YÊU CẦU BÀI HỌCTrình bày được lợi ích của liệu pháp thay thế Chỉ định đúng liệu pháp hormone thay thế cho người bệnhsuy giáp Thực hiện được khởi trị và điều chỉnh liều LT4 để đạt mụctiêu
Trang 1SUY GIÁP
TS.BS Lê Tuyết Hoa Ngày soạn: tháng 10/2017
Trang 2YÊU CẦU BÀI HỌC
Trình bày được lợi ích của liệu pháp thay thế
Chỉ định đúng liệu pháp hormone thay thế cho người bệnhsuy giáp
Thực hiện được khởi trị và điều chỉnh liều LT4 để đạt mụctiêu (trong suy giáp nguyên phát và thứ phát)
Theo dõi được người bệnh suy giáp đang điều trị thay thế
Trang 4CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
• Siêu âm tuyến
Sau Rx cường giáp bằng
xạ trị hoặc phẫu thuật
Hội chứng Sheehan: bệnh sử + suy nhiều trục khác
Rối loạn sinh tổng hợp
hormone bẩm sinh Viêm giáp tự miễntiến triển nhiều năm
U tuyến yên: MRI, hormone khác
Bệnh lý khác ở tuyến yên hoặc hạ đồi
Hội chứng đề kháng
hormone giáp ngoại biên
Không có tuyến giáp hoặc tuyến lạc chỗ
Xạ hình tuyến hoặc
toàn thân
Trang 5ATA 2014
Task Force on Thyroid Hormone Replacement
Trang 6Hệ thống Phân Loại Hướng Dẫn theo ACP
Trang 71. Liệu pháp hormone thay thế
2 Điều trị hỗ trợ khác
– Điều chỉnh đường huyết
– Điều trị tăng lipid máu
Trang 8LIỆU PHÁP levothyroxin
LevoT là chế phẩm ưa chuộng dùng Rx suy giáp, vì
– Cải thiện triệu chứng suy giáp
– Lợi ích lâu dài
– Ít tác dụng phụ (TDF)
– Hấp thu đường uống
– T ½ dài (7 ngày) đạt nồng độ đỉnh 4h sau uống
– Rẻ tiền
Strong recommendation Moderate quality evidence
Men deiodinase
1 và 2
Trang 9Ba mục tiêu chính của liệu pháp thay thế levothyroxin:
Cải thiện triệu chứng cơ năng và thực thể
Đưa TSH về bình thường và cải thiện nồng độ hormonegiáp
Tránh điều trị quá liều đặc biệt trên người già
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Strong recommendation Moderate quality evidence.
Trang 10Cơ sở của việc cần đạt mục tiêu Rx:
– Khi TSH > 10 mIU/L, tử vong và bệnh tật gia tăng
– Người suy giáp được điều trị: giảm được biến cố tim do thiếu máu cục bộ so với không Rx
Khuyến cáo đạt TSH mục tiêu trong khoảng tham chiếu theo tuổi
Dấu chứng nào cho biết bù đủ ?
Triệu chứng (lạnh, da khô) thiếu độ nhạy và độ chuyên
Theo dõi triệu chứng + cân nhắc giá trị TSH và bệnh
đi kèm
LÀM GÌ ĐỂ ĐẠT mục tiêu điều trị ?
Weak recommendation Low quality evidence.
Trang 11Có thể khuyến cáo cả hai
Chuyển đổi các chế phẩm LT4 :
có thể phải chỉnh lại liều uống đánh giá lại serum TSH
KÊ TOA LT4 THUỐC CHÍNH HÃNG HAY GENERIC ?
- Weak recommendation Low-quality evidence (for general populations)
- Strong recommendation Low-quality evidence (frail patients, high-risk thyroid cancer patients, pregnant patients)
- Strong recommendation Moderate-quality evidence (early childhood hypothyroidism)
Trang 12Uống LT4 60 phút trước ăn sáng hoặc khi đi ngủ xa bữa
ăn cuối > 3h để thuốc được hấp thu tối ưu
Không dùng chung với những thuốc/chế phẩm cản trở sựhấp thu
CÁCH DÙNG LT4
Weak recommendation Moderate -quality evidence
Weak recommendation Weak -quality evidence
Trang 14CÂN NHẮC CÁC YẾU TỐ khi xác định liều LT4
bệnh cảnh lâm sàng đặc biệt bệnh tim mạch
Mục tiêu TSH phải tùy từng tình huống lâm sàng
Liều (đủ): 1.6-1.8 μg/kg cân trọng thực
Đơn trị LT4 đạt hiệu quả 99% các trường hợp
Strong recommendation Moderate -quality evidence
Trang 15Bắt đầu bằng liều đủ ngay từ đầu hoặc chỉ thay thế một phần rồi tăng từ từ theo TSH mục tiêu
Chỉnh liều khi người bệnh
thay đổi cân nặng rõ
có tuổi
mang thai
Đo TSH mỗi 4–6 tuần sau mỗi lần chỉnh liều
KHỞI LIỀU & CÁCH CHỈNH LIỀU
(liệu pháp LT4)
Strong recommendation Moderate -quality evidence
Trang 16Gây nhiễm độc giáp do thầy thuốc
Rung nhĩ, loãng xương
Tránh TSH thấp hơn bình thường đặc biệt người già hoặc phụ nữ hậu mãn kinh
TÁC DỤNG NGHIÊM TRỌNG KHI QUÁ LIỀU LT4
Strong recommendation Moderate -quality evidence
Trang 17Xảy ra khi BN không tuân trị, BS không theo dõi
Tác động bất lợi đến:
– Lipid máu
– Tiến triển của bệnh tim mạch, suy giáp nặng có thể gây bệnh lý cơ tim
TÁC DỤNG NGHIÊM TRỌNG KHI KHÔNG ĐỦ LIỀU LT4
Strong recommendation Moderate -quality evidence
Trang 18Suy giáp dưới lâm sàng: không có chứng cứ rằng tăng TSH nhẹ
đi kèm với những kết cục bất lợi nếu không điều trị
(Rx không đủ không nhất thiết đi kèm với biến chứng)
40–70 tuổi: TSH về bình thường vẫn tốt cho tuổi này nhưng
không có lợi cho người > 70
Người già TSH dịch sang P TSH mục tiêu ở người già có thể cao hơn người trẻ
Nếu BN mang thai: tránh điều trị suy giáp không đủ
VÀI LƯU Ý đối với liệu pháp LT4
Strong recommendation Moderate -quality evidence
Trang 19Gỉam liều và tăng liều chậm hoặc thay chế phẩm LT4 khác (viên nang dạng gel) điều trị thiếu máu thiếu sắt đi kèm
Có thể dị ứng với chất nhuộm màu của viên thuốc: dùng viên liều 50µg (không có chất gây màu)
Có thể dị ứng với các tá dược của LT4 (lactose, acacia,
gluten…) đổi chế phẩm, dùng dạng gel
NẾU BN DỊ ỨNG HOẶC KHÔNG DUNG NẠP LT4
Weak recommendation Low -quality evidence
Trang 20Cân nhắc bệnh kèm theo (bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch) để xây dựng mục tiêu thực tế; tránh làm nặng
Trang 21Bệnh gan thận: không thay đổi liều, trừ HC thận hư
Bệnh lý dạ dày -ruột:
• Viêm dạ dày do H.pylori, viêm teo dạ dày, bệnh celiac,
Sx by-pass ruột : cần tăng liều LT4 hơn nhiều
• Khi điều trị xong các bệnh trên, nên đánh giá lại CNtuyến và có thể cần điều chỉnh liều LT4
BỆNH NỘI KHOA ĐI KÈM ảnh hưởng đến
liệu pháp LT4
Strong recommendation Moderate -quality evidence
Trang 22Bắt đầu bằng liều thấp tăng từ từ, chỉnh liều theo TSH
Người > 65 tuổi, mục tiêu TSH cao hơn là phù hợp
Người già không bệnh tim mạch, không có nguy cơ timmạch có thể uống đủ liều ngay từ đầu (full dose)
Liều sau cùng để đạt TSH mục tiêu ở người già thườngnhỏ hơn ở người trẻ do
giảm chuyển hóa T4 theo tuổi do giảm khối cơ
bệnh đi kèm làm mất hiệu ứng giảm chuyển hóa T4
nhưng lại nhạy cảm hơn với quá liều LT4
LIỆU PHÁP LT4 CHO NGƯỜI CAO TUỔI
Strong recommendation Low -quality evidence
Trang 23Mục tiêu Rx cũng tương tự như cho dân số chung
Nếu mức độ nặng của tâm thần không tương xứng vớiTSH cần chuyển khám tâm thần
Nếu BN rối loạn hành vi và tâm thần ?
Strong recommendation Low -quality evidence
Trang 24Mục tiêu TSH theo mức tham chiếu của thai phụ theo giaiđoạn tam cá nguyệt
Đo TSH mỗi 4 tuần trong 4-5 tháng đầu
Kiểm tra lại ở 4 tháng cuối
Nếu thai phụ đã dùng LT4 trước mang thai, cần thêm hailiều /tuần (liều đang uống) cách nhau vài ngày, bắt đầungay khi biết mình mang thai
ĐIỀU CHỈNH LT4 Ở THAI PHỤ
Strong recommendation Moderate -quality evidence
Trang 25Sự ổn định của trục tuyến giáp tùy thuộc [T3]
Không biết rõ rằng tạo được nhịp ngày đêm có quan trọng không ?
có đảo ngược tình trạng suy giáp không ?
Với LT4 monotherapy, [T3] đều đều (trừ khi uống nhiều lần trong ngày), không tạo nên nhịp ngày đêm của T3 hoặc FT3
Trái lại T3 monotherapy tạo được [T3] đỉnh và đáy
Tăng liều T4 gây tăng [T3], giảm cholesterol và tăng SHBG nhưng
không khiến BN thấy well-being hơn
[T3]: nồng độ T3
Liệu pháp thay thế LT4 và nồng độ T3
Dao động của T3 ở phạm vi sinh lý ? có ý nghĩa lâm sàng ?
Trang 26T3 sẽ đạt được giới hạn dưới của khoảng tham chiếu
hoặc thấp hơn khoảng này:
Nhưng ý nghĩa lâm sàng không được biết rõ
Liệu pháp LT4 và TSH trở về khoảng tham chiếu
có làm [T3] trở về bình thường ?
Trang 27Có những trường hợp không có sự tương thích giữa tình trạng tuyến giáp của tuyến yên (phản ảnh ở TSH) và tình trạng tuyến giáp của nhiều mô khác (phản ảnh ở các
biomarkers)
Ý nghĩa lâm sàng chưa biết rõ
Không có sự tương thích giữa tình trạng
hormone giáp tại các mô và nồng độ TSH
Trang 28Giữ fT4 ở ½ trên của khoảng tham chiếu
fT4 có thể thấp hơn ở người già, người có bệnh đồngmắc, người nguy cơ cao có biến chứng nếu quá liềuhormone giáp
ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP THỨ PHÁT (1)
Mục tiêu sinh hóa
Strong recommendation Moderate-quality evidence
Trang 29Những thông số lâm sàng thiếu độ nhạy và độ đặc hiệuChỉ là phương tiện thứ yếu để đánh giá mức đủ của liệupháp thay thế LT4
ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP THỨ PHÁT (2)
Mục tiêu lâm sàng
Weak recommendation Moderate-quality evidence
Trang 30MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BN về liệu
pháp thay thế
Không có công cụ nào hữu ích để đo lường sự ảnh hưởng của liệu pháp LT4 trên thể chất, well-being về tâm lý, hài lòng với điều trị, ưa thích và chọn cách điều trị … của BN
– Lãnh vực lâm sàng : thiếu data
– Lãnh vực nghiên cứu: cần kết hợp phương tiện chung
và công cụ riêng biệt về suy giáp
Strong recommendation Moderate-quality evidence
Trang 31GIẢI PHÁP CHO BN dùng liệu pháp thay thế nhưng vẫn không cải thiện triệu chứng
Khuyến khích nghiên cứu liệu pháp kết hợp
(LT4+ T3) trên những nhóm riêng biệt này
Weak recommendation Low-quality evidence
Trang 32KHÔNG dùng liệu pháp thay thế cho những
đối tượng đặc biệt
Không dùng LT4 cho các đối tượng:
– béo phì: Strong, Moderate
– trầm cảm: Weak, Low
– có triệuchứng giống/trùng lắp với suy giáp (là
những triệu chứng không đặc hiệu): Strong, High
Trang 33ĐIỀU TRỊ KHÁC NGOÀI Levothyroxin (1)
Tinh chất tuyến giáp ?
Thiếu dữ liệu về kết cục lâu dài có chất lượng
Thiếu kết cục về mức độ an toàn lâu dài
Strong recommendation Moderate-quality evidence
Trang 34ĐIỀU TRỊ KHÁC NGOÀI Levothyroxin (2)
LT4 + liothyronin > LT4 ?? Không có bằng chứng
ủng hộ dùng LT4 + LT3 ở người trưởng thành
Khuyến cáo không dùng thường qui LT4+T3 cho
người SG nguyên phát
Không chắc chắn về lợi ích lâu dài (risk-benefit ratio)
Weak recommendation Moderate-quality evidence
Insufficient evidence
Trang 35ĐIỀU TRỊ KHÁC NGOÀI Levothyroxin (3)
Đánh giá kiểu hình gen deiodinase 2 để hướng dẫn
sử dụng liệu pháp kết hợp LT4 + liothyronin
Strong recommendation Moderate-quality evidence
Trang 36ĐƠN TRỊ VỚI T3 ???
Có data kết cục ngắn hạn về việc đơn trị với
triiodothyronine , dưới dạng liothyronine hay
triiodothyronine phóng thích kéo dài
Uống liothyronin 3 lần/ngày có lợi trên BW, lipid,
Thiếu dữ liệu lâu dài
Cân nhắc về quyết định ủng hộ đơn trị liệu triiodothyroninecho Rx suy giáp trong thực tế lâm sàng
Strong recommendation Moderate-quality evidence
Trang 37(Chế phẩm dinh dưỡng có tác động dược ký)
Vai trò của thực phẩm chức năng, sản phẩm thuốc
dinh dưỡng (nutriceuticals), và thuốc OTC ở người
suy giáp hoặc bình giáp ?
Không dùng chất bổ sung dinh dưỡng
Đặc biệt KHÔNG DÙNG iodine ở liều dược lý vì nguy
cơ nhiễm độc giáp và suy giáp ở những người có
tuyến giáp nguyên ven
Strong recommendation Low-quality evidence.
Trang 38BN là trẻ em và nhũ nhi
Khó duy trì được bình giáp
Mang thai, hoặc dự tính có thai
Bệnh tim
Có bướu giáp, nhân giáp, hay cấu trúc khác trong tuyếnKèm bệnh nội tiết khác ở tuyến yên , thượng thận
Biến động chức năng tuyến giáp
Khi nào hội chẩn với Nội Tiết (ATA 2012)
Trang 39Theo dõi mỗi 4 tuần để điều chỉnh liều LT4 sao cho đạt mụctiêu TSH đối với SG nguyên phát và fT4 đối với suy giápthứ phát
Những thuốc analogue cho Rx thay thế đang thử nghiệm
Trang 41NHỮNG LỢI ÍCH chưa chắc chắn
Lợi ích tim mạch từ việc Rx suy giáp dưới lâm sàng
Lợi ích về khả năng nhận thức khi Rx suy giáp dưới lâmsàng
Trang 42Tại sao T4 đơn trị có thể không đủ
Men deiodinase 2 (Dio2) kiểm soát T4 T3
Đa dạng Dio2 (polymorphism) có thể ảnh hưởng đến nồng độ T3 ở não và cảm xúc
Liều cao LT4 gây giảm Dio2 và giảm T3
Một số BN đang dùng LT4 nhưng không thấy khoẻ vì thiếu T3 ở não
Trang 43Lý do của việc thêm T3
Tuyến giáp bài tiết 20% T3 ở người bình thường
T3 huyết tương là nguồn cung T3 chính cho những
mô không có men D2 như gan
Thiếu T3 vì vậy mô sẽ thiếu hormone giáp
Giảm T3 ở não có thể gây thiếu năng lượng, ngủ gà, mệt mỏi
Trang 44Tại sao T3 không hiệu quả
Tỉ lệ T4:T3 bài tiết từ tuyến giáp 14:1, còn trong trích tinh tuyến giáp là 4.2:1
T3 có T1/2 ngắn, đạt đỉnh ngay sau uống
Trang 45Thuốc & những tình huống ảnh hưởng đến Rx LT4
Trang 47Thuốc & những tình huống ảnh hưởng đến Rx LT4