1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

X-Quang Hội Chứng Nhu Mô

86 2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Chứng Nhu Mô
Tác giả Bs.Nguyễn Quý Khoáng, Bs.Nguyễn Quang Trọng
Trường học Bệnh Viện An Bình
Chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 20,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X-Quang Hội Chứng Nhu Mô Hội chứng này tập hợp toàn thể các hình ảnh có nguồn gốc nhu mô. Nó thể hiện bằng các hình ảnh khác nhau - Các yếu tố thể hiện tổn thương nằm trong nhu mô phổi: - Trên mọi tư thế chụp hình bất thường luôn được bao quanh bởi phổi - Khi tổn thương nằm ở ngoại vi nó tiếp giáp với thành ngực hoặc trung thất bởi một góc nhọn hoặc bởi một góc tiếp xúc đột ngột -Trong trường hợp hình bất thường là hình quá sáng khu trú hoặc lan tỏa, nó luôn đi kèm với hình giảm đáng kể về số lượng/khẩu kính mạch máu phổi. 1 HÌNH MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC - Trên phim X quang: Có một vài đặc điểm đôi khi giúp gợi ý về bênh căn - Kích thước Hình mờ ĐK >4cm thường tương ứng với tổn thương ác tính và thường nguyên phát, đôi khi là thứ phát. Tuy nhiên một số tổn thương lành tinh cũng có đường kính lớn (thường có hình vôi hóa trong khối). - Bờ viền: . + Đều và liên tục – lành tính . + Bờ ngoài không đều lởm chởm hoặc chân có tua gai – Thường là ác tính - Chất chứa bên trong: . + Hình vôi hóa bên trong- thường là lành tính . + Hình vôi hóa trung tâm có nhiều hình hoặc có dạng đường mỏng đồng tâm – thường nghĩ đến U hạt viêm và đặc biệt trong lao . + Hình vôi hóa lớn và đậm – thường nghĩ tới U mô thừa - Tổn thương phối hợp: . + Hình mờ nhỏ đi kèm – thường hướng tới U hạt viêm . + Hình các mạch máu hội tụ về phía hình mờ – thường hướng tới dò động - tĩnh mạch 2 NHIỀU HÌNH MỜ TRÒN - Trên phim X quang: Thường có kích thước không đều gợi ý trước tiên là di căn phổi (thể thả bóng ), nang ấu trùng sán chó (nang- hyđatic) có nhiều ở Châu Phi, hoặc một số bệnh khác như bệnh lao, U cơ trơn, bệnh saccôit, bệnh Hodgkin - Chụp CT-Scanner: Cho phép phân tích rõ hơn cấu trúc của hình mờ đánh giá tỷ trọng hình mờ trước và sau tiêm thuốc cản quang giúp hướng tới nguyên nhân của tổn thương 3 HÌNH MỜ NỐT NHỎ Kích thước < 3cmm thường 1- vài mm - Đặc điểm: . + Tập trung nhiều ở đỉnh phổi thưa dần khi xuông dưới- thường gặp trong lao kê, thường có tổn thương lao thể khác phối hợp . + Tập trung nhiều ở đáy phổi thưa dần khi lên trên – thường gặp trong di căn . + Tập trung nhiều ở rốn phổi và lan ra xung quanh – thường gặp trong bệnh lý ứ huyết phổi trong các bệnh tim ( thường có dấu hiệu suy tim kèm theo – tim to) 4 HÌNH HANG Là hậu quả của tổn thương nguyên phát hoặc thứ phát của phế nang, tổ chức kẽ hoặc phế quản có thể làm nhu mô hoại tử, Nếu tổn thương thông với phế quản mủ được tống ra ngoài và không khí vào tạo thành hình hang -Áp xe phổi tạo hang: . + Trên phim là hình quá sáng nằm ở trong một hình mờ có hình mức nước – hơi hoặc không . + Giới hạn ngoài của hình mờ bị mờ, giới hạn bên trong đều nhu mô vùng bên cạnh bình thường -Hang lao: . + Giống hang áp xe có một số đặc điểm khác: . + Mức nước hơi nhiều khi không có, nhất là hang vùng đỉnh . + Nhu mô cạnh hang lao thương có nốt nhỏ và thể lao khác phối hợp - Hang trong tổn thương ác tính: Hình quá sáng thường ở giữa một hình mờ ở ngoại vi phổi, giới hạn bên ngoài không rõ nét, giới hạn bên trong không đều thành dày đôi khi có các nụ sùi tổ chức * Ngoài ra một số hang có tính chất đặc trưng: - Hình nhạc ngựa: Đó là hình mờ to hoặc nhỏ di động bên trong hang hình mờ luôn nằm ở vị trí thấp – thường gợi ý đến bệnh nấm aspergilluss phát triển trên một hang có sẵn - Hình lưỡi liềm: là hình sáng thấu kính ở phần trên của hình mờ gợi ý hình nang trong bệnh ấu trùng sán chó 5 HÌNH QUÁ SÁNG THÀNH VÒNG - Trên phim X quang: đó là hình sáng có . + Bờ viền giới hạn rõ . + Được bao quanh bởi viền mảnh . + Được bao bọc bởi nhu mô lành . + Không có hình mạch máu Bệnh căn thường là giãn phế nang dạng bóng loạn dưỡng, nang khí thứ phát do tắc phế quản mắc phải, đa nang phổi bẩm sinh 6 HÌNH QUÁ SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ - Chẩn đoán các bất thường này cơ bản dựa trên các dấu hiệu tăng thể tích phổi, hình mạch máu ngoại biên thưa và mảnh 6.1 HÌNH QUÁ SÁNG LAN TỎA HAI BÊN PHỔI - Trên phim X quang: - trường phổi hai bên quá sáng Nguyên nhân: Thường do giãn phế nang, có hai loại: * Giãn phế nang trung tâm tiểu thùy: Khởi đầu ở đỉnh phổi, thường gặp sau VPQ mãn tính * Giãn phế nang toàn bộ tiểu thùy: Hay gặp nhất ở vùng đáy phổi và ở phía trước. Bệnh căn chưa rõ 6.2 HÌNH QÚA SÁNG KHU TRÚ Thường biểu hiện là hội chứng tắc không hoàn toàn phế quản - Dấu hiệu trực tiếp: . + Một vùng phổi kém sáng ở thì hít vào, KLS hẹp . + Hình quá sáng một vùng ở thì thở ra (tương ứng vùng kém sáng trên phim thì hít vào) -Dấu hiệu gián tiếp: ( Trên phim thì thở ra) . + Rãnh liên thùy lồi về phía nhu mô lành . + Trung thất di chuyển về bên lành . + Vòm hoành hạ thấp . + KLS giãn rộng 7 HÌNH VÔI HÓA - Hình vôi hóa rải rác hai trường phổi: thường do lao cũ, bệnh bụi phổi silic, nhiễm huyết sắc tố di căn của K xương, sụn - Hình vôi hóa dạng cung mỏng ( giống hình vỏ trứng): Thường gặp trong bệnh bụi phổi, bệnh BBS, nấm phổi - Ngoài ra còn một số hình voi hóa khác: ….

Trang 1

May 12, 2014 1

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

HỘI CHỨNG NHU MÔ

BS.NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS.NGUYỄN QUANG TRỌNG

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNHBỆNH VIỆN AN BÌNH -TP.HCM

Trang 2

2May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 3

3May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 4

4May 12, 2014

ĐỊNH NGHĨA

Hội chứng nhu mô bao gồm những dấu hiệu X quang diễn tả nhữõng tổn thương nhu mô biểu hiện qua 6 loại hình ảnh:

1.Đốm mờ tròn đơn độc,đường kính > 3cm

2.Nhiều đốm mờ tròn,đường kính > 3cm

3.Những bóng dạng hang: Aùp xe,hang lao,K hoại tử

4.Những bóng sáng có viền rõ (bong bóng,kén khí)

5.Bóng sáng lan tỏa (khí phế thũng),hoặc khu trú (ứ khí)

6.Những đốm vôi trong nhu mô

Ba dấu hiệu xác định tổn thương đó nằm trong nhu mô phổi:

1.Dù tư thế nào,tổn thương cũng được bao quanh bởi nhu mô phổi.2.Góc Bernou < 900

3.Mạch máu phổi giảm khẩu kính và số lượng trong vùng phổi sáng

Trang 5

5May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 6

6May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Có 8 đặc tính:

1.Kích thước: Khi D>4cm  KCó 2 ngoại lệ:Nang “hydatique”

Phổi cách ly (Séquestration pulmonaire)

2.Đường viền:

-Bờ nhẵn,trơn láng  Thường lành tính

-Bờ hình gai (spiculated),hình đa cung hoặc mờ nhòe  Thường ác tính

3.Vôi hóa bên trong:

-Vôi hóa toàn bộ,vôi hóa trung tâm,vôi hóa dạng bắp rang, vôi hóa đồng tâm  Thường lành tính

-Vôi hóa lấm tấm hoặc lệch tâm  Thường ác tính

Weissleder et al.Diagnostic Imaging Expert.1998 Sat Sharma, MD et al.Lung Cancer, Non-Small Cell.Last Updated: January 15, 2003

Trang 7

7May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

4.Thời gian nhân đôi thể tích:

-Nếu nốt mờ nhân đôi thể tích trong vòng 1 tháng: Tổn thương thường là nhiễm trùng, lymphoma hoặc di căn phát triển nhanh.-Nếu nốt mờ nhân đôi thể tích trong vòng 1 tháng đến 1 năm:

Tổn thương thường là ác tính

-Nếu nốt mờ không thay đổi thể tích sau 2 năm: Tổn thương thường là lành tính

(X quang qui ước: Sự gia tăng ¼ đường kính tương đương với sự nhân đôi thể tích (ví dụ:khi nốt mờ tăng đường kính từ 1cm lên 1,25cm) Sự gia tăng gấp đôi đường kính tương đương với sự nhân 8 lần thể tích (ví dụ:khi nốt mờ tăng đường kính từ 1cm lên 2cm).Với MSCT: Hình ảnh tái tạo 3 chiều giúp đo chính xác thể tích nốt mờ)

Sanjay Manocha, MD et al.Solitary Pulmonary Nodule.Last Updated: January 15, 2003

Trang 8

8May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

5.Sự tăng đậm độ sau chích thuốc cản quang:

-Nếu bóng mờ tăng đậm độ sau chích cản quang > 20HU :đó là tổn thương ác tính (Se:98%,Sp:73% - Swensen,1996)

6.Nếu bóng mờ tạo hang:

-Vách hang dày < 4mm: 95% tổn thương là lành tính

-Vách hang dày > 15mm: 85% tổn thương là ác tính

7.Những tổn thương kết hợp:

-Rigler notch sign: Chỗ lõm ở một bên bóng mờ tương ứng với mạch máu đi vào nuôi bóng mờ  Thường ác tính

-Co kéo màng phổi  Thường ác tính

8 Nguy cơ ác tính tăng theo lứa tuổi:

-3% ở lứa tuổi 35-39

-15% ở lứa tuổi 40-49

-43% ở lứa tuổi 50-59

->50% ở lứa tuổi >60

Weissleder et al.Diagnostic Imaging Expert.1998 Sat Sharma, MD et al.Lung Cancer, Non-Small Cell.Last Updated: January 15, 2003

Trang 9

9May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Weissleder et al.Diagnostic Imaging Expert.1998

Trang 10

10May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Sat Sharma, MD et al.Lung Cancer, Non-Small Cell.Last Updated: January 15, 2003

Trang 11

11May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Bờ nhẵn đều: Lành tính Bờ dạng gai:Ác tính

D.Anthoine.L’Imagerie Thoracique

Trang 12

12May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

BRONCHOGENIC

CARCINOMA

Weissleder et al.Diagnostic Imaging Expert.1998

Trang 13

13May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Bờ dạng gai  Aùc tính

Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON

Trang 14

14May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Bờ dạng gai,co kéo màng phổi, Rigler notch sign

Bronchogenic carcinoma / Emphysema

Joseph K.T.Lee Lee computed body tomography with MRI correlation 1998

Trang 15

15May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Bờ dạng gai,co kéo màng phổi

Bronchogenic carcinoma

Trang 16

16May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Le nodule pulmonaire à l’heure du dépistage G.Ferretti et al.JFR 2003

Nốt đơn độc phổi (P) với calcification

ở trung tâm:TUBERCULOMA

Trang 17

17May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Le nodule pulmonaire à l’heure du dépistage G.Ferretti et al.JFR 2003

Nốt đơn độc phổi (P) với 3 đậm độ

Calcification + Mỡ + Mô 

HAMARTOMA

Weissleder et al.Diagnostic Imaging Expert.1998

Trang 18

18May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Trang 19

19May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Bờ không đều,calci hoá lấm tấm

Epidermoid carcinoma.

Jacques Rémy Imagerie Thoracique.2003

Trang 20

20May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

BẮT THUỐC MẠNH  ÁC TÍNH

Abid Irshad, MD et al Lung Cancer, Small Cell.Last Updated: May 9, 2003

Trang 21

21May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

A CAVITATING RIGHT LOWER LOBE SQUAMOUS CELL

CARCINOMA

Sat Sharma, MD et al.Lung Cancer, Non-Small Cell.Last Updated: January 15, 2003

Trang 22

22May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

U PHẾ QUẢN PHÂN THÙY 2 PHỔI (P) (BRONCHIOLOALVEOLAR CARCINOMA)

Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON

Trang 23

23May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Jacques Rémy Imagerie Thoracique.2003

MSCT: Giúp đánh gía chính xác hình dáng và

thể tích của bóng mờ.

Trang 24

24May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Le nodule pulmonaire à l’heure du dépistage G.Ferretti et al.JFR 2003

Nốt đơn độc phổi (P) có D:9mm và

thể tích 0,4cm3.

CT lần thứ 2: Thể tích 0,47cm3

(Tăng 17%)

Trang 25

25May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Lát cắt có bề dày 1,25mm và tái tại coronal 2D,sagittal 2D:

U PHẾ QUẢN PHÂN THÙY 1-2 THÙY TRÊN PHỔI (T)

Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON

Trang 26

26May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

U Ở NGOẠI VI PHỔI (P) DI CĂN CUNG SƯỜN

Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON

Trang 27

27May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Tái tạo sagittal-2D:

U phế quản phân thùy 1-2

thùy trên phổi (T).

Tái tạo sagittal-2D:

U phế quản thùy lưỡi (Thấy rõ rãnh liên thùy lớn).

Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON

Trang 28

28May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Lát cắt dày 2,5mm và tái tạo coronal-2D:

U PHẾ PHỔI (phế quản gốc (P)).

QUẢN-Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON

Trang 29

29May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Trang 30

30May 12, 2014

Liên quan với phổi Nằm trong màng

phổi chung

Có màng phổi riêng

TM hồi lưu TM phổi TM hệ thống

Vị trí Phổi (T):60-70 % Phổi (T):90%

Bất thường kết hợp Hiếm Thường

Tuổi lúc chẩn đoán 50% trước 20 tuổi 60% trước 1 tuổi

Tỷ lệ Nam/Nữ Nam/Nữ = 1:1 Nam/Nữ = 8:1

Bội nhiễm Thường Hiếm

18/35

CÁCH LY - PULMONARY SEQUESTRATION

Trang 31

31May 12, 2014

PHỔI CÁCH LY - PULMONARY SEQUESTRATION

Trang 32

32May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

PHỔI CÁCH LY-PULMONARY SEQUESTRATION

Trang 33

33May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

PHỔI CÁCH LY-INTRALOBAR PULMONARY SEQUESTRATION

CT angiogram: Động mạch nuôi xuất phát từ động mạch thân tạng (mũi tên) và Tĩnh mạch hồi lưu trở về tĩnh mạch phổi.

Trang 34

34May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

PHỔI CÁCH LY-INTRALOBAR PULMONARY SEQUESTRATION

Bé trai 6 tuổi,Viêm phổi thùy dưới

(P) nhiều lần.CTangiogram:Đông

đặc đáy phổi (P) với mạch máu

lớn ở trung tâm.

Mạch máu này xuất phát từ dưới cơ hoành.

Trang 35

35May 12, 2014

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

PHỔI CÁCH LY-INTRALOBAR PULMONARY SEQUESTRATION

Volume-render reformatted

images (CT scanner):Động mạch

nuôi xuất phát từ động mạch

thân tạng.

Mổ: Intralobar Sequestration.

Trang 36

36May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 37

37May 12, 2014

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN RẢI RÁC

1.K di căn  Hình bong bóng bay.

2.Nang Hydatique rải rác.

3.Nhiễm trùng huyết do tụ cầu vàng ở trên phổi.

Trang 38

38May 12, 2014

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN RẢI RÁC

Lâcher de ballons (d'un cancer du corps utérin)

Trang 39

39May 12, 2014

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN RẢI RÁC

Kystes hydatiques bilatéraux

Trang 40

40May 12, 2014

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN RẢI RÁC

Kyste hydatique : aspect en "brioche à tête" typique

(Hình ảnh “Bụng phệ” do chứa dịch)

Trang 41

41May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 42

42May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

Trang 43

43May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

Trang 44

44May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ÁP-XE THÙY TRÊN PHỔI (P)

Trang 45

45May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ÁP-XE THÙY LƯỠI PHỔI (T)

Trang 46

46May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ÁP-XE THÙY TRÊN PHỔI (T)

Trang 47

47May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ÁP-XE PHỔI

Trang 48

48May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

HANG LAO

Trang 49

49May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

HANG LAO

Trang 50

50May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

HANG LAO

Trang 51

51May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

HANG LAO

Trang 52

52May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ÁP-XE THỨ PHÁT / PNEUMATOCÈLE

Trang 53

53May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ASPERGILLOME

Trang 54

54May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

Trang 55

55May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

Trang 56

56May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ASPERGILLOME

Trang 57

57May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ASPERGILLOME

Trang 58

58May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ASPERGILLOME

Trang 59

59May 12, 2014

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

UNG THƯ HOẠI TỬ: TOMOGRAPHIE QUY ƯỚC

COUPES 7&9cm

Trang 60

60May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 61

61May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

1.Polykystose pulmonaire congénitale.

2.Chấn thương  Kén khí.

3.Nhiễm trùng (Tụ cầu).

4.Khí phế thũng:

-Bong bóng trong phổi (bulla).

-Bong bóng sát màng phổi tạng (bleb) -Túi khí (pneumatocele).

Trang 62

62May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

Trang 63

63May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

Bulle d'emphysème

Trang 64

64May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

Volumineuse bulle du lobe

supérieur gauche

Trang 65

65May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

Volumineux kyste ắrien droit

Trang 66

66May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

Grosse bulle d'emphysème du lobe

supérieur gauche

Trang 67

67May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

Emphysème polybulleux

Trang 68

68May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

Emphysème bulleux congénital

Trang 69

69May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG CÓ VIỀN RÕ

BLEB VỠ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

(Tomography quy ước)

Trang 70

70May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 71

71May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

1.Khí phế thũng (Emphysema)

-COPD:Chronic Obstructive Pulmonary

Disease.

-Có 2 dạng chính:

+Khí phế thũng toàn tiểu thùy.

+Khí phế thũng trung tâm tiểu thùy.

2.Bóng sáng khu trú do tắc phế quản không hoàn toàn.

Trang 72

72May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

KHÍ PHẾ THŨNGTOÀN TIỂU THÙY

KHÍ PHẾ THŨNGTRUNG TÂM TIỂU THÙY

Trang 73

73May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

Trang 74

74May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

Trang 75

75May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

KHÍ PHẾ THŨNG

Trang 76

76May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

KHÍ PHẾ THŨNG CẬN VÁCH

Trang 77

77May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

KHÍ PHẾ THŨNG TRUNG TÂM TIỂU THÙY

Trang 78

78May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

KHÍ PHẾ THŨNG TRUNG TÂM TIỂU THÙY

Emphysème centrolobulaire et bulleux associés (aspect en "trous de mites")

Trang 79

79May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

KHÍ PHẾ THŨNG TRUNG TÂM TIỂU THÙY

Emphysème centrolobulaire et bulleux associés (aspect en "trous de mites")

Trang 80

80May 12, 2014

NHỮNG BÓNG SÁNG LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

KHÍ PHẾ THŨNG TOÀN TIỂU THÙY

Pneumothorax droit et emphysème panlobulaire

Trang 81

81May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 82

82May 12, 2014

ĐÓNG VÔI TRONG PHỔI

Trang 83

83May 12, 2014

ĐÓNG VÔI TRONG PHỔI

Trang 84

84May 12, 2014

DÀN BÀI

Định nghĩa.

Bóng mờ tròn đơn độc.

Những bóng mờ tròn rải rác.

Những bóng dạng hang.

Những bóng sáng có viền rõ.

Những bóng sáng lan tỏa hoặc khu trú.

Đóng vôi trong phổi.

Kết luận.

Trang 85

85May 12, 2014

KẾT LUẬN

Hội chứng nhu mô bao gồm nhiều bệnh lý,cần đặc biệt lưu ý đến nốt mờ đơn độc ở phổi cùng các đặc điểm để phân biệt lành-ác.

CT khảo sát bệnh lý khí phế thũng tốt hơn X quang quy ước.

Trang 86

86May 12, 2014

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ

Ngày đăng: 12/05/2014, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w