Mục tiêu Sinh bệnh học và nguyên nhân Cách chẩn đoán? Dự phòng? Điều trị? Hầu hết các trường hợp viêm phổi có thể chẩn đoán và xử trí tốt tại tuyến cơ sởngoại trú Vai trò gây bệnh của virus ngày càng tăng Sử dụng kháng sinh không hợp lý sẽ dẫn đến đề kháng kháng sinh và tác dụng phụ. Dự phòng tốt hơn chữa trị
Trang 1VIÊM PHỔI TRẺ EM
GIẢNG DẠY Y4
Trang 3Viêm phổi là gì?
Trang 4Sinh bệnh học
Kidshealth®
Wikipaedia
Trang 5Rudan I et al Epidemiology and etiology of childhood pneumonia in 2010 J Glob Health 2013; 3: 010401
Viêm phổi tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương
0.02 0.02 0.25 0.31 0.17 0.24 0.19 0.11
8,374 (25.5) 1,539 (26.7) 42,699 (11.4) 24,312 (11.4) 19,051 (11.4) 197,920 (11.4) 5,132 (0.09) 1,431,023 (11.7)
38 (0.1)
9 (0.2) 2,101(0.6) 1,076 (0.5) 2,038 (1.2) 3,553 (0.2)
204 (0.4) 61,934 (0.5)
Trang 6Đặc điểm Nhập viện trong 01 năm
TTYT Hòa Vang (tuyến huyện)
BV Sản Nhi Đà Nẵng
(tuyến tỉnh)
Viện Nhi TW (tuyến TW)
Tổng
n (%)
Tổng nhập viện 1,342 49,456 83,263 134,061
Nhập viện vì NKHH 639 (47.6) 9,920 (20.1) 26,877 (32.3) 37,436 (27.9)Tuổi:
729 (7.3)
18,764 (69.8) 5,752 (21.4) 2,361 (8.8)
24,176 (64.6) 10,033 (26.8) 3,227 (8.6)
Giới 359 (56.2) 6,130 (61.8) 17,395 (64.7) 23,884 (63.8)Chẩn đoán:
533 (5.3)
11 (0.1)
4,741 (17.6) 17,077 (63.5) 4,959 (18.5)
100 (0.4)
5,740 (15.3) 25,988 (69.4) 5,597 (15.0)
111 (0.3)
Trẻ nhập viện vì NKHH cấp tính tại Việt Nam
Nguyen et.al Disease spectrum and management of children admitted with ARI in Vietnam Trop Med Int Health 2017
Trang 7Vấn đề
Kháng sinh giúp giảm tử vong viêm
phổi do vi khuẩn
Sử dụng kháng sinh không hợp lý gây tăng đề kháng thuốc & các tác
hại khác
Trang 8Câu hỏi làm sao để giữ sự cân bằng giữa lợi ích và tác hại
của kháng sinh?
Lợi ích
• Giảm tần suất mắc & tử vong
viêm phổi do vi khuẩn
• Giảm lo lắng cho bác sỹ &
• Nhập viện và nằm viện lâu
tăng nguy cơ nhiễm trùng BV
Trang 9Làm sao đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người nhà và giảm sử dụng kháng sinh không hợp lý?
1 Dự phòng tốt viêm phổi sẽ giảm nguy cơ trẻ cần kháng sinh
2 Xác định nhóm trẻ cần điều trị kháng sinh
3 Nắm được các tác nhân gây bệnh thường gặp để lựa chọn
kháng sinh phù hợp
Trang 10Bệnh nguyên: kết quả mới nhất từ PERCH
Lancet 2019
Tác nhân vi khuẩn và nấm gây viêm phổi nặng theo WHO
ở những trẻ không nhiễm HIV từ 7 quốc gia khác nhau
• Nhiều tác nhân vi khuẩn gây
viêm phổi nặng trẻ em
• Pneumococcus và
H.influenzae là hai tác nhân
vi khuẩn thường gặp nhất, đòi
hỏi phải dùng kháng sinh
• Chưa có dữ liệu cho Việt
Nam
Trang 11Tác nhân vi khuẩn và virus ở các trẻ nhập viện vì viêm phổi tại Mỹ (Nghiên cứu Child EPIC) – cũng không có số liệu tại Việt Nam, nhưng nhìn chung virus hiện là tác nhân thường gặp tại tất cả các nước
Trang 12Nghiên cứu 202 trẻ mắc viêm
phổi nặng do virus tại Việt Nam
Pham et al, Prevalence and associated factors with mixed coinfections among under 5 year old
children with severe viral pneumonia in Vietnam J Child Sci 2020
Non Hib
Trang 13Tại Việt Nam, tác nhân gây viêm phổi thay đổi trong
những năm gần đây ….
Hầu hết trường hợp viêm phổi gây ra do virus
- Kinh tế phát triển, vệ sinh và dinh dưỡng tốt hơn
- Chủng ngừa các tác nhân vi khuẩn thường gặp (Hib, phế cầu) và sởi (thường có biến chứng viêm phổi do vi khuẩn)
Điều này được thể hiện bằng sự tăng lên các trường hợp viêm phổi
có khò khè
M pneumoniae là tác nhân gây bệnh quan trọng nhưng hiên tại vẫn
chưa rõ liệu điều trị kháng sinh có giúp thay đổi tiến trình bệnh
Trang 14Các yếu tố nguy cơ của viêm phổi khu vực Tây Thái Bình Dương
Quốc gia Bú mẹ Suy dinh dưỡng NamHút thuốc Nữ Nguyên liệu thô
Trang 15Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Duy trì đến 1-2 tuổi
Tiêm chủng đầy đủ theo CTTCMR
Khuyến khích chủng ngừa phế cầu và cúm
mùa
Dự phòng tốt hơn chữa trị
Trang 16Giảm tần suất hút thuốc lá và khói bếp
Nấu ăn bằng nhiên liệu sạch Cải thiện chất lượng không khí nội thị
Chế độ ăn cân bằng
Rửa tay thường xuyên
Giữ nhà cửa sạch sẽ và thoáng khí
Dự phòng tốt hơn chữa trị
Trang 17Giảm mổ đẻ không cần thiết Giảm nhập viện không cần thiết (tất cả các mặt bệnh)
Tạo “Bệnh viện thân thiện, khuyến khích bú mẹ” và kiểm soát nhiễm trùng
tốt
Dự phòng tốt hơn chữa trị
Trang 18Bú kém Ngưng thở Thở nhanh Thở rên Phập phồng cánh mũi Rút lõm lồng ngực rõ
Ho Sốt
Ăn bú kém Thở nhanh Thở rên Phập phồng cánh
mũi Rút lõm lồng ngực
Ho Sốt
Ăn uống kém Đạu ngực Thở nhanh
Co kéo cơ hô hấp
Ho Sốt Đau đầu Đau kiểu màng phổi
Đau bụng Thở nhanh
Co kéo cơ hô hấp
Nghe phổi Ran nổ
Khò khè
Ran nổ Khò khè
Ran nổ Khò khè Tiếng cọ màng phổi
Ran nổ Khò khè Tiếng cọ màng phổi
* Trẻ nhỏ <2-3 tháng thường không sốt
Adapted from Uptodate 2020
Trang 19Phân độ nặng viêm phổi theo TCYTTG
Độ nặng Triệu chứng
KHÔNG có dấu hiệu của viêm phổi nặng
Viêm phổi nặng Trẻ viêm phổi KÈM ít nhất một trong các triệu chứng sau:
Trang 20Hình ảnh XQ ngực thẳng
Trang 21XQ ngực không thể phân biệt được viêm phổi do vi khuẩn hay
virus một cách chắc chắn
Đông đặc thùy hoặc phân
thùy Vi khuẩn Thiếu độ nhạy (74%) và độ đặc hiệu (51%) cho viêm phổi vi khuẩn
Thâm nhiễm mô kẽ 2 bên Virus
Không điển hình Lao kê
Thiếu độ nhạy (49%) và độ đặc hiệu (72%) cho viêm phổi virus
Lao kê thâm nhiễm 2 bên, từ ngoại vi phổi
Viêm phổi tròn Vi khuẩn Thường gây ra bởi Strep pneumoniae
Bóng hơi hoặc có hang Vi khuẩn
TB Thường gây ra bởi Staph aureus
Tràn dịch/ tràn mủ màng
phổi Vi khuẩnTB Khả năng do Strep pneumoniae hoặc Staph aureus
Hạch trung thất/ rốn phổi TB Thỉnh thoảng có kèm theo hang hoặc
thâm nhiễm phế nang
Trang 22Điều trị:
Tại nhà hay nhập viện?
Khi nào
nhập viện
1 Viêm phổi nặng (có dấu hiệu nguy hiểm toàn
thân)
2 Viêm phổi có biến chứng
3 Không đáp ứng với điều trị ban đầu
Trẻ không mắc viêm phổi hoặc viêm phổi
không nặng và không biến chứng
KHÔNG CẦN nhập viện
Trang 233 Suy hô hấp kéo dài hoặc có các dấu hiệu nguy
hiểm toàn thân tái diễn
4 Viêm phổi nặng không đáp ứng với điều trị ban
đầu
Hầu hết trẻ viêm phổi có thể chẩn đoán và
xử trí tại tuyến cơ sở
Trang 24Thiếu oxy máu có phổ biến không?
Trong >16,000 trẻ mắc viêm phổi (hầu hết viêm phổi nặng) trong 21 nghiên cứu: tần suất trung bình 13.3% (IQR 9.3-37.5)
Thay đổi lớn giữa các bệnh viện Trong 11-20 triệu trẻ nhập viện vì viêm phổi mỗi năm, ít nhất 1.5 - 2.7 triệu trẻ cần thở oxy
Luôn ghi nhớ oxy là một phần của điều trị
Định nghĩa hạ oxy máu
Thiết lập dựa vào các nghiên cứu sử dụng
SpO2
• Ở mực nước biển bình thường: 94-100%
• Trong thực hành, ngưỡng thở oxy
Trang 25Chẩn đoán hạ oxy máu trên lâm sàng thường khó khăn
Độ bão hòa oxy
SpO2 % trẻ (n=1116) phát hiện “tím trên lâm sàng”
Trang 26• Thiếu xét nghiệm vi sinh hướng dẫn lựa chọn kháng sinh
• Bác sỹ không có thời gian và tự tin để giải thích người nhà các trường hợp không cần dùng kháng sinh
• Thõa mãn bố mẹ và nhà quản lý
• Không cân nhắc các tác dụng bất lợi
Trang 27Lưu đồ hướng dẫn nhập viện tại khu ngoại trú
Trang 28Lưu đồ hướng dẫn xử trí nội
viện
Trang 29Kết luận
• Hầu hết các trường hợp viêm phổi có thể chẩn đoán và xử trí tốt tại tuyến cơ sở/ngoại trú
• Vai trò gây bệnh của virus ngày càng tăng
• Sử dụng kháng sinh không hợp lý sẽ dẫn đến đề kháng kháng sinh và tác dụng phụ
• Dự phòng tốt hơn chữa trị
Trang 30VIÊM PHỔI KHÔNG NÊN
VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY
TỬ VONG VÀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở TRẺ EM
Trang 31Lời cảm ơn
• GS Ben Marais – The Children’s Hospital at Westmead &
the University of Sydney
• GS Steve Graham – Royal children’s Hospital Melbourne
& the University of Melbourne
• GS Dominic Fitzgerald – The Children’s Hospital at
Westmead & the University of Sydney