểm tra kỹ bộ thông số tọa độ trọng tâm.

- Nếu kiểm tra không thỏa mãn?  xác định lại các thông số BTC về kích thước

- Nếu sau 2, 3 lần vẫn không thỏa mãn  quay lại từ bước chọn phuơng án!

Trang 59

Vận tốc tối đa Vamax (VN : > 100 km/h, TG: >150 km/h)

Điều kiện đường  Hệ số cản tổng cộng  = f + i = 0.015+0.28 = 0.295

2 Xác định yêu cầu:

Yêu cầu về kỹ thuật: tải, vận tốc, đk đường

Yêu cầu về tiện nghi: thông gió, máy lạnh, an toàn, bề rộng ghế,

Yêu cầu về thẩm mỹ

3 Chọn PA TK BTC:

Cụm cơ sởCụm hành khách: khoang lái + khoang chở ngườiHiện nay chỉ có một PA bố trí là cụm hành khách trên cụm cơ sở

Bố trí cụm cơ sở: trưóc đây khác phía, hiện nay cùng phía

Cùng phía: động cơ trước/sau?

Do xe du lịch có tải phân bố đều lên 2 cầu  lấy cầu nào làm cầu chủ động đều được Xu hướng hiện nay là cầu trước vì bố trí gọn hơn, ổn định quay vòng tốt hơn, hạ thấp trọng tâm xe (không có trục các đăng)  tăng ổn định

Trang 60

3.1.1 Xe con 4CN

4 Thiết kế BTC:

a) Thông số chung: CTCT 4x2

Dựa vào các căn cứ: yêu cầu, PA chọn, TCVN

Nguyên tắc TK: - Phương đứng: từ dưới lên trên, chuẩn là mặt đường

- Sàn xe 2 kiểu: khung xe + sàn

sàn dạng hộp

Đầu dài đuôi dàiĐầu dài đuôi cụtHình giọt nước, không đầu không đuôi

Hai hình chiếu mặt trước, sau dựa vào hai hình chiếu đứng và bằng đã dựng

Phía trước xe: tạo dáng đèn, logo, lưói tản nhiệt,

Phía sau xe: tạo dáng đèn, cản

Trang 61

9CN: 3 hàng (3 x 3CN) : chiều dài giảm nhưng chật, lên xuống khó;

4 hàng (2+2+2+3): dài, tăng kết cấu xe

Xe 9CN không phổ biến.

Trang 62

3.1.3 Xe khách

Xe khách nhỏ < 17CN: kết cấu giống nhau

Xe khách khác (đô thị, đường dài): khác nhau ở số chỗ đứng + chỗ ngồi

BTC về kích thước:

(G1/G2 = 3/7)

Trước đây quan điểm thiết kế là hạ thấp sàn xe xuống  thực hiện khó khăn nhưng không giảm được tọa độ trọng tâm do hành lý để trên cao

Hiện nay xu hướng thiết kế là nâng cao sàn xe lên tối đa có thể  dễ thiết kế ghế hành khách

(không vướng) Hành lý để dưới  trọng tâm hạ thấp

Về mặt dao động thẳng đứng, ghế HK bố trí cao hay thấp không ảnh hưỏng

162

Trang 63

3.1.3 Xe khách

Diện tích;

Bố trí cửa  quyết định lối đi trên xe

Các khoang: lái, vệ sinh

Xe bus đô thị: 2 cửa

Xe bus đường dài: 1 cửa

Số cửa càng ít, kết cấu càng vững chắc

Bố trí cửa và lối đi trước, diện tích còn lại mới bố trí chỗ ngồi

Vị trí cửa: an toàn nhất là đặt sau bánh xe, tuy nhiên sẽ chiếm một không gian chỗ ngồi Hiện nay, cửa trước đặt trước bánh xe, ngay khoang người lái và có làm tấm chắn bên hông, cửa sau phía sau bánh xe

Xu thế hạ thấp sàn xe: Phù hợp cho xe có HK thuần túy (hành lý ít), tăng số HK VD xe chở khách

từ phòng chờ ra máy bay có sàn rất thấp

Sàn hạ thấp làm Lo tăng lên:

Ưu: a, b tăng  ổn định tăng

Khuyết: Bán kính quay vòng lớn  tính cơ động giảm

Trang 64

3.1.4 Xe tải

Hiện chỉ có một phương án BTC cho xe vận tải thông dụng:

Buồng lái chọn theo số CN & theo TCVN:

Tải < 5T: buồng lái 2 CNTải > 5T: buồng lái 3 CN, có thể thêm chỗ nằm

Ngày đăng: 12/04/2023, 08:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w