1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

X-Quang Hội Chứng Phế Quản

70 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề X-Quang Hội Chứng Phế Quản
Tác giả Nguyễn Quý Khoáng, Nguyễn Quang Trọng
Trường học Bệnh Viện An Bình
Chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 32,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X-Quang Hội Chứng Phế Quản Hội chứng phế quản Tổn thương viêm cấp hoặc mạn tính của phế quản hay xảy ra nhất ở phế quản lớn và trung bình, nhiều khi cả ở trong khí quản. Nếu tình trạng viêm đó đến nhanh và sớm kết thúc sau vài ngày, thì gọi là viêm cấp Viêm phế quản Định nghĩa Tổn thương viêm cấp hoặc mạn tính của phế quản hay xảy ra nhất ở phế quản lớn và trung bình, nhiều khi cả ở trong khí quản. Nếu tình trạng viêm đó đến nhanh và sớm kết thúc sau vài ngày, thì gọi là viêm cấp, nếu kéo dài nhiều năm gọi là viêm mạn tính. Viêm phế quản cấp Lâm sàng: Bắt đầu: Thường triệu chứng xảy ra khi viêm mũi họng. Người bệnh có sốt. Toàn phát: Ho là dấu hiệu chủ yếu. Đầu tiên còn ít tiết dịch phế quản người bệnh ho khan, sau đó khạc đờm gồm chất nhầy và mủ, sốt bắt đầu giảm. Khám lâm sàng: nghe thấy tiếng rên phế quản, trong giai đoạn ho khan thấy tiếng ho rên, ho ngáy, có khi rên rít rải rác hai bên phổi. Trường hợp viêm khu trú, chỉ nghe thấy các tiếng rên ở một vùng. Tới giai đoạn khạc đờm, xuất hiện rên ẩm, to hạt không đều. Cận lâm sàng: X quang: Không thấy triệu chứng gì đặc hiệu. Đờm: Có nhiều chất nhầy, bạch cầu thường đã thoái hoá, các tế bào lớn của phế quản có tiêm mao, ngoài ra có thể thấy vi khuẩn các loại. Tiến triển: Thường chỉ vài ngày làkhỏi. Có khi kéo dài nhiều tuần. Nhưng tiên lượng phụ thuộc vào bệnh chính đã gây nên viêm phế quản. Nguyên nhân: Có thể do nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn: viêm phế uqản cấp thường nằm trong bệnh cúm, sởi, ho gà. Lạnh đột ngột và ẩm cũng là những yếu tố gây bệnh. Có người bị viêm vì dị ứng, trong công nghiệp người ta thấy nhiều trường hợp viêm phế quản cấp do hít phải nhiều hoá chất, ví dụ clo. Sinh bệnh học: Trong viêm phế quản cấp bao giờ cũng có phù nề và xuất tiết nhiều ở niêm mạc phế quản. Nguyên nhân của hiện tượng đó có thể là tại chỗ hoặc toàn thân do nhiễm khuẩn, hoặc không do nhiễm khuẩn, mà chỉ có loại thần kinh và tiết dịch biểu hiện ở phế quản. Viêm phế quản mãn tính Định nghĩa. Nếu người bệnh ho nhiều trong ít nhất hai năm, và mỗi năm ít nhất ba tháng, có thể coi như bị viêm phế quản mạn tính. Nguyên nhân: Không có nguyên nhân đặc hiệu, bất kỳ nguyên nhân nào có thể gây ra viêm phế quản cấp tái diễn nhiều lần, đều có thể gây ra viêm mạn tính: một bệnh mạn tính ở phổi cũng là một nguyên nhân của viêm phế quản mạn tính. Ta thường gặp trong: Nhiễm khuẩn mũi họng mạn tính: Viêm xoang mặt, viêm họng, viêm tuyến hạnh nhân. Bệnh phổi mạn tính: Lao phổi, bụi phổi. Hen phế quản cũng là đều kiện thuận lợi của viêm phế quản mạn tính. Đặc biệt đối với người lớn tuổi, triệu chứng chức năng đầu tiên của ung thư phổi nhiều khi xuất hiện dưới hình thức viêm phế quản mạn tính. Đối với trẻ em ho nhiều, kéo dài có thể là do hạch to ở trung thất (sơ nhiễm lao, dị vật ở phế quản). Giải phẫu bệnh: Có hai khả năng. Niêm mạc phế quản phì đại do phù nề xuất tiết kéo dài. Niêm mạc teo. Đôi khi có viêm quanh phế quản. Khi quá trình viêm đã kéo dài, phế quản mất tính chất đàn hồi, cứng lại. Sinh lý bệnh: Do tiết dịch nhiều, kéo dài và do phế quản mất tính chất đàn hồi, sự thông khí k m đi, dần dần xuất hiện suy hô hấp. Lâm sàng: Người bệnh ho nhiều khi thay đổi thời tiết, thường về buổi sáng sớm, hoặc khi lao động nhiều. Ho có thể ít hoặc nhiều đờm. Ngoài những đợt viêm cấp do bội nhiễm, không có sốt, người bệnh vẫn làm việc bình thường, ngoài cơn ho, khám lâm sàng không thấy gì đặc biệt. Cận lâm sàng: Xquang: Có thể thấy rốn phổi đậm do xung huyết. Ngoài ra không thấy triệu chứng gì đặc hiệu của bệnh. Thăm dò chức năng hô hấp: Ở giai đoạn có biến chứng của hô hấp, có thể thay đổi bệnh lý. Nhưng đó không phải là phương tiện chẩn đoán thiết thực có lợi cho điều trị ngưng biến chứng của viêm phế quản mạn tính. Tiến triển: Tốt: Nếu chữa được nguyên nhân gây bệnh, ví dụ: cắt bỏ tuyến hạnh nhân chữa viêm xoang mặt, bỏ thuốc lá, chống lạnh. Xấu: Tổn thương viêm làm thay đổi giải phẫu và sinh lý hô hấp, dần suy tim phải Hen phế quản Định nghĩa Cơn khó thở kịch phát do co hẹp đột ngột toàn thể các phế quản. Sinh bệnh học Do mất thăng bằng giữa dây X và giao cảm, dây làm co thắt cơ phế quản và gây phù, xuất tiết nhiều ở niêm mạc phế quản. Nguyên nhân Dị ứng, rối loạn nội tiết, viêm khu trú như viêm xoang mặt viêm tuyến hạnh nhân… Lâm sàng Có 3 giai đoạn có thể điển hình: Giai đoạn: Cơn thường xảy về đêm. Người bệnh đang nằm, có cảm giác thiếu không khí, phải ngồi dậy, mở cửa cho thoáng. Ho ít và ho khan, sau đó cơn khó thở đến nhanh, có những tính chất đặc biệt sau đây: Khó thở nhiều, người bệnh phải ngồi chống hai tay ra phía trước. Khó thở ra là chù yếu. Đứng ngoài nghe thấy tiếng thở chậm và mạnh giống nhau như tiếng kéo cưa, rõ nhất lúc thở ra. Khám lâm sàng nghe thấy rên rít và rên ngáy, chủ yếu là rên rít. Giai đoạn xuất tiết: Về cuối cơn thở, người bệnh ho, khạc ra đờm trong. Giai đoạn kết thúc: Sau cơn ho, cơn hen kết thúc. Cận lâm sàng X quang: Có thể thấy phổi sáng hơn do giãn phế nang cấp. Nhưng không nhất thiết phải soi phổi để chẩn đoán là cơn hen. Đờm: Có nhiều chất nhày, bạch cầu ưa axit và tinh thể Saccô Lâyđen (Charcot Leyden). Tiến triển Bệnh mạn tính, người bệnh thỉnh thoảng lại lên cơn hen, khi thay đổi thời tiết hay tiếp xúc với các chất gây dị ứng. Ngoài cơn, người bệnh hoàn toàn khoẻ mạnh. Người hen có thể sống được lâu. Tuy nhiên, cần phải phòng ngừa bội nhiễm phổi và tránh các tác nhân kích thích có thể gây hen. Bản thân hen phế quản ít nguy hiểm, nhưng các biến chứng do bội nhiễm hoặc do điều trị không đúng đắn có thể gây ra hậu quả xấu viêm phế quản mạn tính ở người hen, có thể dẫn tới suy hô hấp, suy tim phải. Giãn phế quản thể điển hình Định nghĩa Bệnh mãn tính bẩm sinh hoặc mắc phải, trong đó phế quản nhỏ và trung bình giãn rộng ra thường có những đợt bội nhiễm. Nguyên nhân Bẩm sinh: Có dị dạng trong cấu tạo thành phế quản, có thể kèm theo teo phế nang, hoặc các dị dạng khác, tuỵ tạng đa nang, đảo phủ tạng, thịt thừ ở mũi, viêm xoang sàng. Mắc phải: Sau ápxe phổi, lao phổi, viêm phế quản mạn tính, dị vật ở phế quản. Giải phẫu bệnh Có thể giãn toàn bộ hoặc khu trú ở một thuỳ phổi. Niêm mạc phế quản phì đại hoặc teo đét. Cơ, các sợi xơ và chun bị phá huỷ. Triệu chứng Bệnh đầu từ từ, khi đã rõ, có mấy loại triệu chứng sau: Ho kéo dài: Ho cơn, nhiều về sáng sớm. Ho nhiều đờm. Tính chất nhờn: Đờm rất nhiều, có thể tới 400-500ml một ngày. Mùi như thạch cao ướt, cho vào cốc, đớm lắng thành ba lớp. Dưới đáy cốc: Mủ dày đặc. Ở giữa: Chất dịch nhầy của các tuyến phế quản. Trên cùng: Bọt lẫn dịch nhầy và mủ. Xem vi mô không thấy chun, một thành phần của vách phế nang thường gặp ở đờm trong ápxe phổi. Khám lâm sàng: Có thể thấy rên phế quản hoặc hội chứng đông đặc thường thấy ở đáy phổi. Các tiếng rên thay đổi theo tình trạng phế quản nhiều hay ít đờm. X quang: Chụp thẳng, không chuẩn bị: rốn phải đậm, có thể thấy mờ đậm theo hình thước thợ ở góc tim hoành. Trông rõ nhất ở bên phải, ngoài ra còn thấy nhiều hình mờ rải rác và hình tròn sáng hai bên phổi. Chụp phế quản bơm lipiodol: giúp cho chẩn đoán quyết định vị trí và loại giãn phế quản. Có thể thấy gĩan hình ống; giãn hình túi; Gĩan hình tràng hạt. Soi phế quản: Xem để biết vị trí giãn và tình trạng niêm mạc phế quản. Tiến triển Bệnh mạn tính, tiến triển từng đợt khi có bội nhiễm, có thể biến chứng nhiễm khuẩn, gây ápxe phổi, viêm phổi và có thể dẫn tới suy hô hấp, suy tim phải. Hội chứng tắc nghẽn phế quản Nguyên nhân Chèn ép phế quản từ bên ngoài: hạch khí phế quản to, tim to (tràn khí dịch màng tim)… Chèn ép từ bên trong phế quản: U ác hoặc lành tính, dị vật, viêm mạn tính gây co kéo (lao) hoặc bán cấp (bạch hầu, sinh giả mạc). Tiết dịch tăng bị ứ trệ: Ho ra máu, phế quản bị cục máu bịt kín. Viêm phế quản-phổi. Triệu chứng Lâm sàng: Trường hợp điển hình thấy: Ho khó thở: Tiếng thở rít như trong cơn hen, khó thở ở hai thì hô hấp. Quan sát thấy: người bệnh mặt tím lại, vã mồ hôi, cánh mũi phập phồng có kéo thanh quản và cơ trên ức, dưới mũi ức, cơ liên sườn. Nghe: Nếu tắc hoàn toàn, cả một vùng trên lồng ngực không có rì rào phế nang. Tắc không hoàn toàn: Có tiếng rít như tiếng gío qua khen cửa. Đôi khi nghe có tiếng đập nhịp nhàng (theo nhịp thở) của dị vật bị di chuyển khi hô hấp . X quang: Có thể thấy hình ảnh xẹp phổi trong tắc hoàn toàn. Phổi xẹp rất dễ bị nhiễm khuẩn, bị ápxe hoá. Nếu tắc không hoàn toàn, không khí vào nhưng không ra được, nên sẽ có tình trạng giãn phế nang khu trú.

Trang 4

May 12, 2014 4

ĐỊNH NGHĨA

quang trực tiếp hoặc gián tiếp diễn tả:

của lòng phế quản.

luôn luôn phải nghĩ đến Dị vật phế quản,còn

ở người lớn luôn luôn phải nghĩ đến U phế

quản.

Trang 6

May 12, 2014 6

SỰ TẠO RA HÌNH ẢNH CỦA PHẾ QUẢN

thông khí  Hình ảnh “Khí ảnh nội phế

quản”.

“Hình ruban”, “Hình găng tay”.

Trang 8

May 12, 2014 8

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

A.Phế quản có thành dày:

1.Do chính thành phế quản dầy:

-Hình đường rầy,hình chữ Y,hình

mạch máu.

-Nguyên nhân:

a/Viêm phế quản mạn tính.

b/Hút thuốc nhiều.

c/Giãn phế quản.

d/Phế quản dẫn lưu.

2.Do mô kẽ quanh phế quản: Phù mô kẽ.

Trang 9

May 12, 2014 9

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP B.Phế quản bình thường trên một nền phế nang đông đặc: “Khí ảnh nội phế quản” (Air bronchogram).

-Nguyên nhân:

a/Viêm phổi.

b/Phù phổi phế nang.

c/Nhồi máu phổi.

C.Phế quản bị trám đầy và giãn nở: “Hình ruban”, “hình chữ Y”, “hình găng tay”.

-Nguyên nhân:

a/Giãn phế quản dạng ống hoặc túi.

b/Viêm phế quản mạn tính.

c/Mucoviscidose.

D.Phế quản bị tắc nghẽn: Rõ trên hình chụp phế quản cản quang.

Trang 10

May 12, 2014 10

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Imagerie des voies aériennes C.Beigelman et al JFR 2003.

GIÃN PHẾ QUẢN: KHẨU KÍNH PHẾ QUẢN LỚN HƠN ĐỘNG MẠCH SONG HÀNH

Trang 11

May 12, 2014 11

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 12

May 12, 2014 12

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 13

May 12, 2014 13

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 14

May 12, 2014 14

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 15

May 12, 2014 15

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Chụp cản quang phế quản với Lipiodol

Trang 16

May 12, 2014 16

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

VIÊM PHẾ QUẢN MẠN TÍNH (Hình ảnh đường rầy xe lửa với

vách phế quản dày)

Joseph K.T.Lee Lee computed body tomography with MRI correlation 1998

Trang 17

May 12, 2014 17

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Imagerie des voies aériennes C.Beigelman et al JFR 2003.

Tái tạo coronal 2D: Giãn phế quản + Dày thành PQ thùy trên (P)Tái tạo coronal-2D: Hình

ảnh KPQ bình thường

Trang 18

May 12, 2014 18

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 19

May 12, 2014 19

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

D.Anthoine.L’Imagerie Thoracique

Trang 20

May 12, 2014 20

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 21

May 12, 2014 21

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Hình ngón tay đeo găng (Aspect en doigts de gant)

Trang 22

May 12, 2014 22

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 23

May 12, 2014 23

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 24

May 12, 2014 24

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

MUCOVISCIDOSE

Trang 25

May 12, 2014 25

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

ASPECT EN “SAUCISSE”:

Bronchopyogène tuberculeux

Trang 26

May 12, 2014 26

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 29

May 12, 2014 29

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Trang 31

May 12, 2014 31

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

CYLINDRICAL

BRONCHIECTASIS CYLINDRICAL & CYSTIC BRONCHIECTASIS

Joseph K.T.Lee Lee computed body tomography with MRI correlation 1998

Trang 32

May 12, 2014 32

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

MUCOVISCIDOSE

Trang 33

May 12, 2014 33

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

MUCOVISCIDOSE

Trang 35

May 12, 2014 35

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Bóng mờ đồng nhất thùy trên phổi (T) với Khí ảnh nội phế quản (Air Bronchogram)ù VIÊM PHỔI THÙY

Trang 36

May 12, 2014 36

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Bóng mờ đồng nhất thùy dưới phổi (P) với Khí ảnh nội phế quản (Air Bronchogram)ù VIÊM PHỔI THÙY

Trang 37

May 12, 2014 37

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

SẸO HẸP PHẾ QUẢN SAU LAO

(POSTTUBERCULOUS STENOSIS)

Trang 38

May 12, 2014 38

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

XƠ HÓA MÔ KẼ GÂY GIÃN PHẾ QUẢN

Trang 39

May 12, 2014 39

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Nội soi phế quản ảo (Virtual bronchoendoscopy)-Bình thường

Click here !

Trang 40

May 12, 2014 40

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Nội soi phế quản ảo –U nội phế quản trung gian

Click here !

Trang 41

May 12, 2014 41

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Tái tạo coronal-2D và Nội soi ảo: U KHÍ QUẢN

Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON.

Trang 42

May 12, 2014 42

NHỮNG HÌNH ẢNH TRỰC TIẾP

Tái tạo coronal-2D và tái tạo 3D:

HẸP PHẾ QUẢN GỐC (T) (Wegener’s disease)

Alain Blum.Scanographie volumique multicoupe.MASSON.

Trang 44

a/Dị vật đường thở.

b/Viêm tiểu phế quản

C.Xẹp hình đĩa (đường Fleischner)

e/Liệt cơ hoành

f/Sau mổ đại phẫu

g/Thuyên tắc động mạch phổi

D.Xẹp phổi tròn (Atélectasie ronde): Đây là tổn thương của chủ mô phổi cùng với phế quản và mạch máu bị cuộn tròn bởi màng

phổi sau một TDMP cũ

Trang 45

May 12, 2014 45

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP THÙY TRÊN PHỔI (P)

Trang 46

May 12, 2014 46

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP THÙY TRÊN PHỔI (T)

Trang 47

May 12, 2014 47

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP THÙY DƯỚI PHỔI (T)

Trang 48

May 12, 2014 48

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP THÙY DƯỚI PHỔI (T)Rốn phổi (T) bị kéo xuống thấp hơn so với rốn phổi (P).Tăng thông khí bù trừ ở

thùy trên phổi (P)

Trang 49

May 12, 2014 49

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Trang 50

May 12, 2014 50

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT

HỘI CHỨNG MAC LEOD(Khí phế thũng + Giảm sản bẩm sinh một bên động mạch phổi)

Trang 51

May 12, 2014 51

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP THÙY TRÊN PHỔI (P) DO NÚT NHẦY

SAU CƠN HEN PHẾ QUẢN NẶNG

Trang 52

May 12, 2014 52

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP PHÂN THÙY NGOÀI THÙY GIỮA PHỔI (P)

Trang 53

May 12, 2014 53

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Trang 54

May 12, 2014 54

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT

PECTUS EXCAVATUM

Trang 55

May 12, 2014 55

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP PHỔI DẠNG ĐĨA

Trang 56

May 12, 2014 56

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP PHỔI DẠNG ĐĨA

Trang 57

May 12, 2014 57

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Trang 58

May 12, 2014 58

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Vòm hoành dẹt vì ứ khí phổi VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN

Trang 59

May 12, 2014 59

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Vòm hoành dẹt vì ứ khí phổi

VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN

Trang 61

May 12, 2014 61

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Trang 62

May 12, 2014 62

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Trẻ 13 tháng tuổi,đang chơi trong vườn thì xuất hiện khó thở đột ngột

Dị vật phế quản cản quang.

Trang 63

May 12, 2014 63

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Trang 64

May 12, 2014 64

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Phim chụp thì hít vào

Phim chụp thì thở raỨ khí phổi (T)Dị vật phế quản không cản quang (hạt đậu

phộng).

Trang 65

May 12, 2014 65

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

Dị vật phế quản không cản quang (hạt đậu phộng) chạy qua chạy lại giữa PQ gốc

(P) và (T)

Corps étranger à bascule

Trang 66

May 12, 2014 66

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

DỊ VẬT PHẾ QUẢN (Cauliflower)

Cấu trúc bất thường trong

lòng phế quản trung gian dưới phổi (P) trong thì thở ra.Bẫy khí (air-trapping) ở thùy

Joseph K.T.Lee Lee computed body tomography with MRI correlation 1998

Trang 67

May 12, 2014 67

NHỮNG HÌNH ẢNH GIÁN TIẾP

XẸP PHỔI TRÒN

Trang 70

May 12, 2014 70

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ

Ngày đăng: 12/05/2014, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ngón tay đeo găng (Aspect en doigts de gant) - X-Quang Hội Chứng Phế Quản
Hình ng ón tay đeo găng (Aspect en doigts de gant) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w