II.Nguyên nhân:2.1 Gãy xương chấn thương: lực tác động lên xương lành mạnh -Chấn thương trực tiếp: vị trí gãy ở chính ngay nơi đặt của lực chấn thương.. Lực chấn thương nhẹ hoặc bệnh n
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ GÃY
XƯƠNG
TS.BS NGUYỄN
ĐÌNH PHÚ Phó Chủ nhiệm bộ môn CTCH
Trang 3MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: Sinh viên Y3
- Kiến thức: Kể ra các triệu chứng,
biến chứng và nguyên tắc cơ bản của điều trị gãy xương
- Kỹ năng: Đọc được các di lệch và
chẩn đoán gãy xương
- Có lượng giá cuối giờ học
Trang 4I.Định nghĩa: Gãy xương là sự phá
hủy đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học
Trang 5II.Nguyên nhân:
2.1 Gãy xương chấn thương: lực tác
động lên xương lành mạnh
-Chấn thương trực tiếp: vị trí gãy ở
chính ngay nơi đặt của lực chấn thương Vd: xe cán qua đùi, té chống xương gót xuống đất…
-Chấn thương gián tiếp: lực tác
động lên xương ở xa điểm đặt của tác nhân gây chấn thương Vd: gãy xương xoắn vặn…
Trang 6Nguyên nhân cơ chế
- Cơ chế chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp
- Do tai nạn thể dục thể thao, TNGT, TNLĐ.
Trang 72.2 Gãy xương bệnh lý: còn gọi là
gãy xương tự nhiên Lực chấn thương nhẹ hoặc bệnh nhân không biết, thường gặp gãy xương do loãng xương, ung thư xương hoặc lao xương khớp…
Trang 82.3 Gãy xương do mỏi (gãy xương
do stress): một chấn thương nhẹ, lập
đi lập lại nhiều gây ra sự quá tải đối với xương liên quan, lâu dần dẫn đến gãy xương
Vd: gãy gai sống do mỏi đối với công nhân cúi ưỡn đào đất, gãy xương đốt bàn chân đối với vận động viên chạy
ma ra tông…
Trang 9III Cơ chế gãy xương:
-Cơ chế trực tiếp: lực tác động
thẳng góc với trục dọc của thân xương, thường tạo ra đường gãy ngang
Trang 10-Cơ chế ưỡn bẻ gián tiếp: thường
tạo ra đường gãy chéo
Trang 11-Cơ chế vặn xoắn: tạo ra đường gãy xoắn.
Trang 12-Cơ chế dồn ép, nén: tạo ra gãy nát
nhiều mảnh, lún xương
Trang 13-Cơ chế dồn ép, nén: tạo ra gãy nát nhiều mảnh,
lún xương.
Trang 14Ảnh hưởng giới tính và tuổi tác đến gãy xương:
-Trẻ em: xương đang tăng trưởng, màng
xương dày có thể gặp gãy cành tươi, gãy bong sụn tiếp hợp…
-Người già: xương xốp, loãng xương có thể
gặp cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương quay, gãy cổ phẫu thuật…
-Phụ nữ mãn kinh: gãy xương sớm do loãng
xương
Trang 15Một gãy xương có thể có một hoặc nhiều
di lệch Khi mô tả di lệch thì qui ước nói
sự di lệch của đoạn gãy xa.
Các thể di lệch của gãy xương
Trang 16Các thể di lệch của gãy
xương:
-Di lệch sang bên: đoạn gãy di lệch
thẳng góc với trục dọc của xương
Trang 17-Di lệch chồng ngắn: các đoạn gãy
di lệch dọc theo trục xương tiến sát lại nhau
Trang 18-Di lệch xa: các đoạn gãy di lệch dọc
trục rời xa nhau
Trang 19-Di lệch gập góc: trục của hai đoạn
gãy tạo nên một góc (thường tính bằng góc nhọn)
Trang 20-Di lệch xoay: đoạn gãy xa di lệch xoay
quanh trục dọc của xương
Trang 21Phân loại gãy xương
Gãy xương kín: tùy theo tổn thương p.mềm Phân
loại Oestern và Tscheme:
-Độ 0: tổn thương nhẹ không đáng kể Thường là
gãy xương gián tiếp, không hoặc ít di lệch
-Độ I: Xây xát da nông Thường là gãy xương đơn
giản, mức độ trung bình
-Độ II: Xây xát da sâu, chạm thương da và cơ khu
trú do chấn thương trực tiếp gây ra Thường đe dọa CEK
-Độ III: Xây xát da lan rộng, lóc da kín, dập nát cơ
Thường gây ra CEK, tổn thương các mạch máu chính.
Trang 22Gãy xương hở: tổn thương p.mềm, xương
gãy, Mm và TK, phân độ Gustilo:
-Độ I: v.thương nhỏ hơn 1cm, sạch với tổn
thương p mềm nhẹ
-Độ II: v.thương lớn hơn 1cm, tổn thương
p.mềm không lan rộng
-Độ IIIA: v.thương lớn hơn 1cm, tổn
thương p.mềm lan rộng, chưa lộ xương.
-Độ IIIB: độ IIIA + có lộ xương
-Độ IIIC: độ IIIB + kèm theo tổn thương
động mạch cần khâu nối.
Trang 25- Tiếng lạo xạo xương
Dấu hiệu không chắc chắn gãy xương:
- Đau
- Sưng, bầm tím
- Mất cơ năng
Trang 26Cẳng chân trái sưng to và cong vẹo so với chân lành
Trang 27Cẳng chân biến dạng và bầm tím
Trang 28Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp x quang: thẳng và nghiêng, lấy
đủ hai khớp của một thân xương dài
- Chụp CT: gãy xương phức tạp, thương tổn chưa rõ ràng
- Chụp MIR: quan sát mô mềm, sụn mặt khớp…
Tóm lại: x quang phải thể hiện chi
tiết:
+ vị trí gãy xương
+ khảo sát được đường gãy, di lệch
và thấy rõ hai hai khớp nếu nghi ngờ tổn thương bên dưới
Trang 30Chẩn đoán xác định
-Chẩn đoán xác định dựa vào cơ chế chấn thương, tuổi, giới tính, gãy kín, gãy hở, dấu hiệu lâm sàng
-Chẩn đoán hình ảnh, xương nào gãy, loại gãy nào ?
-Chẩn đoán tình trạng nạn nhân: biến
chứng, thương tổn kết hợp không, rất
quan trọng để cứu tánh mạng của BN.
Trang 31Chẩn đoán lành xương
- Hết cử động bất thường
- Hết tiếng lạo xạo xương
- Không còn đau chói khi ấn vào chỗ gãy xương và khi vận động
- Chi vận động được
- X quang ghi nhận lành xương
Trang 32Biến chứng của gãy xương
-Choáng chấn thương: do đau đớn và mất
máu, theo WILLENEGGER cho một khái niệm
về chảy máu đối với gãy xương lớn:
+ Gãy xương cẳng chân: 300 – 600ml
+ Gãy xương đùi: 300 – 1000ml
+ Gãy xương chậu: 1700 – 2400ml
-Hội chứng tắc Mm do mỡ: tăng áp lực đột
ngột của tủy xương, gây ra tắc mạch máu do mỡ.
Trang 33-Hội chứng chèn ép khoang: máu tụ trong
các khoang của cơ gây chèn ép mạch máu và thần kinh
-Tổn thương mạch máu
-Tổn thương thần kinh
-Gãy xương hở và nhiễm trùng
-Rối loạn dinh dưỡng
Biến chứng của gãy xương
Trang 34Rối loạn lành xương
- Chậm lành xương: x.gãy bất động dài
hơn t gian bất động trung bình của loại gãy xương đó mới liền vững Thông thường phải bất động thêm bằng ½ thời gian bất động trung bình nói trên
- Khớp giả: q.trình tạo can xương dừng lại ở
gđ mô xơ: cố định không vững chắc, tháo p.tiện cố định sớm, không tuân thủ điều trị, vận động sớm, điều trị không đúng phương pháp…
Trang 35Điều trị gãy xương
•Nguyên tắc cơ bản: theo thứ tự
Trang 36Các yếu tố đảm bảo lành xương:
- Phục hồi lưu thông máu vùng gãy xương
- Áp sát hai mặt gãy
- Bất động vững chắc ổ gãy xương
- Không có yếu tố ngoại lai cản trở lành xương
Trang 37Các phương pháp điều trị gãy xương:
- Bó bột
- Kéo liên tục
- Kết hợp xương
- Cố định ngoài
Trang 38Bó bột: teo cơ, cứng khớp, loãng xương
Trang 39Kéo liên tục
Trang 43Đóng đinh nội tủy
Trang 44Đóng đinh nội tủy có chốt
Trang 45Đóng đinh nội tủy có chốt
Trang 46CỐ ĐỊNH NGOÀI NĐP
Trang 47CỐ ĐỊNH NGOÀI ILIZAROV
Trang 48Cố định ngoài
Trang 491-Các di lệch của gãy xương:
a/ Chỉ có một di lệch khi bị gãy xương kèm theo ổ khớp rổng
Trang 502- Triệu chứng lâm sàng chắc chắn của gãy xương:
a/ Biến dạng, cử động bất thường, tiếng lạo xạo xương
b/ Biến dạng, cử động bình thường, tiếng lạo xạo xương
c/ Biến dạng, cử động lò xo, ổ khớp rổng
d/ Biến dạng, di lệch xoay và chi cong vẹo
Đáp án a
Trang 513- Triệu chứng lâm sàng không chắc chắn của gãy xương:
a/ Cử động bất thường, bầm tím, tiếng lạo xạo xương
b/ Đau, Sưng, bầm tím và mất cơ năng
c/ Mất cơ năng, đau nhức và cử động bất thường
d/ Di lệch sang bên, biến dạng và mất
cơ năng
Đáp án b
Trang 525- Điều trị gãy xương:
a/ Nắn hết các di lệch, bất động vững chắc, tập vận động thụ động
b/ Nắn hết các di lệch, bất động vững chắc, tập vận động chủ động
c/ Nắn hết các di lệch, bất động tạm thời, tập vận động chủ động
d/ Nắn một phần di lệch, bất động vững chắc, tập vận động chủ động
Đáp án b
Trang 536- Các yếu tố đảm bảo lành xương:
a/ Phục hồi lưu thông máu, áp sát hai mặt gãy, bất động vững chắc, không có yếu tố cản trở lành xương
b/ Phục hồi lưu thông máu, áp sát hai mặt gãy, bất động vững chắc, có yếu tố cản trở lành xương
c/ Phục hồi lưu thông máu, áp sát tương đối mặt gãy, bất động vững chắc, không có yếu tố cản trở lành xương
d/ Phục hồi máu tĩnh mạch, áp sát một mặt gãy, bất động vững chắc, không có yếu tố cản trở lành xương
Đáp án a
Trang 54Chúc các em thành công trong học tập