1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Copy of bản sao của 02 đai cuong tâm lý tlyh y2012d

47 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Tâm Lý - Tâm Lý Y Học
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hoàng Phương
Trường học Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Tâm Lý Học Sức Khỏe - Y Đức
Thể loại Bài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU HỌC TẬP1.Trình bày được khái niệm cơ bản của tâm lý, bản chất của các hiện tượng tâm lý , phương pháp nghiên cứu tâm lý.. 3.Hiểu được khái niệm về tâm lý y học và các lợi ích c

Trang 1

Học phần:

TÂM LÝ HỌC SỨC

KHỎE - Y ĐỨC

Trang 2

Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM

LÝ - TÂM LÝ Y HỌC

Ths: NGUYỄN THỊ HOÀNG PHƯƠNG

Bộ môn: Y Đức & Khoa Học Hành Vi

Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch(Email: phuongnguyen0803@yahoo.com)

Trang 3

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1.Trình bày được khái niệm cơ bản của tâm lý, bản chất của các hiện tượng tâm lý , phương pháp nghiên cứu tâm lý

2.Nêu được đặc điểm, chức năng,và phân loại được các hiện tượng tâm lý và một số học

thuyết tâm lý

3.Hiểu được khái niệm về tâm lý y học và các lợi ích của tâm lý học trong y khoa

Trang 4

I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC

1. Tâm lý, tâm lý học là gì?

2. Bản chất của hiện tượng tâm lý

3. Đặc điểm, chức năng của hiện tượng tâm lý

4. Phân loại hiện tượng tâm lý

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

1. Quá trình hình thành và phát triển

2. Các học thuyết

III CÁC P.P NGHIÊN CỨU TÂM LÝ

( Quan sát, thực nghiệm, đàm thoại, dùng bản

câu hỏi, trắc nghiệm, tiểu sử)

Trang 5

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

1.Lịch sử hình thành và phát triển

2.Các học thuyết cơ bản

Trang 6

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

Trang 7

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1 Các thuật ngữ liên quan

Tâm lý (TL):

+ Psycho : Ý nghĩ, tư tưởng, tình cảm… làm thành đời sống

nội tâm thế giới bên trong của con người (Theo từ Điển Tiếng Việt, 1998)

+ Thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao với khả

năng phản ánh hiện thực khách quan TL thể hiện cả các sự kiện của quá khứ, hiên tại và tương lai Ở con người các sự kiện quá khứ biểu hiện trong kinh nghiệm này từ nhỏ; các sự kiện của hiện tại thì thông qua hình ảnh, cảm xúc và hành vi; còn các sự kiện của tương lai thì tồn tại trong ý định mục đích, tư tưởng, và giấc mơ v.v… TL con

người mang tính ý thức Cái không ý thức được trong tâm lý con

người cũng khác về chất với tâm lý động vật

Trang 8

1.1 Các thuật ngữ liên quan

Tâm hồn (TH)

+ Soul dt : ý nghĩ tình cảm, tạo nên đời sống nội tâm trong mỗi con người Thí

dụ tâm hồn trong sáng/nồng cháy/nghệ sĩ [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển

tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]

+ Psyche /'sαɪki/ noun (formal) the mind; your deepest feelings and attitudes: the

human psyche ‘She knew, at some deep level of her psyche, that what she was doing was wrong [ (Oxford Advanced Learner’s Dictionary) – 7th edition]

+ Psyche: Đây là khái niệm rất gần với linh hồn, là khu vực chứa đựng những

giá trị thần học và các tư duy có nội dung rất gần với tôn giáo Tâm hồn được coi là khu vực chứa đựng những giá trị gần gũi với lương tâm [ Nguyễn Thơ

Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb Lao Động, 2008]

+ Khái niệm phản ánh quan điểm có tính lịch sử về tâm lý con người và động

vật Trong tôn giáo, triết học và tâm lý học duy tâm xem TH như là hiện tượng phi vật chất, độc lập với cơ thể sống và là khởi thủy của nhận thức Khái niệm tâm hồn đã xuất hiện từ thời cổ đại xa xưa và được giải thích bằng những quan niệm đơn giản của người nguyên thủy Sau đó TH là một trong những vấn đề được tranh luận gay gắt giữa thuyết duy tâm và duy vật về tâm lý.

Trang 9

Linh hồn (LH):

+ Soul /soʊl/ (n) : (1) Spirit of person the spiritual part of a

person, belived to exist after death: He belived his immoral soul

was in peril (2) Inner character a person’s inner character,

containing their true thoughts and feelings: There was a feeling

of restlessness deep in her soul (3) SYN of PSYCHE: the dark

side of the human soul [(Oxford Advanced Learner’s

Dictionary) – 7 th edition]

+ Soul: Hồn người chết Thí dụ Linh hồn các anh hùng liệt sĩ,

kính viếng linh hồn tổ tiên [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển

tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]

+ Soul: Linh hồn hay tâm hồn Nhiều nhà tâm lý hiện đại cho rằng

giá trị linh hồn là một giá trị rất riêng Tuy không được kiểm

chứng rõ ràng nhưng ảnh hưởng của nó lên một bộ phận số

đông trong chúng ta luôn hiện diện Với phát triển của khoa học

và kiến thức, nhiều người bắt đầu nhận ra ảnh hưởng của giá trị linh hồn lên tâm thức chúng ta đang giảm xuống [Nguyễn Thơ

Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb Lao Động, 2008]

Trang 10

Ý thức (YT):

+ Consciousness: (1) Sự cảm nhận và nhận biết sự vật khách

quan được phản ánh vào bộ óc con người Vật chất quyết định

ý thức (2) Sự hiểu biết và quan tâm đúng mức đối với vấn đề

gì Có ý thức kỉ luật [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển tiếng

việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]

+ Conscious: Đây là một bộ phận quan trọng trong hệ tâm thức

của con người Ý thức có nhiệm vụ xử lý, truy cập, dung nạp

dữ kiện mới, và giúp các cá nhân điều chỉnh và tiếp cận với tất

cả những diễn biến trong sinh hoạt hằng ngày Ngoài ra YT

còn là cơ quan chủ quản điều tiết những lý luận mang tính

năng trừu tượng như các phạm trù luân lý, nghệ thuật, thần

học [Nguyễn Thơ Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb

Lao Động, 2008]

+ Hình ảnh phản ánh hiện thực cao nhất của con người

Cũng như tâm lý, YT là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao (bộ não) của con người YT là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học

Trang 11

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

3 Trình bày những hiểu biết của bạn về quan niệm duy vật và quan niệm duy tâm

4 Nêu một sô học thuyết tâm lý mà bạn biết.

5 Mỗi học thuyết tâm lý hãy trình bày những nét cơ bản về:

- Tác giả

- Nội dung

- Ứng dụng

- Ưu và hạn chế

Trang 12

II CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nêu các phương pháp nghiên cứu

4 Ưu hạn chế của mỗi phương pháp

5 Có phương pháp nghiên cứu nào là

tối ưu không? Tại sao? Chúng ta lưu

ý gì khi sử dụng các phương pháp

nghiên cứu tâm lý

Trang 13

III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

1 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học

Từ khi ra đời, lịch sử phát triển những tư tưởng tâm lý học cùng với những tư tưởng triết học là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật (Democritos, Heraclic…) và chủ

nghĩa duy tâm (Socrates, Platon, Aristote

…)

Trang 15

1 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học

Quan điểm duy tâm:

Tâm lý con người là bản chất ý thức,

là linh hồn

Do các lực lượng siêu nhiên như

Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra

Tác giả tiêu biểu:

◦Socrates (469 – 399 TCN)

◦Platon (427-348 TCN)

◦Aristoteles (382 – 322 TCN)

Trang 16

Socrates: “Hãy tự biết mình”.

- Là người duy nhất lấy quan điểm nhận thức làm hạt nhân Con người không thể đạt được sự hiểu biết về mình một cách đáng tin cậy bằng các giác quan của chúng ta vì các giác quan không phản

ánh đúng thực tế Phải căn cứ vào quá trình tư

duy và phương pháp nội quan để đi đến sự hiểu biết về bản thân

Tự nhận thức bắt đầu ngay chỗ nghi ngờ ngay

chính hiểu biết của mình về bản thân.

Không xem xét nguồn gốc nhận thức mà dựa trên nền tảng đã có nhận thức rồi Chưa giải quyết

bản chất thật của tư duy, nhận thức con người

1 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học

Trang 17

Platon: Tâm hồn do ý niệm tuyệt đối sinh

ra, là cái bất biến có trước cơ thể, nó là cội nguồn của sự hiểu biết, tâm hồn là nguyên lý chủ đạo đời sống con người

- Tâm hồn trí tuệ nằm ở đầu có ở giai cấp chủ nô

- Tâm hồn dũng cảm ở ngực ở tầng lớp quý

tộc

- Cảm giác khát vọng ở ngực ở tầng lớp nô lệ

=> Tri thức, thái độ, hành vi ứng xử… đã có sẵn trong mỗi con người dù là thiện hay ác -

> người học cũng như không học như nhau

và bình đẳng trên mọi phương diện

Trang 18

sống, tồn tại của thân xác ( Ông nói: “Không

nên nói tâm hồn đau thương, sợ hãi, vui vẻ, học tập, suy nghĩ… mà nên nói con người đau

thương, học tập, suy nghĩ, vui vẻ, Bằng tâm hồn”.

- Tâm hồn có 3 loại: “Tâm hồn dinh dưỡng” có ở thực vật, “Tâm hồn cảm giác” có chung ở

người và động vật, “tâm hồn suy nghĩ” chỉ có ở người

Trang 19

- Đây là quan điểm tiến bộ, khi xem xét tâm

lý người theo quan điểm hệ thống và có cấp bậc

Trang 20

Quan điểm duy vật:

◦Heraclic (TK VII – VI TCN): tâm hồn cấu

tạo từ vật chất gồm nước, lửa, không khí

và đất

Trang 21

* Thời cổ đại

Democritos : Xem linh hồn là vật chất.

+ Linh hồn là những nguyên tử lửa vận động trong

cơ thể theo vận tốc khác nhau (Ví dụ: Hạnh phúc

là do sự vận động nhẹ nhàng, êm ái, êm dịu…)

+ Trong thế giới vô cùng tận này những nguyên tử nhỏ nhất không thể phân chia được nữa kết hợp với nhau tạo thành vô số các sự vật hiện tượng

phức tạp Trong số đó, phân tử nào nhỏ nhất, nhẹ nhất có dạng hình cầu của lửa đó là linh hồn.

=> Tư tưởng tiến bộ thời bấ giờ đã nghiên cứu tâm

lý ở cấp bậc đơn giản, vận dụng được khoa học tự nhiên để nghiên cứu làm cơ sở cho các học thuyết tâm vật lý sau này.

Trang 22

* Nửa đầu thế kỷ XVII

Decartes (1596 – 1650)

cho rằng vật chất và tâm

hồn là hai thực thể song

song tồn tại

Cơ thể con người phản xạ

như một chiếc máy, còn tinh thần tâm lý khôngbiết được

 Ông là người đặt cơ sở đầu tiên tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lý

Trang 23

* Năm 1732

Thuật ngữ “ Tâm lý học” chính thức xuất hiện trong cuốn sách “Tâm lý học kinh

nghiệm” của Wolff (Đức)

Ông chia tâm lý học thành 2 khoa học: một

là khoa học về cơ thể, hai là tâm lý học

Trang 24

- Năm 1881 tạp chí tâm lý học đầu tiên ra đời

- Năm 1899 năm đầu tiên đại hội tâm lý

Trang 25

* Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên

cứu và đưa ra nhiều học thuyết làm hạt nhân cho tâm lý người Đặc biệt các công trình

nghiên cứu liên ngành gắn tâm lý học với

sinh lý học, với điều khiển học, với các bộ môn toán học, logic học, xã hội học, với vật

lý học…

Trang 26

- Thuyết tâm lý học phân tâm

- Thuyết nhân văn

Trang 27

2 Các học thuyết cơ bản

2.1 Thuyết cấu trúc (Structuralism)

Wilhelm Wundt và E.B Titchener

Trang 28

2.1 Thuyết cấu trúc

(Structuralism)

- Xây dựng cách tiếp cận phân tích để nghiên cứu xem cách thức con người cảm nghiệm thế giới này

- Xác định các nhân tố cảm nghiệm của con người và các nhân tố đó tương tác với nhau như thế nào để hình thành nên

cảm (vui, buồn), hình ảnh (trí nhớ, giấc mơ)

- Phương pháp “phép phân tích nội quan

Trang 29

2.1 Thuyết cấu trúc

(Structuralism)

PP phân tích nội quan

- Hãy tưởng tượng bạn đang đứng trước ô cửa nhìn ra ngôi nhà, cây cối và bầu trời (Hãy mô tả.)

=> Bằng cách phân tích những gì họ nói -> nhận ra được các nhân tố cấu trúc nên ý nghĩ, cảm nghiệm của họ

Trang 30

2.2 Thuyết chức năng

(Functionalism)

- Tác giả: William James (Mỹ)

- Nghiên cứu cách thức của các

quá trình trí não (tư duy) thực

hiện chức năng của mình để đáp ứng nhu cầunhư thế nào

(ví dụ: làm thế nào mà các khả năng trí não lại cho phép chúng ta có thể điều chỉnh để thích nghi được với môi trường xung quanh)

Trang 31

- Cảm thấy khó khăn khi mô tả một vài loại trải nghiệm bên trong, như các phản ứng

xúc cảm

Trang 33

2.3 Tâm lý học Gestalt

Các cảm nghiệm không thể phân tích chi

li thành các nhân tố theo một cấu trúc

chỉnh thể

 Chuyên nghiên cứu tri giác và ít nhiều về

tư duy Đưa ra các quy luật:

◦Về sự ổn định của tri giác

◦Quy luật về tính trọn vẹn của tri giác

◦Quy luật bừng hiểu trong tư duy

Trang 34

2.3 Tâm lý học Gestalt

Trang 35

2.3 Tâm lý học Gestalt

Trang 36

2.4 Thuyết hành vi (Behaviorism)

J.B Watson (1878-1958)

- Chỉ nên quan tâm tới các

sự kiện quan sát được

- Các sự kiện quan sát được giải

- thích theo nguyên tắc có kích thích có

phản ứng

Trang 37

2.4 Thuyết hành vi (Behaviorism)

Công thức S – R (Stimulation – Response)

Có thể điều khiển hành vi:

biết S1 có thể biết trước sẽ có R1

có R2 có thể suy ra S2

Trang 38

2.5 Thuyết phân tâm

(Psychoanalysis)

Sigmund Freud (1856-1939)Bác sĩ tâm thần người Áo

Trang 39

2.5 Thuyết phân tâm

(Psychoanalysis)

Nội dung:

Tâm lý con người gồm có 3 hệ thống: cái ấy (ID)-tầng vô thức

gồm tất cả các bản năng: tình dục, xâm kích, đói khát…Nó

chính là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người, hoạt động theo nguyên tắc thỏa mãn tối đa Tầng thứ 2-cái siêu tôi (superego) gồm các chuẩn mực xã hội, hoạt động theo nguyên tắc chen ép, kiểm duyệt các bản năng của con người Tầng thứ 3-cái tôi (Ego) chính là phần ý thức của cá nhân được kiểm

soát, nó hoạt động theo nguyên tắc hiện thực, có chức năng điều hòa giữa cái ấy và cái siêu tôi.

Mối quan hệ giữa 3 hệ thống trong cấu trúc tâm lý là mối quan hệ ràng buộc nhưng luôn luôn mâu thuẫn và xung đột lẫn nhau cho nên trong con người luôn sinh ra các hoạt động tâm lý phức tạp

Trang 40

2.5 Thuyết phân tâm

(Psychoanalysis)

Cấu trúc nhân cách gồm 3 hệ thống:

thúc đẩy tiến trình tâm lý

đụng

chạm với thực tếCái siêu tôi: luật lệ xã hội

Trang 41

2.5 Thuyết phân tâm

(Psychoanalysis)

Mối quan hệ giữa 3 hệ thống trong cấu trúc nhân cách là mối quan hệ ràng buộc nhưng luôn luôn mâu thuẫn và xung đột lẫn nhau cho nên trong con người sinh ra các hoạt động tâm lý phức tạp

Trang 42

2.5 Thuyết nhân văn

- Con người cần được

thỏa mãn các nhu cầu

cá nhân để phát triển

Trang 43

Tháp nhu cầu

Maslow (1908-1970)

2.5 Thuyết nhân văn

Trang 44

* Tháp nhu cầu của Maslow

Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy

tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn

Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày

càng mãnh liệt khi tất cả các nhu

cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp)

đã được đáp ứng đầy đủ

Trang 45

III Các phương pháp nghiên cứu

Trang 46

III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

+ Ưu điểm: đơn giản về kỹ thuật, thu được tài liệu phong phú, thực tiễn sinh động

+ Hạn chế: không thể can thiệp vào diễn biến tự nhiên của hiện tượng cần nghiên cứu, tốn nhiều thời gian nghiên cứu

Trang 47

Tài liệu Tham Khảo

lao động xã hội

Khoa Phạm Ngọc Thạch, Bộ môn Tâm thần-Tâm lý Y Khoa.

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Thị Mỹ Châu (Chủ biên), 2011, Giáo trình Tâm lý Y khoa, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Bộ môn Tâm thần-Tâm lý Y Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý Y khoa
10. Nguyễn Thơ Sinh, 2008, Các học thuyết Tâm lý học Nhân Cách, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết Tâm lý học Nhân Cách
Nhà XB: NXB Lao Động
11. Nguyễn Khắc Viện, 2008, Tâm lý lâm sàng trẻ em Việt Nam, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lâm sàng trẻ em Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học
12. Richar J. Gerring, 2007, Tâm lý học và đời sống, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học và đời sống
Nhà XB: NXB Lao Động
1. Nguyễn Văn Nhận (chủ biên): Tâm Lý Học Y học. NXB Y học 2006 Khác
2. Trần Thiện Thuần (chủ biên): Tâm Lý Y Học. NXB Y học 2015 Khác
3. Thái Trí Dũng: Bài Giảng Tâm Lý Học (Lưu Hành Nội Bộ) Khác
4. Vũ Dũng (Chủ biên): Từ Điển Tâm Lý Học. NXB KHXH Hà Nội 2000 Khác
5. Stephen worchel-Wayne shebilsue: Tâm Lý Học Nguyên Lý Và Ứng Dụng. NXB lao động xã hội Khác
6. Đại Học Y Dược Tp HCM: Tâm Lý Y Học. Bộ môn YTCC, NXBGD 1999 Khác
8. Rudick: Tâm Lý Học Thể Dục Thể Thao. NXBTDTT.1987 Khác
9. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên): Tâm Lý Học Đại Cương. Hà Nội 1997 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w