• Là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu viêm dạ dày ruột nặng và mất nước nhiều ở trẻ em • Chiếm 1/3 các trường hợp tiêu chảy điều trị tại bệnh viện và 500 000 trường hợp tử vong trên toàn th
Trang 1BỆNH TIÊU CHẢY CẤP
ThS.BS Đỗ Thị Minh Phương
Bộ môn Nhi - Đại Học Y Hà Nội
Trang 2Mục tiêu học tập
1. Trình bày được định nghĩa tiêu chảy cấp (TCC), đợt
tiêu chảy, tiêu chảy kéo dài
2. Trình bày được đặc điểm dịch tễ và nguyên nhân TCC
3. Trình bày được cơ chế bệnh sinh của TCC
IMCI
5. Trình bày được các phác đồ điều trị tiêu chảy cấp
Trang 3• Tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính kéo dài ≤ 14 ngày , phân lỏng hoặc tóe nước
• Tiêu chảy kéo dài là tiêu chảy khởi đầu cấp tính, kéo dài > 14 ngày trở lên
Trang 4Tình hình tiêu chảy ở trẻ em < 5 tuổi
~2,5 tỷ lượt tiêu chảy/năm
Trang 5Tử vong do tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi
Trang 6Tại sao tiêu chảy ở trẻ em
lại nguy hiểm ?
Tử vong Mất nước nặng
Suy dinh dưỡng
Trang 7Tại sao trẻ em dễ bị tiêu chảy ?
• Hệ thống tiêu hóa chưa trưởng thành
• Nhu cầu dinh dưỡng cao
• Hệ thống miễn dịch chưa trưởng thành
• Hệ vi khuẩn chí ở ruột chưa phát triển tốt
• Ăn nhân tạo
Trang 8Đường lây truyền
Chu trình phân - miệng
Trang 9NGUYÊN NHÂN TIÊU CHẢY CẤP
Trang 10Nhiễm trùng Không nhiễm trùng
Dị ứng
Chế độ ăn không thích hợp
Không dung nạp thức ăn
Trang 11Source: Kapikian AZ, Chanock RM Rotaviruses Fields Virology 3rd ed Philadelphia
Ký sinh trùng Các vi khuẩn khác
Adenovirus Calicivirus
Astrovirus
Adenovirus Astrovirus
Không rõ nguyên nhân
Nguyên nhân gây tiêu chảy
cấp ở trẻ em
Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Trang 12 Là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy cấp ở trẻ em
Trang 13• Là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu viêm dạ dày ruột nặng
và mất nước nhiều ở trẻ em
• Chiếm 1/3 các trường hợp tiêu chảy điều trị tại bệnh viện
và 500 000 trường hợp tử vong trên toàn thế giới
• Nhiễm Rotavirus chủ yếu ở trẻ <5 tuổi,
• TCC do Rotavirus gặp với tỷ lệ cao nhất ở trẻ 4-23 tháng
Rotavirus
Trang 14• E.coli: E P EC; E T EC; E I TC; E H EC; E A EC
Trang 17Nhiễm trùng Không nhiễm trùng
Dị ứng
Chế độ ăn không thích hợp
Không dung nạp thức ăn
Trang 18Tiêu chảy triệu chứng
• Tiêu chảy là một trong những triệu chứng của bệnh chính, không liên quan đến đường tiêu hóa
– Viêm tai giữa
– Nhiễm khuẩn tiết niệu …
• Tiêu chảy thường nhẹ, tự giới hạn và khỏi khi điều trị khỏi bệnh chính
• Trẻ càng nhỏ càng dễ bị tiêu chảy triệu chứng
Trang 19Yếu tố
Vật chủ
Tuổi < 2 tuổi(6 – 11 tháng)Suy dinh dưỡng
Suy giảm miễn dich
Mùa
Tập quánYếu tố làm tăng nguy cơ tiêu chảy
Trang 20Liên quan giữa tử vong do suy dinh dưỡng và tiêu chảy ở trẻ em
Perinatal Other
Deaths associated with malnutrition 54%
54% các trường hợp tử vong liên quan đến SDD
NHHH cấp Tiêu chảy Sốt rét Sởi HIV Chu sinh Nguyên nhân khác
Trang 21Nguy cơ tử vong khi mắc tiêu
chảy và suy dinh dưỡng
Trẻ bị SDD có nguy cơ tử vong do tiêu chảy cao gấp 4 lần trẻ bình thường
Tiêu chảy Suy dinh
dưỡng
Trang 22- Vi khuẩn: Mùa mưa nóng
- Virus: mùa khô, lạnh
Trang 23• Cho trẻ bú chai
• Để thức ăn đã nấu chín lâu ở nhiệt độ phòng
• Không rửa tay sau khi đi vệ sinh, dọn phân, giặt rửacho trẻ hoặc trước chuẩn bị thức ăn
• Không xử lý phân hợp lý
Tập quán làm tăng nguy cơ
tiêu chảy
Trang 24CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 25Hình thái học của niêm mạc ruột
Trang 26Mất cân bằng hấp thu – bài tiết
Trang 27• Shigella
• E.I.E.C
• E.H.E.C
• Campylobacter Jejuni
Cơ chế tiêu chảy theo nguyên nhân
Tả
ETEC
S aureus
C difficile
Trang 28Tiêu chảy do virus (Rotavirus)
Rotavirus xâm nhập vào ruột non sẽ bám chặt vào các
tế bào ở phần đỉnh của các vi nhung mao
Virus gây tổn thương diềm bàn chải của tế bào hấp thu ,
thay thế bởi các tế bào ở vùng hẽm tuyến (bài tiết)
Thiếu hụt men disaccaza Giảm hấp thu nước và điện giải
(gắn cặp với Glucose và peptid)
Mất cân bàng hấp thu nước và điện giải
Giảm hấp thu monosacarid (Lactoza)
Tăng áp lực thẩm
Trang 29Vi khuẩn sinh
độc tố ruột
Tiêu hóa Xâm nhập vào trong tế bào
liên bào ruột non và tăng sinh
Hoạt hóa guanylatecyclase
Độc tố kháng nhiệt
Ngăn cản sự hấp thu Natri theo cơ chế gắn với Clo
Tăng bài tiết nước và Clo ở vùng hẽm tuyến
Tăng cAMPHoạt hóa adenylcyclase
Gắn vào các receptor đặc hiệu của tế bào ruột
Độc tố chịu nhiệt
Tăng cGMP
Tiêu chảy xuất tiết
Trang 30Tiêu chảy xâm nhập
Vi khuẩn
gây bệnh
Xâm nhập vào tế bào liên bào ruột
Phá hủy tế bào biểu mô ruột
Viêm: xung huyết, sưng, xâm nhập bạch cầu trung tính, tiết dịch rỉ viêm
Bong, loét và hình thành các ổ micro abces ở
biểu mô ruột làm ức chế quá trình hấp thu nước
Phân có nhầy, máu và tế bào viêm
Trang 31Tiêu chảy do chế độ ănChế độ ăn không thích hợp
Kích thích ruộtTăng nhu động ruộtTăng lượng nước vào lòng ruột
Lên men, phân hủy thức ăn, Tăng acid
acetic, lactic
Độ acid giảm
Vi khuẩn sống ở đoạn dưới của
Trầm trọng thêm
sự bất thường chức năng ruột
Thức ăn ăn vào tích tụ lại ở phần trên của ruột
Khó tiêu
Tăng áp lực thẩm thấu
Tiêu chảy
Trang 32BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Trang 33Triệu chứng tiêu hóa
Triệu chứng toàn thân
Dấu hiệu
mất nước
Triệu chứng lâm sàng
Trang 34– Xuất hiện trước hoặc cùng với tiêu chảy.
– Gặp trong: Rotavirus, tụ cầu
– Thời gian: 1-3 ngày
• Biếng ăn: Xuất hiện trước hoặc khi trẻ đã bị tiêu chảyvài ngày
Triệu chứng tiêu hóa
Trang 35Rotavirus, Calcivirus Astrovirus, Norwalk
Phân toàn nước, nôn, mất nước từ vừa đến nặng, rối loạn hấp thu lactose, không có phân máu
Phân lỏng toàn nước, đợt bệnh thường nhẹ, không
có máu trong phân
Xâm nhập Hồi tràng và
đại tràng
Salmonella, Shigella, Yersinia, EIEC,
Campylobacter,
Hội chứng lỵ, mức độ mất nước thay đổi, bệnh thường kéo dài
Gây độc
tế bào
Đại tràng Amip,
Clostridium difficile, EHEC
Shigella
Hội chứng lỵ, EHEC hoặc Shigella có thể gây hội chứng huyết tán ure huyết cao
Source: Acute diarrhea , Pediatric gastrointestinal diseases Textbook 2008
Trang 36Triệu chứng mất nước và điện giải
Trang 37Triệu chứng mất nước
Trang 39Nước tiểu Giảm nhẹ Giảm nhẹ Thiểu, vô niệu
Trang 40Các loại mất nước
Nhược trương Đẳng trương Ưu trương
ALTT (mosmol/l) < 275 275 - 295 > 295
Natri máu (mmol/L) <130 130-150 >150
Trang 41Triệu chứng toàn thân
• Tình trạng dinh dưỡng:
– Cân nặng của bệnh nhân giảm khi bị tiêu chảy
– Suy dinh dưỡng Protein năng lượng, Marasmus,
Kwashiokor
– Thiếu vitamin A, D
• Sốt
• Các biểu hiện nhiễm khuẩn
• Nhiễm toan chuyển hóa: thở mạnh, sâu, môi đỏ
• Thiếu Kali: trướng bụng, liệt ruột cơ năng, loạn nhịp tim, nhược cơ toàn thân
Trang 42XÉT NGHIỆM
• Điện giải đồ
• Phân tích khí máu (Mất nước nặng)
• CTM (BC đa nhân trung tính)
• Soi phân (hồng, bạch cầu, KST)
• Cấy phân
• ELISA chẩn đoán nguyên nhân virus
Trang 43CHẨN ĐOÁN
Trang 44Phân loại mất nước theo WHO
Dấu hiệu Không mất
nước
Có mất nước Mất nước nặng
Toàn trạng* Bình thường Kích thích, vật vã Li bì, hôn mê
Mắt Bình thường Trũng Rất trũng, khô
Khát * Không, uống
bình thường
Khát uống háo hức Uống kém, không
uống đượcNếp véo da * Mất nhanh Mất chậm <2’’ Rất chậm >2’’
Trang 45Phân loại mất nước theo IMCI
bình thường
Khát uống háo hức
Uống kém,không uống được
các dấu hiệu
Hai trong các
dấu hiệu
Hai trong các dấu
hiệu
Trang 46ĐIỀU TRỊ
Trang 47Điều trị
• Điều trị cần thiết:
– Bù nước và điện giải
– Sử dụng kháng sinh đúng trong điều trị tiêu chảy cấp
– Bổ sung kẽm
– Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân TCC
• Điều trị hỗ trợ tiêu chảy cấp:
– Thuốc kháng tiết đường ruột (Racecadotril)
– Bổ sung probiotics
– Diosmectite
– Sử dụng thuốc chống nôn
Trang 49Source: http://www.cdc.gov
Hồi phục nước và điện giải
Dung dịch ORS
Trang 50Áp lực thẩm thấu 311 mosmol/l 245 mosmol/l
Hồi phục nước và điện giải
Dung dịch ORS
Trang 51Cơ sở khoa học của việc bù nước và
điện giải bằng dung dịch Oresol
Hấp thu theo cặp Natri và glucose
Trang 52Một số dung dịch hay sử dụng
Source: http://www.cdc.gov
Trang 53Bù nước điện giải bằng đường uống
Trang 54• Dung dịch thay thế: nước cháo muối, nước canh, súp
• Lượng dịch sau mỗi lần tiêu chảy:
- < 2 tuổi: 50ml
- 2-10 tuổi: 100-200ml
- > 10 tuổi: uống đến khi hết khát
• Tiếp tục cho trẻ ăn
• Hướng dẫn các dấu hiệu cần cho trẻ đến khám lại
Trang 55Phác đồ B: Có mất nước
• Điều trị tại cơ sở y tế, bù dịch trong 4 giờ
• Lượng dịch (ml): 75 x P (kg)
• Đánh giá lại sau 4 giờ để chọn phác đồ phù hợp
• Bệnh nhân nôn nhiều
• Tốc độ tiêu chảy lớn (>10ml/kg/h)
Trang 56Bù nước điện giải bằng đường tĩnh mạch (TCC mất nước nặng)
có dấu hiệu sốc do giảm thể tích tuần hoàn
• Dung dịch truyền: Ringer lactat, Natriclorua 0,9%
đánh giá lại (mạch, huyết áp)
Trang 57Phác đồ C: Mất nước nặng
• Khi trẻ có thể uống được cho uống ORS 5ml/kg/h
• Đánh giá lại tình trạng mất nước 1- 2h/lần
• Sau khi bù hết lượng dịch trên đánh giá lại dấu hiệnmất nước để chọn phác đồ phù hợp
Trang 58Dinh dưỡng bệnh nhi
• Tiếp tục cho trẻ ăn, không bắt trẻ kiêng khem
• Cho trẻ ăn theo khả năng của trẻ, khuyến khích trẻ
ăn khi trẻ chán ăn
• Cho trẻ ăn từng lượng nhỏ
• Tránh thức ăn có năng lượng, protein và điện giảithấp và nhiều carbonhydrat
Trang 59Trẻ bú mẹ
• Tích cực cho trẻ bú mẹ và ăn như bình thường trong
nước
• Trẻ có dấu hiệu mất nước nặng: tiếp tục cho trẻ bú mẹ
và ăn thức ăn khác khi các dấu hiệu mất nước đã bớt
=> Rút ngắn thời gian bị tiêu chảy và giảm số lượngphân
Trang 60Trẻ ăn nhân tạo
• Cho trẻ ăn sữa công thức và thức ăn bổ sung như bìnhthường và theo dõi đáp ứng của trẻ khi cho trẻ ăn
• Cho trẻ uống sữa công thức không có lactose khi trẻ cóbiểu hiện không dung nạp lactose (Rotavirus)
• Khỏi bệnh: ăn thêm một bữa trong 2 tuần
Trang 61 Tiêu chảy phân nước mất nước nặng nghi ngờ tả
Tiêu chảy do Giardia
Trẻ mắc tiêu chảy kèm theo các nhiễm trùng khác:viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết
Trang 62Nguyên nhân Kháng sinh lựa chọn Kháng sinh thay thế
Tả Erythromycin 12,5mg/kg
x 4 lần/ngày x 3 ngày
Tetracyclin 12,5mg/kg x 4 lần/ngày x 3 ngày
Azithromycin 6 – 20mg/kg x 1 lần/ngày x 1-5 ngày
Lỵ trực khuẩn Ciprofloxacin 15mg/kg/l
x 2 lần/ngày x 3 ngày
Pivmecillinam 20mg/kg/lần x 4 lần/ngày
x 5 ngày Ceftriaxon tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 50– 100mg/kg/ngày x 2 – 5 ngày
Campylorbacter Azithromycin 6 – 20mg/kg x 1 lần/ngày x 1-5 ngày
Lỵ a míp Metronidazole 10 mg/kg/lần x 3 lần/ngày x 5 - 10 ngày (10 ngày
với trường hợp bệnh nặng), đường uống
Giardia Metronidazole 5 mg/kg/lần x 3 lần/ngày x 5 ngày, đường uống
Kháng sinh
Trang 63Bổ sung kẽm
Tại sao WHO quyết định bổ sung kẽm trong điều trị TCC?
thời gian bị bệnh và hậu quả của tiêu chảy cấp: suy dinhdưỡng
• Tỷ lệ thiếu yếu tố vi lượng (kẽm) cao ở trẻ em các nướcđang phát triển
Source: http://www.cdc.gov
Trang 64Tại sao thiếu kẽm gặp với tỷ lệ cao?
• Sữa mẹ không cung cấp đủ kẽm cho trẻ trên 4-5 tháng
• Thức ăn bổ sung có hàm lượng kẽm dự trữ trong thức ăn động và thực vật thấp
• Mất kẽm trong quá trình tiêu chảy
• Tính sinh khả dụng bị hạn chế do lượng phytate trong ngũ cốc cao
Trang 65Bổ sung kẽm
● Cơ chế của việc bổ sung kẽm trong điều trị TCC
o hấp thu
o biệt hóa tế bào niêm mạc ruột
o hệ thống enzyme ở riềm bàn chải
o Tăng cường khả năng miễn dịch ruột
● Cần bổ sung kẽm ngày từ ngày đầu tiêu chảy
● Liều lượng bổ sung (Khuyến cáo của WHO)
o 1-6 tháng: 10mg/ngày x 10-14 ngày (trẻ suy dinh dưỡng)
o > 6 tháng: 20mg/ngày x 10- 14 ngày
( Patro B et al APT 2008;28713-23, Lazzerini M, Ronfani L Cochrane Database of Systematic Reviews 2008, Patel et al PlosONe 2010:4:e10386.
Trang 66Biện pháp điều trị TCC lý tưởng
Trang 68 Được mô tả lần đầu năm 1908 bởiMetchnikoff
FAO/WHO (2002): Probiotics là visinh vật sống khi đưa một lượngcần thiết đầy đủ vào cơ thể đem lạihiệu quả có lợi cho cơ thể
Trang 70Giảm thời gian mắc TC Giảm bài xuất phân Giảm nguy cơ tiêu chảy ≥ 4 ngày
Saccharomyces
Boulardii
S Boulardii và giả dược hoặc không dùng thuốc
Phân tích gộp trên 10 RCTs và 860 trẻ
Giảm nguy cơ mắc tiêu chảy
≥ 4 ngày
S Boulardii và giả dược hoặc không dùng thuốc
Phân tích gộp trên 11 RCTs và 2072 trẻ
Giảm thời gian mắc TC xuống 1,08 ngày
S Boulardii và giả
dược
108 trẻ 3-59 tháng Giảm thời gian mắc tiêu
chảy và nhanh làm phân đặc hơn
Trang 71Probiotics được khuyến cáo sử dụng trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em
bằng chứng
Khuyến cáo
Liều
LGG Thấp Mạnh ≥10(5-7 ngày)10 CFU/ngày
S boulardii Thấp Mạnh 250 to 750 mg/ngày(5-7 ngày)
L reuteri DSM 17938 Rất thấp Yếu 10(5-7 ngày) 8 to 4 x 108
Bổ sung Probiotics trong hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp dựa trên y học bằng chứng
2014
Szajewska, Guarino, Hojsak, et al J Pediatr Gastroenterol Nutr 2014;58:531-9
Trang 72Enkephalin bị phá huỷ nhanh do enkephalinase
EnkephalineEnkephalinase
Enkephalinase
Inhibitors
Enkephalinase-Racecadotril , ly giải, hấp thu nhanh, pro-drug
Tiorphan, sản phẩm chuyển hóa lipophil, hiệu quả nhanh
Ly giải nhanh
Trang 73Thuốc đầu tiên tác động trên bệnh sinh
chính của TCC: sự tăng bài tiết nước và
điện giải
Ức chế men enkephalinase
Kéo dài tác động kháng tiết của enkephalin
Giảm nồng độ AMP vòng, giảm bài tiết nước và điện giải
Trang 74• Racecadotril với liều 1,5 mg/kg/lần x 3 lần/ngày có thể được lựa chọn ngay từ khi mới bắt đầu tiêu chảy kết hợp với bù nước, điện giải đầy đủ và không dùng quá 7 ngày
Trang 75Sử dụng smecta (diosmectite) trong điều
trị tiêu chảy cấp
• Diosmectite tương tác với các glycoprotein của các chấtnhầy niêm mạc → làm tăng đặc tính dính và tính nhầycủa chất nhầy niêm mạc → thúc đẩy sự phục hồi của
• Diosmectite có thể cân nhắc sử dụng trong điều trị hỗtrợ tiêu chảy cấp ở trẻ em do Rotavirus kết hợp với bùnước và điện giải đầy đủ
Trang 76• Thuốc chống tiêu chảy theo cơ chế hấp phụ (kaolin, than hoạt, cholestyramin):
– Bất hoạt các độc tố của vi khuẩn, các chất gây ra TC
– Giảm sự hấp thu các chất dinh dưỡng và thuốc khác
• Thuốc chống tiêu chảy làm giảm nhu động ruột (loperamid, opium, atropin) gây liệt ruột, kéo dài thời gian TC, an thần
→ khó bù nước, có thể gây ra ngộ độc thần kinh TƯ
→ Không sử dụng
Thuốc chống nôn và cầm đi ngoài
Trang 77Điều trị rối loạn điện giải, thăng bằng toan kiềm
• Co giật
• Hạ Kali
• Toan chuyển hóa
Trang 78PHÒNG BỆNH
• Nuôi con bằng sữa mẹ
• Cải thiện tập quán ăn sam
• Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh và ăn uống
• Rửa tay khi chăm sóc trẻ
• Nhà vệ sinh hợp vệ sinh
• Tiêm phòng:
Tiêm phòng đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng
Phòng đặc hiệu (Vaccin Rotavirus, tả, thương hàn)