1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 3 phân tích dự án www svtm vn

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Dự Án
Người hướng dẫn Th.S. Hoàng Cao Cường
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Bài
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 BÀI 3 PHÂN TÍCH DỰ ÁN 1 Nam Định trước đây vẫn còn đường xe lửa chạy qua, nhà máy dệt Nam Định vẫn hoạt động tốt thì kinh tế không đến nỗi nào Tuy nhiên, từ khi đường xe lửa ít hoạt động cũng[.]

Trang 1

BÀI 3: PHÂN TÍCH DỰ ÁN

Nam Định trước đây vẫn còn đường xe lửa

chạy qua, nhà máy dệt Nam Định vẫn

hoạt động tốt thì kinh tế không đến nỗi

nào Tuy nhiên, từ khi đường xe lửa ít

hoạt động cũng như nhà máy kém hiệu

quả, kinh tế người dân gặp khó khăn

Rất muốn góp phần hỗ trợ kinh tế địa

phương, một doanh nghiệp có kế hoạch

thành lập một công ty chế biến thủy hải

sản nhằm tận dụng lao động, biển Nam

Định, máy móc thiết bị, địa bàn triển khai

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tìm câu trả

lời cho câu hỏi: Liệu dự án có thực hiện Giảng viên: Th.S Hoàng Cao Cường

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

1 Phân tích kỹ thuật

2 Phân tích tài chính

3 Phân tích kinh tế

Trang 3

1 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 4

1.1 MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 5

1.1.1 MỤC ĐÍCH CHUNG

• Định hình dự án một cách tổng

thể trên tất cả các phương diện

như ngân sách, lịch trình thực

hiện, qui mô, công nghệ-kỹ

thuật, máy móc thiết bị, địa

Trang 6

1.1.2 MỤC ĐÍCH CỤ THỂ

• Lựa chọn các giải pháp thích hợp và hiệu quả

nhất cho tổ chức hoạt động dự án

• Làm cơ sở để đánh giá kế hoạch kinh doanh,

nhu cầu các yếu tố đầu vào, thị trường tiêu

thụ, giải pháp triển khai dự án …

• Làm tiền đề cho phân tích tài chính và phân

kỹ thuật để giúp dự án thực hiện có hiệu quả

trên cơ sở tiết kiệm chi phí và các nguồn lực

Trang 7

1.1.3 BẢY YÊU CẦU CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

• Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có tính cạnh tranh cao

• Sử dụng hiệu quả những lợi thế so sánh của Việt Nam

• Hạn chế sử dụng nguyên nhiên vật liệu ngoại nhập, khuyến khíchviệc khai thác vật liệu tại chỗ

• Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí và nâng cao năng lựccủa đội ngũ quản lý kinh doanh

• Giá cả nhập công nghệ kỹ thuật phù hợp với mặt bằng giá cả thịtrường và khả năng tài chính của doanh nghiệp

• Công nghệ được sử dụng trong dự án phải phù hợp với khả năng vàđiều kiện lao động của doanh nghiệp nước ta

• Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước nhất

là chiến lược phát triển khoa học – công nghệ

Trang 8

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 9

1.2.1 LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

• Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ hợp lý và khả thi của hình thức

đầu tư trong DAKD

• Nội dung:

 Đầu tư mới: Chỉ áp dụng cho việc SXKD những sản phẩm, dịch

vụ hoàn toàn mới Phân tích, đánh giá các nội dung có liên quanđến đầu tư mới: công nghệ, máy móc thích hợp

 Đầu tư theo chiều sâu: áp dụng cho SXKD những sản phẩm,

dịch vụ đã và đang có mặt trên thị trường dựa vào những cơ sởvật chất kỹ thuật hiện có của DN để tạo ra những sản phẩmphục vụ có chất lượng cao hơn

Trang 10

1.2.2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG SUẤT VÀ CÔNG NGHỆ

Nhà quản trị dự án cần đánh giá

mức độ hợp lý và khả thi về công

suất, công nghệ, máy móc thiết

bị, ngân sách… của DAKD để có

lựa chọn phù hợp

Trang 11

1.2.2.1 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

• Bốn tiêu chí lựa chọn công nghệ:

 Đảm bảo công suất của dự án và phù hợp với quy mô thịtrường về sản phẩm

 Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của dự án

 Chi phí nhập công nghệ phù hợp với mức giá trung bình trong

Trang 12

1.2.2.2 LỰA CHỌN CÔNG SUẤT

Lựa chọn công suất căn cứ vào năm

yếu tố

 Yêu cầu của thị trường đối vớisản phẩm hàng hoá và dịch vụcủa dự án

 Khả năng chiếm lĩnh thị trường

 Khả năng cung ứng

 Khả năng tài chính

 Năng lực tổ chức điều hành

Trang 13

1.2.2.2 LỰA CHỌN CÔNG SUẤT (TIẾP)

Công suất lý thuyết1

Công suất thiết kế2

Công suất thực tế3

Công suất tối thiểu4

Có bốn loại công suất để các nhà quản trị dự án lựa chọn

Trang 14

1.2.3 XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

• Lựa chọn địa bàn cần đảm bảo 6 nguyên tắc:

 Gần nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ

 Thuận tiện về: điện, nước, giao thông vận tải, thông tin liênlạc,v.v

 Diện tích kinh doanh phù hợp

 Phù hợp với quy cách chung: quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội, chiến lược phát triển

 Đảm bảo an ninh, an toàn trong kinh doanh và trật tự xã hội

 Tránh ô nhiễm môi trường

• Ngoài ra còn chú ý đến các điều kiện khác:

 Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí tượng thủy văn, tài nguyên…

 Điều kiện xã hội: dân số, phong tục, tập quán, trình độ văn

Trang 15

2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Trang 16

2.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

• Xem xét nhu cầu và đảm bảo

của các nguồn lực tài chính cho

việc thực hiện các dự án có

hiệu quả

• Đánh giá hiệu quả hoạt động

của dự án theo quan điểm hạch

toán kinh tế của doanh nghiệp

• Phân tích tài chính cung cấp

các thông tin cần thiết để nhà

đầu tư ra quyết định đúng

Trang 17

2.2 GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN

Ví dụ: Tháng 1 năm 2008, một chiếc túi

đựng máy tính có giá khoảng 120.000đ

Tháng 12 năm 2009, cũng vẫn chiếc túi đó

bạn sẽ phải mua với giá khoảng 200.000đ

Tại sao lại có sự chênh lệch như vậy? Tại

sao để chi trả cho một giá trị sử dụng không

đổi vào hai thời điểm khác nhau chúng ta lại

phải chấp nhận hai mức giá khác nhau?

Câu trả lời là cùng một khoản tiềnnhưng giá trị của nó phụ thuộc vào thời

điểm nhận được hay chi trả hay nói cách

khác là theo thời gian thì giá trị của tiền bị

thay đổi

Trong phân tích tài chính phải sử dụngđơn vị tiền tệ, mà tiền bị chi phối rất lớn bởi

Trang 18

• Là biểu hiện những giá trị thời

gian của tiền và hoạt động này màkhông sử dụng vào hoạt độngkhác hay cất giữ để dành

• Là biểu hiện ở những giá trị gia

tăng hoặc giảm đi theo thời gian

do ảnh hưởng của các yếu tốngẫu nhiên (rủi ro hoặc may mắn)

Trang 19

2.2.1 KHÁI NIỆM (BIỂU ĐỒ)

Trong đó:

 PV – Giá trị hiện tại

 FV – Giá trị tương lai

 FVi – Giá trị ở năm thứ i trong thời kỳ phân tích so với

Thời kỳ phân tích

Trang 20

2.2.2 CÔNG THỨC TÍNH CHUYỂN

FV = PV (1 + r)n

• Trong đó:

 (1+r) : hệ số tính kép để chuyển các

khoản tiền từ giá trị hiện tại về tương lai

 n : số năm phải tính chuyển

 r : tỷ suất tính chuyển

• Công thức này có thể thay đổi để phù hợp với

thời điểm tính toán

• Khi tính toán có hai vấn đề cần chú ý là chúng

ta sẽ áp dụng lãi đơn hay lãi kép

Trang 21

VÍ DỤ:

• Nếu bạn gửi một khoản tiền 10 triệu vào ngân hàng trong 3 tháng

với mức lãi suất hàng tháng lá r =1%, bạn sẽ thu được bao nhiêu

tiền nếu 3 tháng sau bạn mới tới lĩnh tiền?

• Giải:

 Cách tính 1: 10 + 10x1% + 10x1% + 10x1% = 10,3 triệu

 Cách tính 2:

10+10x1% + (10+10x1%)x1% +{10+10x1%+(10+10x1%)x1%}x1%

= 10,30301 triệuTheo cách 1 chỉ tính số vốn gốc mà không tính thêm tiền lãi tích lũy

tức là tiền lãi của giai đoạn trước không nhập vào số vốn gốc để

tính lãi giai đoạn sau - lãi suất đơn

Theo cách 2 tiền lãi các giai đoạn trước được cộng gộp vào vốn gốc

Trang 22

2.3 XÁC ĐỊNH TỶ SUẤT VÀ THỜI ĐIỂM TÍNH TOÁN

Trang 23

• Tỷ suất lợi nhuận của dự án : là căn cứ

để đánh giá khả năng sinh lời của dự

án hay tỷ suất lợi nhuận của dự án docác nhà quản trị dự án quyết định

Trang 24

2.3.2 THỜI ĐIỂM TÍNH TOÁN

• Ở mỗi thời điểm khác nhau thì giá trị

của cùng một số tiền như nhau làkhác nhau

• Các nhà quản trị dự án có nhiệm vụ

đưa các chỉ tiêu tài chính về cùngmột thời điểm dựa vào các công thứctính chuyển

• Trong thực tế, việc quy đổi này cũng

không hề đơn giản bởi các yếu tố môitrường kinh doanh luôn thay đổi

Trang 25

2.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN KINH DOANH

Trang 26

2.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN KINH

DOANH (TIẾP)

Lưu ý trong nội dung phân tích tài

chính

 Trong phân tích tài chính, phải

xác định giá cả của các dòng lợiích và chi phí xuất hiện ở cácthời điểm khác nhau

 Giá cả của các lợi ích và chi phí

phải là giá thực tế - giá cả tạithời điểm dự an nhận được (haychi trả) khi bán (hay mua) cácsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

 Đối với các DAKD ngắn hạn, có

thể sử dụng giá hiện hành cònđối với các DAKD dài hạn, có thể

sử dụng giá cố định

Trang 27

2.4.1 THỜI GIAN HOÀN VỐN

• Mục đích: đánh giá khả năng hoàn trả

vốn đầu tư của dự án kinh doanh, thời

gian hòa vốn càng ngắn thì khả năng

mang lại hiệu quả kinh tế của dự án là

cao và ngược lại

Trang 28

2.4.2 TỶ LỆ SINH LỜI (TỶ SUẤT LỢI NHUẬN)

 Tỷ suất lợi nhuận khi chưa trả hết vốnvay phải lớn hơn lãi suất vay, còn khi đãtrả hết vốn vay thì tỷ suất lợi nhuận phảitính lớn hơn lãi suất cho vay hoặc lãi

LR + LV

Tỷ suất LN =

K

Trang 29

2.4.2 TỶ LỆ SINH LỜI (TỶ SUẤT LỢI NHUẬN) (TIẾP)

Trang 30

2.4.3 ĐIỂM HÒA VỐN

• Khi xác định điểm hòa vốn, ta căn cứ vào sản

lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn:

Trang 31

-2.4.4 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV)

• Giá trị hiện tại thuần là hiện giá thu hồi thuần

của dòng lợi ích gia tăng

• Trong đó:

 r – lãi suất

 n – tuổi thọ của dự án

 NBi – Lợi ích thuần trong năm i

• Mặt khác, ta có thể hiểu NPV là hiệu số giữa

giá trị hiện tại của dòng lợi ích với giá trị hiện

tại của dòng chi phí đã được chiết khấu với

Trang 32

2.4.4 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (NPV) (TIẾP)

 Nếu NPV = 0, có nghĩa là càc nguồn tiền của dự án chỉ đủ

để hoàn vốn đầu tư và trả lãi suất cho việc sử dụng nguồnvốn đó

 NPV > 0, nghĩa là dự án tạo ra được nhiều tiền hơn lượngtiền cần thiết để trả nợ và có mức lãi suất nhất định chonhà kinh doanh

Trang 33

2.4.5 HỆ SỐ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR)

• Hệ số hoàn vốn nội bộ (tỷ suất nội hoàn) là mức lãi

suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính

chuyển các khoản thu chi phí của dự án về mặt

bằng thời gian hiện tại thì tổng doanh thu sẽ cân

bằng với tổng chi (hoặc tổng thu – tổng chi = 0)

• Hệ số hoàn vốn nội bộ của dự án là mức lãi suất mà

tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị

hiện tại của dòng chi phí, có nghĩa là NPV = 0

• Công thức:

• Trong đó:

 Bi – dòng lợi ích năm I

 Ci – dòng chi phí năm I

• IRR chính là khả năng sinh lời đích thực của dự án

• IRR chỉ thay đổi khi các nếu tố nội tại thay đổi

IRR

C B

1

0 )

1 (

NPV =

Trang 34

i

i i

r C r

B

C B

1

1

) 1

(

) 1

(

/

Trang 35

2.4.6 TỶ LỆ LỢI ÍCH THUẦN/ VỐN ĐẦU TƯ

• Tỷ lệ lợi ích thuần/vốn đầu tư (NB/K) là chỉ tiêu

đánh giá mức độ hoàn vốn đầu tư ban đầu của

dự án bằng dòng lợi ích thuần

• Công thức:

• Trong đó:

 NBi: lợi ích thuần trong giai đoạn của dự án

có lợi ích thuần dương

 Ki: vốn đầu tư trong giai đoạn đang có lợi

n

i

i i

r K r

NBK

NB

1

1

) 1

(

) 1

(

/

Trang 36

2.4.7 MỨC AN TOÀN VỐN

• Khi tiến hành thực hiện dự án, các nhà quản trị dự

án và các nhà đầu tư phải rất quan tâm đến mức

độ an toàn vốn

• Mức an toàn vốn thể hiện ở hai chỉ tiêu:

 Tỷ lệ vốn riêng/tổng vốn đầu tư: Tỷ lệ này phải

đạt ít nhất là 50% Đối với những dự án cótriển vọng tốt thì cho phép tỷ lệ này có thể đạt40%

 Tỷ lệ vốn tự có/vốn vay: Tỷ lệ này phải lớn hơn

hoặc bằng 1 Đối với những dự án có triểnvọng tốt, hiệu quả thu được là rõ ràng thì tỷ lệnày có thể 1 (có thể là 2/3 thì dự án thuậnlợi)

• Như vậy, để đảm bảo mức độ an toàn thì vốn tự có

của dự án phải chiếm ít nhất 50% vốn của dự án

Trang 37

2.4.8 MỨC AN TOÀN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ

• Mức an toàn về khả năng trả nợ

chính là khả năng thanh toán các

nghĩa vụ tài chính của dự án nhất là

 Tỷ lệ giữa tổng thu lợi nhuận thuần

Trang 38

2.4.8 MỨC AN TOÀN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ (TIẾP)

• Phân tích khả năng trả nợ qua chỉ tiêu:

 Dòng tiền mặt vào gồm toàn bộ thu nhập bằng tiền mặt từ việc bán sản phẩm và dịch vụ của dự án (doanh thu); giá trị các khoản nợ phải thu.

 Dòng tiền mặt ra gồm toàn bộ các chi phí mua hàng, quản lý và đầu tư, tiền thanh toán nợ và lãi phải trả.

• Tình trạng tiền mặt được xác định trên cơ sở

của các dòng tiền mặt vào và ra

 Nếu mang dấu dương ở thời điểm nào đó tức là dự án dư thừa tiền mặt, khả năng thanh toán tốt.

 Nếu mang dấu âm, dự án rơi vào tình trạng thiếu tiền mặt.

Trang 39

3 PHÂN TÍCH KINH TẾ

• Khái niệm:

Là việc so sánh, đánh giá có hệ thống về chi phí và lợi ích của của

dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế- xã hội

• Mục đích:

 Phân tích hoạt động kinh doanh dưới góc độ: người đầu tư,doanh nghiệp và nền kinh tế

 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án, làm cơ sở cho nhà đầu tư

và doanh nghiệp đi đến quyết định đầu tư

 Phân tích dưới góc độ kinh tế xã hội: đánh giá hoạt động của dự

án trên các mặt kinh tế- xã hội khác cùng với khả năng tạo ra lợinhuận

Trang 40

3 PHÂN TÍCH KINH TẾ (TIẾP)

• Định giá kinh tế

+ Định giá kinh tế là gì?

+ Tại sao phải Định giá kinh tế?

+ Phương pháp định giá kinh tế đối với một số sản phẩm hàng hoá dịch

vụ tham gia dự án

- Đối với các sản phẩm và dịch vụ đầu ra

- Đối với các sản phẩm và dịch vụ đầu vào

Trang 41

3 PHÂN TÍCH KINH TẾ (TIẾP)

 Lợi ích kinh tế

 Gia tăng thu nhập quốc dân

 Dự án đóng góp vào việc gia tăng ngân sách

 Dự án tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

 Dự án góp phần cải thiện cán cân thanh toán

 Dự án góp phần cải tạo môi trường sinh thái

 Lợi ích của dự án còn thể hiện ở mức tăng năng suất laođộng

• Xác định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

 Đóng góp vào ngân sách

 Lương

 Số việc làm được tạo ra

Trang 42

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Bài học này cung cấp cho chúng ta ba góc độ đánh giá dự án Một

dự án đảm bảo hài hòa ba khía cạnh này có thể nói là hoàn chỉnh.Thông qua các thông số đánh giá, dự án khẳng định tính khả thi vàhiệu quả của mình Các nhà quản trị dự án cần khẳng định tính khảthi và tính hiệu quả của dự án trên cả hai khía cạnh : đối với doanhnghiệp và đối với xã hội

Ngoài các nội dung nêu trong bài, học viên có thể tham khảo thêmtrong nội dung đào tạo về phân tích tài chính hay kinh tế vi mô, vĩ

mô để có thể rõ hơn về nội dung trong bài và hiểu sâu hơn

Ngày đăng: 11/04/2023, 22:36