Cấp Cứu Bụng Đại cương: Đau bụng cấp là một bệnh lý hay gặp với sức khỏe con người: “cấp” ở đây muốn nói đến tính chất cấp tính, mới xảy ra. Cụ thể là đau bụng xuất hiện ở người đang khỏe mạnh. Các loại đau bụng kéo dài nhiều tuần nhiều tháng còn gọi là đau bụng mạn tính không nằm trong lĩnh vực của bài này. Nguyên nhân dẫn tới đau bụng cấp: Bụng của chúng ta có rất nhiều cơ quan bên trong tùy theo vị trí nằm trong ổ bụng. Mỗi cơ quan này nếu gặp vấn đề sẽ biểu hiện ra bằng đau bụng và sẽ có những tính chất diễn biến bệnh khác nhau. Một số cơ quan ngoài ổ bụng như cơ, tim, màng phổi, bệnh lý động mạch chủ…. đôi khi cũng biểu hiện bằng đau bụng do kích thích lan từ ngoài vào. Đôi khi các rối loạn bệnh lý toàn thân như ngộ độc, đái tháo đường biến chứng.. cũng biểu hiện bằng đau bụng tuy không phải là triệu chứng chính. Tóm lại: đa số các nguyên nhân đau bụng đều do bệnh lý của các cơ quan trong ổ bụng gây ra mà chúng ta sẽ nói tới từng trường hợp cụ thể sau: Nguyên nhân cụ thể: Khi bạn đau bụng thì vị trí đau có thể gợi ý nguyên nhân đau bụng: - Đau hạ sườn phải (A): áp xe gan, giun chui ống mật, viêm túi mật cấp… - Đau thượng vị (B): viêm dạ dày, viêm tụy, nhồi máu cơ tim, thoát vị, giun chui ống mật… - Hạ sườn trái (C): viêm đại tràng, viêm thận, sỏi thận. - Đau hạ vị (H): viêm bàng quang, sỏi bàng quang, viêm tử cung phần phụ, chửa ngoài tử cung… - Đau quanh rốn (E): viêm dạ dày ruột, đau bụng giun, ngộ độc thức ăn… - Đau hố chậu phải (G): viêm ruột thừa, viêm manh tràng, sỏi niệu quản…. - Đau hố chậu trái (I): sỏi niệu quản, viêm túi thừa, xoắn đại tràng… - Đau hai bên mạng sườn (D và F): sỏi niệu quản Các loại đau không có vị trí vụ thể như đau quặn bụng có thể do co thắt từ ruột, viêm nhiễm trong ổ bụng. Yếu tố thuận lợi: - Ăn uống không vệ sinh, đồ ăn cũ bị ô nhiễm. - Nghiện rượu bia, tăng mỡ máu có thể nguy cơ gây viêm tụy. - Uống ít nước tăng nguy cơ gây bệnh sỏi thận. - Tiền sử phẫu thuật bụng từ trước có thể gây tắc ruột do dính. Xử trí của bạn trong trường hợp đau bụng: Mọi trường hợp đau bụng cấp cần phải đến bệnh viện để kiểm tra đặc biệt là nguyên nhân nguy hiểm. Rất khó để phân biệt các cơn đau bụng thông thường với các cơn đau bụng nguy hiểm nếu các bạn không khám bác sĩ. Nên nhịn ăn và tránh tự ý sử dụng các thuốc giảm đau nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Nếu bạn thấy rất mệt, suy sụp kèm theo đau bụng hoặc các cơn đau bụng liên tục kéo dài không dứt nên tới bệnh viện ngay. Việc chậm trễ sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng. Các thông tin bác sĩ cần có từ bạn như đau ở vị trí nào, thời gian được bao lâu, cơn đau liên tục hay ngắt quãng, có sốt không, có bí đại tiểu tiện không và các tiền sử bệnh lý khác mà bạn có. Tại bệnh viện, bác sĩ có thể phải cho bạn làm nhiều các xét nghiệm máu và thăm dò chức năng như siêu âm, chụp cắt lớp ổ bụng, chụp Xquang… để tìm ra nguyên nhân đau bụng.
Trang 1CÊp cøu bông
Bs Ph¹m Quèc Thµnh
BM C§HA - §H Y H¶i Phßng
Trang 2I kỹ thuật thăm khám hình ảnh
1 Chụp bụng không chuẩn bị (chụp đứng)
Mục đích: tìm liềm hơi dưới cơ hoành, mức nư
ớc hơi, dấu hiệu tổn thương các xương trong chấn thương vùng bụng…
Ngoài ra còn chụp các phim bổ sung trong
những trường hợp cụ thể: chụp bụng không
chuẩn bị nằm ngửa, chụp nghiêng khi tia đi
ngang …
Trang 4• Sái mËt, sái hÖ tiÕt niÖu, sái tuþ…
• Dµy thµnh èng tiªu ho¸ (ruét thõa, viªm
Trang 64 Chụp có thuốc cản quang
Chỉ định tuỳ theo từng trường hợp
Dùng thuốc cản quang Baryte trong thăm
khám hệ tiêu hoá (không có thủng) >>> chụp
đại tràng khi có xoắn ruột hay lồng ruột …
Dùng thuốc cản quang có Iode tan trong nước thăm khám những trường hợp nghi ngờ có
thủng hoặc thăm khám hệ tiết niệu …
Trang 7 Hình ảnh trên X quang: thường thấy các
quai ruột non và đại tràng giãn , chứa nhiều hơi nhưng không thấy hình ảnh mức nước hơi
Trang 8T¾c ruét c¬ n¨ng
Trang 9 Trên siêu âm: thấy hình ảnh các quai
ruột giãn, đánh giá nhu động và độ dày của các quai ruột…
Trang 101.2.Tắc ruột cơ giới:
Có hình mức nước hơi trên phim chụp bụng
không chuẩn bị
Có nhiều nguyên nhân khác nhau
o Ngoài ruột (tắc do thắt nghẽn): xoắn ruột do dây chằng sau mổ, do thoát vị bẹn nghẹt, do u ngoài đè vào ruột …
o Tại ruột (tắc do bít): do dị vật (búi giun, bã thức
ăn ), u lành hoặc u ác tính, viêm, lồng ruột, do sỏi mật…
Trang 13Hình thái của mức nước hơi có thể chẩn đoán:
Tắc ruột non: hình ảnh mức nước hơi nằm
ở trung tâm, có chân đế rộng, chiều cao
thấp Thành quai ruột mỏng, vách ngang dày và ấn vào ruột nông >>> Hình đàn xếp
Tắc đại tràng: hình ảnh mức nước hơi nằm
ở ngoại vi, có chân đế hẹp, chiều cao cao, thành dày, vách ngang thưa ấn vào ruột
sâu
Trang 15Tắc đại tràng
Trang 16Đánh giá thời gian tắc:
o Nhiều khí, ít dịch : thường ở thời gian
đầu của tắc ruột.
o Khí và dịch trung bình
o Nhiều dịch, ít khí: thường thời gian tắc lâu, nếu muộn thì không thấy hình mức nước hơi nhưng vẫn có tắc ruột vôảtng lòng các quai ruột chứa nhiều dịch.
Trang 171.2.1.Tắc do nguyên nhân ngoài ruột (thắt nghẽn)
Ruột non
• Hình ảnh: phía trên các quai ruột bị thắt có hình mức nước hơi, phía dưới các quai ruột non rỗng, không giãn.
• Đôi khi các quai bị xoắn chỉ có chứa dịch thì
không thấy được trên phim chụp X quang
• Nếu các quai ruột chứa nhiều khí, ít dịch >>> có hình móng ngựa.
Trang 18 Đại tràng:
Xoắn đại tràng Sigma:
• Trên phim chụp bụng KCB: hình ảnh quai sigma giãn to, chứa nhiều khí ít dịch,
• Hình chữ U hoặc chữ C ngược
• Hai chân nằm trong tiểu khung và sát nhau có hình súng hai nòng.
Trang 19Hai ®êng mê héi tô xuèng
®iÓm xo¾n ë tiÓu khung
Trang 20• Chụp đại tràng có bơm thuốc cản quang:
Thuốc cản quang vào trực tràng sau đó thuôn nhỏ lại ở vị trí xoắn (sigma) >>> Hình mỏ chim.
Trang 21H×nh má chim
Trang 22o Xoắn manh tràng:
• Hiếm gặp.
• Chụp bụng không chuẩn bị: Hình hơi lớn giống hình “hạt cà phê ” nằm ở hạ sườn trái có rốn sát vào cột sống thắt lưng, lưng quay ra ngoài.
• Chụp đại tràng có bơm thuốc cản quang: Hình
ảnh thuốc cản quang bao quanh hình “hạt cà
phê ” và kết thúc ở rốn hình “hạt cà phê ”
>>>Vị trí tắc.
Trang 23Xo¾n manh
trµng
Trang 26Xo¾n manh trµng :
Trang 271.2.1.Tắc do nguyên nhân tại ruột (thắt bít)
Ruột non
• Phía trên chỗ tắc tạo thành nhiều mức nước hơi, đại tràng rỗng không giãn.
• Các mức nước hơi nằm vùng ở trung tâm, thành
bậc từ hạ sườn trái đến hố chậu phải.
• Nếu cần thiết có thể chụp ruột non bằng thuốc cản quang có tan trong nước để đánh giá lưu thông của ruột non.
Trang 29 Đại tràng
oĐại tràng trên chỗ tắc giãn to, dưới chỗ
tắc rỗng
oHình mức nước hơi nằm ở ngoại vi
oĐặc điểm có vòm khí cao, chân mức nước hẹp và có hình ngấn đại tràng thưa và sâu
Trang 30Tắc đại tràng
Trang 322.2.Phương pháp chẩn đoán hình ảnh:
Chụp bụng không chuẩn bị:
oHố chậu phải rỗng, hoặc có thể thấy khối lồng dạng một khối mờ
oCó thể thấy mức nước hơi hoặc không
Muộn thì chắc chắn có mức nước hơi
Trang 33Hình mê khèi lång
Trang 34Chụp khung đại tràng:
o Trẻ em: với mục đích chẩn đoán và điều trị Chụp bằng bơm hơi hoặc bơm nước
o Người lớn: mục đích chẩn đoán.Thuốc cản quang cho hình ảnh đặc hiệu (hình càng cua, hình đáy chén, hình bia bắn, hình nòng súng )…
Trang 35Thuèc c¶n quang bao quanh khèi lång >>>
cµng cua
Trang 36Thuèc c¶n quang bao quanh khèi lång >>> cµng cua
Trang 38Hình đáy chén
Trang 40Lång ruét
Trang 413 U đại tràng
Chụp đại tràng có thuốc cản quang:
Hình ảnh khối chiếm chỗ thuốc cản quang trong lòng đại tràng Hoặc cắt cụt hoàn toàn khi u chiếm hết lòng đại tràng
Bờ khối nham nhở, rõ nét, đáy rộng và cứng
Đại tràng có đoạn hẹp nham nhở, lệch trục
Hình ảnh loét hình thấu kính trên thành đại tràng.
Trang 42Siêu âm
Hình ảnh khối tổn thương giảm âm, ranh
giới khối rõ, trung tâm khối có hình ảnh khí (hình bia bắn lệch tâm)
Đánh giá hạch ổ bụng
Đánh giá di căn các tạng khác trong ổ bụng (đặc biệt là gan)
Trang 43Chụp CLVT (giống siêu âm)
Chụp CLVT khung đại tràng có bơm thuốc cản quang tan trong nước và có tiêm thuốc cản
Trang 45U đại tràng
Trang 484.Thủng tạng rỗng
- Là khi có hình ảnh khí tự do trong ổ phúc mạc.
4.1.Nguyên nhân:
o Loét dạ dày - tá tràng >>> nguyên nhân chủ yếu.
o Chấn thương làm vỡ đường tiêu hoá
o Viêm, lao, thương hàn gây thủng hồi manh tràng.
o Khi ổ phúc mạc thông với bên ngoài (chọc thủng bụng, mổ bụng ) …
Trang 494.2.Cơ chế :
Khi có thủng tạng rỗng hoặc thủng ổ phúc mạc mà không bị các tạng và phúc mạc bao bọc ngay thì khí sẽ thoát vào ổ phúc mạc
Khí nằm ở nơi cao nhất của ổ bụng (dưới
vòm hoành, thường là hoành phải)
Trang 504.4.Hình ảnh liềm hơi
Trên chụp XQ bụng không chuẩn bị:
Hình liềm hơi dưới cơ hoành một hoặc 2 bên, thường bên phải nhiều hơn và dễ phát hiện hơn
Kích thước có thể nhỏ như sợi tóc, có thể rất lớn
Liềm hơi bên trái có hình tam giác do hơi nằm giữa túi hơi dạ dày và đại tràng góc lách
Trang 51Hình liềm hơi có mức ngang khi hơi và dịch trong ống tiêu hoá thoát ra ổ phúc mạc
nhiều hoặc do phúc mạc viêm dính
Đôi khi thấy hình liềm hơi dưới gan và dọc theo dây chằng liềm
Nếu thủng đoạn I tá tràng, hơi thoát ra sau phúc mạc >>> hình ảnh khí ở sau phúc mạc phải và bao quanh cực trên thận phải
Trang 52H×nh liÒm h¬i
Trang 53Chôp nghiªng
Trang 54liềm hơI dưới vòm hoành 2 bên
Trang 55liềm hơI dưới
vòm hoành 2 bên liềm hơI ở mặt dưới gan
Trang 56D©y ch»ng liÒm
Trang 57Bn nam, 14t, ngă xe máy, đau bụng, vàng da nhẹ và bilirubine tăng.
Khí quanh thận
Dịch khoang cạnh thận trước
Tụ máu vùng tá tràng
Trang 58Siêu âm: Thấy hình ảnh khí nằm sát ngay dưới phúc mạc Hình ảnh dịch ổ bụng ?
Chụp cắt lớp vi tính:
o Hình ảnh khí tự do trong ổ phúc mạc sát thành bụng trước khi bệnh nhân nằm ngửa.
o Có thể thấy vị trí chỗ thủng.
o Hình ảnh dịch ổ bụng khu trú hoặc tự do.
Trang 59khÝ tù do æ bông trªn siªu ©m
Trang 61chụp kiểm tra lại.
Sau phẫu thuật ổ bụng 10 ngày, hình liềm hơi
không có giá trị chẩn đoán.
Không cho bênh nhân nghi ngờ thủng tạng rỗng uống Baryte để tìm vị trí thủng vì Baryte rất độc chô ổ bụng.
Trang 62Thuốc cản quang thoát ra ngoài ổ bụng >>> thủng tạng rỗng
Trang 63o Thoát vị khe hoành > Hiếm gặp.
o Vị trí bất thường của ruột non
o Hình ảnh kén khí lớn nằm sát vòm hoành
Trang 64Đ¹i trµng kÑt gãc gan
Trang 66Xẹp thuỳ dưới phổi hình dải song song với cơ hoành
Kén khí thuỳ dưới phổi
Trang 67§ông dËp nhu m« l¸ch, r¸ch bao l¸ch Ýt
Vì l¸ch thµnh nhiÒu m¶nh t¸ch rêi nhau
Trang 68Chụp bụng không chuẩn bị
Bóng lách to, đường bờ không rõ nét
Mờ vùng thấp khi có nhiều dịch trong ổ phúc mạc Rãnh thành đại tràng rộng
Cơ hoành bị đẩy lên cao, có thể có xẹp phổi vùng đáy.
Dạ dày và đại tràng góc lách bị đẩy
Gãy các xương sườn cuối bên trái
Liệt ruột cơ năng.
Trang 69Siêu âm
Khi tổn thương chưa rách bao:
o Hình ảnh vùng đụng dập nhu mô với âm
không đều (đậm âm + ít âm xen kẽ)
o Tụ máu dưới bao lách có hình thấu kính, đè
đẩy nhu mô Thay đổi cấu trúc âm theo thời gian chảy máu.
o Dịch màng phổi trái.
Trang 70Khi có tổn thương rách bao hoặc vỡ thành nhiều mảnh
o Trực tiếp: Lách to,mất liên tục bao lách, có thể thấy hình ảnh nhu mô lách tổn thương và lách có nhiều mảnh với bờ không đều.
o Gián tiếp: Hình ảnh dịch, máu trong khoang phúc mạc (khoang Morisson, rãnh thành đại tràng, túi cùng Douglas ) …
Trang 71Vì L¸ch
Trang 76Dịch ổ bụng
Trang 775.2 Chấn thương thận
Chụp bụng không chuẩn bị:
Gãy các xương sườn cuối, mỏm ngang hoặc vỡ thân đốt sống thắt lưng
Cột sống cong lõm về bên tổn thương.
Bóng thận to, bờ không nét
Bờ ngoài cơ thắt lưng chậu bị xoá, không nét
Các quai ruột giãn cơ năng.
Trang 78Siêu âm:
Đụng dập nhu mô hình ảnh ổ tổn thương âm không đều, hình ảnh máu tụ dưới bao thận
Hình ảnh mất liên tục bao thận, thấy đường
vỡ thận và tụ máu ở khoang sau phúc mạc
Hình ảnh máu ở bể thận, niệu quản và máu cục trong bàng quang >>> có tổn thương
các đài và bể thận
Trang 79Chụp UIV
Là phương pháp tốt nhất đánh giá chức năng thận chấn thương và thận đối diện
Hình ảnh cắt cụt đài thận, thoát thuốc cản
quang ra nhu mô và quanh thận >>> Dấu
hiệu tổn thương nhu mô, đường bài xuất và
vỡ thận
Nên kết hợp với siêu âm
Trang 80-Thuèc CQ tho¸t
ra ngoµi
-MÊt ranh giíi c¬ TLC
Trang 83Độ III : Vỡ sâu > 1cm, không vỡ vào đường
bài xuất, không thoát nước tiểu ra ngoài
Độ IV: Vỡ sâu qua vỏ, tuỷ vào đường bài xuất Tổn thương động hoặc tĩnh mạch thận
chính có chảy máu
Độ V: Vỡ thận nhiều mảnh
Đứt cuống mạch (Thận hoàn toàn không
ngấm thuốc sau tiêm)
Trang 916 Mét sè cÊp cøu bông kh¸c
BÖnh lý gan mËt:
Sái mËt, viªm ®êng mËt
Viªm tói mËt, viªm tói mËt ho¹i tö
Gan nhiÔm trïng: Apxe gan, s¸n l¸ gan
U gan ho¹i tö, apxe ho¸
Giun chui èng mËt
Trang 92Sái ®êng mËt trong gan
Trang 93Sỏi túi mật
Trang 94Viêm túi mật do sỏi
Trang 95Viªm tói mËt ho¹i tö
Trang 96G.C.O.M
Trang 97Bệnh lý tuỵ
Viêm tuỵ cấp, đợt cấp viêm tuỵ mạn
Nang giả tuỵ apxe hoá
Giun chui ống tuỵ
Bệnh lý lách
Apxe lách, nhồi máu lách
Nang lách nhiễm trùng
Trang 98Giun chui èng tuþ
Trang 99Viªm tuþ cÊp
Trang 100Nang ®u«I tuþ
Trang 101V«i ho¸ tuþ
Trang 102BÖnh lý thËn
Sái thËn, sái niÖu qu¶n
Apxe thËn, viªm thËn bÓ thËn cÊp
ø mñ thËn
ThËn l¹c chç bÞ xo¾n
Viªm bµng quang
Trang 103Sái san h« thËn tr¸i
Trang 104Bệnh lý tử cung phần phụ
U nang buồng trứng xoắn
Chửa ngoài tử cung
Viêm phần phụ, viêm buồng trứng
Bệnh lý mạch máu
Phình tách động mạch
Tắc mạch mạc treo
Trang 105G.E.U
Trang 106dÞch æ bông
Trang 107Ph×nh §MC bông
Trang 108Phình ĐMC bụng
Trang 110H×nh ¶nh cóc ¸o
Trang 111Ruột thừa
Trang 112VRT cÊp Apxe ruét thõa