1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

y pháp độc chất

51 420 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Y pháp độc chất
Tác giả Ths. Nguyễn Văn Luân
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 809 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc chất học y phápĐịnh nghĩa: Là khoa học tìm tòi và phát hiện sự hiện diện của thuốc và độc chất trong dịch cơ thể, mô, và các cơ quan... Hóa chất độc sử dụng trong các phòng xét nghi

Trang 1

Y PHÁP ĐỘC CHẤT

Ths Nguyễn Văn Luân

Trang 2

MỤC TIÊU

trình hấp thu, thải trừ của cơ thể, biểu hiện triệu chứng lâm sàng của mỗi loại chất độc, nguyên lý giải độc.

tử vong như: án mạng, tai nạn hay tự tử.

Trang 3

Độc chất học là gì?

Trang 4

Độc chất học

về sự tác hại của hóa chất lên cơ thể sống.

là sự áp dụng chuyên ngành độc chất học vì mục đích pháp lý.

Trang 5

Độc chất học y pháp

Định nghĩa:

Là khoa học tìm tòi và phát hiện sự hiện diện của thuốc và độc chất trong dịch cơ thể, mô, và các cơ quan.

Trang 6

Độc chất học y pháp

Trang 7

Sơ lược lịch sử

ghi nhận về các thảo dược, cây và thực thực phẩm gây ngộ độc.

sử dụng khắp Châu Ấu suốt thời Trung Đại.

Trang 8

Philippus Theophrastus Aureolus

Paracelsus): quan sát và cho rằng bất kỳ chất nào cũng có thể gây độc , dựa vào liều của chất đó

Trang 9

 In 1814, M.J.B Orfila, chủ tịch trung tâm pháp Y ở Sorbonne, Pháp, xuất bản sách

“độc chất học đại cương”

Trang 10

 Vào 1851, Stas phát triển phương pháp chiết xuất đầu tiên chất alkaloids từ các mẫu sinh vật

năng ly trích chất alkaloids tinh khiết hơn.

Trang 11

 Ở Mỹ, độc chất học y pháp không phát triển cho tới đầu thế kỷ 20

độc chất học đầu tiên của nước này.

Trang 13

 khác – phổi, lách, chất chứa trong

dạ dày hoặc não

Độc chất học y pháp sau

chết

Trang 17

Độc chất học thực hiện ở người

chất học hành vi

ảnh hưởng của thuốc.

Trang 18

Nguồn gốc độc chất

Trang 19

Nguồn gốc

1 Trong gia đình: chất tẩy rửa, sát trùng, những chất để đánh bóng

2 Chất độc từ làm vườn hoặc nông nghiệp:

hóa chất trừ sâu, diệt côn trùng, diệt cỏ.

3. Chất bảo quản thức ăn và những chất phụ gia.

4 Những tác nhân trong điều trị: thuốc và những chất gây nghiện, những bài thuốc gia truyền không rỏ thành phần.

5 Hóa chất độc sử dụng trong các phòng xét nghiệm , cơ sở thương mại, trường học hoặc những cơ sở khác có sử dụng hóa chất.

6 Nhiễm độc thực phẩm

Trang 20

Đường vào

Chất độc có thể vào cơ thể bằng đường tiêu hóa, hô hấp hấp thụ qua da hoặc đường tiêm, ngấm vào đường âm đạo, trực tràng hoặc bàng quang.

Trang 21

Môi trường tiếp xúc

Miệng (nước & thức ăn)

Tiếp xúc (qua da) Tiêm chích (bite, puncture, or cut)

Hô hấp (khí)

Trang 22

Các yếu tố ảnh hưỡng đến sự

nhiễm độc

Sự tác động của hóa chất độc phụ thuộc rất nhiều yếu tố như cơ địa, đường vào, nồng độ của chất độc, số lượng chất độc vào cơ thể, tuổi, giới, người có bệnh tim mạch, hoặc các bệnh mạn tính

Những hợp chất thông thường không độc như nước, một số loài thức ăn, thuốc, hoặc một số loại khí có trong thành phần không khí thở như CO2 cũng có thể gây độc với số lượng lớn khi cơ thể không dung nạp được.

Trang 23

Những câu hỏi thường đặt ra như sau:

1 Đã thu thập được cái gì ?

2 Số lượng cụ thể ?

3 Tình trạng mẫu ?

4 Sẽ làm gì với chúng ?

Trang 24

1 Đã thu nhập được cái gì ?

Cần nêu rõ số lượng và đặc điểm của mẫu thu thập được trong quá trình khám nghiệm tử thi hoặc tại hiện trường Mỗi mẫu vật phẩm cần được đựng trong các bao bì đúng quy chuẩn có nhãn niêm phong và ghi đầy đủ những thông tin cần thiết.

Trang 25

Những thông tin sau:

1 Tên và số lượng chất.

2 Ngày tháng năm.

3 Nơi lấy mẫu.

4 Tên người lấy mẫu.

5 Vài thông tin về yêu cầu kiểm tra (XN).

6 Định hướng của cấp cứu Nếu nhiễm độc hàng loạt phải báo cáo cấp có thẩm quyền để triển khai hoạt động cứu hộ,

Trang 26

2 Số lượng các chất cần lấy xét

nghiệm

1 Não ½ bán cầu (phần sau)

2 Phổi: toàn bộ 1 phổi

3 Tim: toàn bộ tim

4 Thận: ½ mỗi thận

5 Gan: 200 – 300gr

6 Bàng quang: cả nước tiểu bên trong

7 Dạ dày: toàn bộ dạ dày và chất chứa

8 Ruột: toàn bộ đoạn đại tràng Sigma

9 Túi mật: toàn bộ và chất chứa

10 Cơ: cơ liên sườn, cơ trơn (20gr)

11 Máu: 100ml

Trang 27

Những chất độc ăn mòn

Có thể chia ra 3 nhóm sau:

 Acid khoáng: acid hydrochloric, acid

sulfuric, acid nitric.

 Acid hữu cơ: a acetic, a.oxalic, a.citric.

potash caustic.

Trang 28

Nguồn gốc arsenic được phun vào quả, ngâm da cừu, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ côn trùng, đánh bả chuột, giăng bẫy côn trùnh Có thể làm ô nhiễm thực phẩm do sơ ý hoặc trong tội phạm

Arsenic trắng, arsenic trioxide hoặc arsenious acid, là một trong các dạng chung gây án mạng, nhưng ngày nay hiếm vì nó gây nhiễm độc bằng đường tiêu hóa Ngày nay dung dịch của fower hoặc dịch arsenicalis, arsenious acide đã bị cấm không được sử dụng

Arsine (ASH3) là dạng khí gặp trong công nghiệp Đó là loại chất độc gây nên tan máu và theo Hunter (1936) nó

là một trong những chất độc trong công nghiệp, nó có thể gây chết người ngay tức khắc Nó còn là loại chất độc bởi Scheele có màu xanh của giấy dán tường vì nó

là sản phẩm của arsine bởi tác động của mốc trên màu của giấy

Trang 29

Thu mẫu xét nghiệm độc

Trong tất cả những chất ăn mòn dạ dày

đã được rửa, chất nôn, đặc biệt khi nhiễm độc phenol, cần lấy máu và nước tiêủ Sau khi chết cần lấy chất chứa dạ dày, nước tiểu và máu để xét nghiệm.

Trang 30

CHẤT DẠNG HƠI

Trang 31

CHẤT DẠNG HƠI

Nhóm hợp chất độc này đã được chia ra những nhóm chính phụ thuộc vào cơ thể tác động chủ yếu như:

cơ quan.

Trang 32

1 Thiếu oxy

Khác với thành phần cơ bản của không khí trong môi trường sống của chúng ta, trong khí đốt tự nhiên thành phần chính là methane và ethane, trong khi đó những bình chứa nhiên liệu chủ yếu chứa methane hoặc propane Những nhiên liệu

có thể chứa lượng nhỏ những chất hóa học khác như hydrocarbon trong khi đó carbon monoxide có thể được hình thành khi sự cháy diễn ra không hoàn toàn đều là những chất khí độc hại có thể làm chết người trong giây lát

do thiếu oxy hoặc do các chất khí độc hại liên kết với các thành phần hóa học trong máu làm thay đổi cấu trúc, chức năng vận chuyển ôxy.

Trang 33

Thiếu oxy

tím ngón tay, móng tay khum, xác màu xanh tối, có đốm xuất huyết trên da và trong các phủ tạng Đôi khi chảy máu dưới nội tâm mạc ở tim Phù phổi thường được phát hiện, nhưng ở mức độ vừa phải, phủ tạng xung huyết máu màu tối

hiện chất độc khí ở phổi bằng cách dùng bơm tim dung tích lớn (20 – 50ml) để chọc hút không khí trong ngực, sau đó gửi ngay đến nơi kiểm nghiệm độc chất có sử dụng hệ thống máy sắc ký khí để phát hiện tác nhân chất độc

Trang 34

2 Ảnh hưởng sự kích thích trực

tiếp vào hệ hô hấp

trực tiếp vào niêm mạc của đường hô hấp, khi chúng tiếp xúc tạo thành acid hoặc base với nước ở trong niêm mạc Hình thái của ozone oxygen và oxygen mới sinh Sau đó ảnh hưởng chlorine giống như sự phun của hệ hô hấp với acid hudrochloric và là nguyên nhân gây đau dữ dội và ho gây hậu quả ứ động huyết và xung huyết và biểu hiện dịch phù Sự nguy hiểm cho bệnh nhân sẽ phát triển thành khối, phổi phù phải chú ý trong trường hợp khí kích thích mạnh làm nguyên nhân cơ chế phản xạ gây nên ngừng thở và bệnh nhân bị tác động trực tiếp bởi chất hóa học.

viêm phổi thứ phát Nếu chết tức thì sẽ được khám nghiệm y pháp theo đúng quy định về cách thức khám nghiệm và phương pháp thu giữ mẫu bệnh phẩm độc chất như đã được đề cập ở phần trê

Trang 35

Ảnh hưởng sự kích thích trực

tiếp vào hệ hô hấp

phải và dẫn tới xơ phổi (bệnh bụi phổi) Chúng do hậu quả bệnh nghề nghiệp do các chất độc hại trong công nghiệp như bệnh bụi phổi silic (bụi xi măng), bụi than, bụi amian, sợi bông, bụi đá (hình thái được sử dụng trong phosphor của ánh sáng huỳnh quang)

Phần lớn những tác động hình thái này biểu hiện phức tạp hoặc tiếp tục kéo dài gây nguy hiểm đến tính mạng Tuy nhiên với beryllium biểu hiện ngắn đã đủ sinh ra hậu quả chết người.

u cục trên da được cắt bỏ có chứa khối beryllium, có thể thấy một

số chất xuất hiện trên tiêu bản vi thể Khi cần thiết có thể làm thêm các xét nghiệm để xác định hàm lượng chất này trong mô.

Trang 36

3 Ngộ độc CO và CO2 (xem

trong bài 5)

Trang 37

7 CÁC CHẤT ĐỘC GỐC KIM

LOẠI NẶNG

Trang 38

1 Chì (Pb)

thể hấp thu gồm:

hoặc phun, cháy của pin cũ.

thường được dùng trong dầu mỏ.

thường chứa chì dùng làm bút chì, đồ chơi có thể là nguyên nhân làm trẻ nhỏ bị nhiễm độc chì, đã có báo cáo về nguyên nhân tử

vong do nhiễm độc mảng sơn bị bong ra khỏi tường nhà, cửa sổ, keo Nguồn gốc khác có thể từ nước uống và trong quá trình công nghiệp do tay bị nhiễm bẩn chì Đặc biệt có những nguồn gốc khó xác định.

Trang 39

2 Mercury (Hg)

hòa tan và thể hơi của dịch kim loại Hay gặp trong các phòng thí nghiệm thường xuyên sử dụng thủy ngân, đặc biệt khi có nhiều hạt nhỏ xíu của kim loại xuất hiện trên sàn nhà, hoặc trong các chậu rửa Sự hấp thụ thủy ngân

là không đáng kể, thí dụ đã có những đứa trẻ làm vỡ nhiệt kế và nuốt một số lượng nhỏ thủy ngân vào dạ dày, hay có trường hợp chủ tâm tiêm thủy ngân vào dưới da nhưng được phát hiện sớm Sự phản ứng quá mẫn với hợp chất thủy ngân xuất hiện ở một số cá thể

và những bệnh nhân có chế độ ăn kiêng trong khi tiêm thuốc lợi tiểu chứa thủy ngân Tử vong do nhiễm độc thủy ngân thường là hậu quả của rung tâm thất

Trang 40

Hóa chất trừ sâu hữu cơ chlorine

Trong số các loại hóa chất chống vật có hại thuộc nhóm trừ sâu đã được nhiều nghiên cứu nhắc tới về độ an toàn được đảm bảo, bời vì nó

là chất hóa học tương đối bền vững, vì vậy có mặt ở khắp nơi trong nông nghiệp và trong chăn nuôi Phần lớn chúng có dạng DDT, HEOD (hoạt động chuyển hóa của aldrin và dieldrin), người

ta phát hiện thấy hóa chất này có trong mỡ ở người (Hunter, Robinson và Riclardson, 1963)

Trang 41

 Nồng độ loại này thấy chứa trong mỡ với lượng DDT đã tìm thấy 2,1 – 19,9 p.p.m, HEOD 0,15 – 0,22 p.p.m Nồng độ cao hơn đã được phát hiện DDT đã tìm thấy

648 p.p.m và HEOD 149 p.p.m mà người bị nhiễm độc không có biểu hiện bị ốm đau bất thường (Kazantzis, McLaughlin và Prios, 1964) Mặc dù vậy nhưng cũng phải hết sức thận trọng khi sử dụng để đề phòng sự còn sót của thuốc trừ sâu, ảnh hưởng tới con người Trước đây ở nước ta đã sử dụng – song độc tính cao, nên đã không dùng và thay bằng các loại thuốc mới Tuy nhiên những kho này không được xử lý, gây ngộ độc nguồn nước và dân địa phương bị ngộ độc như: ung thư gan, v.v ở địa phương Nghệ An và Sơn La

Trang 43

9 RƯỢU VÀ ĐỘC TÍNH CỦA

RƯỢU

Những sức mạnh của đạo luật đã dựa trên khoa học y pháp kể cả việc chứng minh trong công việc điều tra của những hành động bất hợp pháp Tỷ lệ phần trăm của rượu trong mọi trường hợp đã được quyết định bởi sự phân chia tỷ lệ và sản phẩm đã được kiểm tra bằng nếm (vị giác), khả năng cháy (> 400 thường có khả năng cháy), hoặc bởi thuốc thử Williams và xét nghiệm định lượng rượu Sau đó giám định y pháp đã được sử dụng

để chứng minh có chứa rượu, mức độ không tinh khiết của nó và khả năng những ảnh hưởng xấu cho người tiêu dùng của loại dịch bất hợp pháp

Trang 44

Độc chất học về rượu

 Các loại alcohol

 Ethanol (ethyl alcohol)

 Methanol (methyl alcohol)

 Isopropanol

 Ethylene glycol

Trang 49

ảnh hưởng lên cơ thể

Trang 50

Stages of Acute Alcohol Intoxication*

*Reprinted by permission of K.M Dubowski, 1997.

Death from respiratory arrest Death

0.45+

Possible death Impairment of circulation and respiration Subnormal temperature

Depressed or abolished reflexes Complete unconsciousness; coma; anesthesia Coma

0.35-0.50

Impaired consciousness; sleep or stupor Vomiting; incontinence of urine and feces Marked muscular incoordination; inability to stand or walk Markedly decreased response to stimuli

General inertia; approaching loss of motor functions Stupor

0.25-0.40

Apathy, lethargy

Increased muscular incoordination; staggering gait; slurred speech

Increased pain threshold

Disturbances of vision (diplopia, etc.) and of perception of color, form, motion, dimensions

Exaggerated emotional states (fear, rage, grief, etc.) Disorientation, mental confusion; dizziness Confusion

0.18-0.30

Drowsiness Sensory-motor incoordination; impaired balance

Reduced visual acuity, peripheral vision, and glare recovery

Decreased sensory response; increased reaction time Impairment of perception, memory, and comprehension Emotional instability; loss of critical judgment

Excitement 0.09-0.25

Loss of efficiency in critical performance tests Slowed information processing

Beginning of sensory-motor impairment Diminution of attention, judgment, and control Increased self-confidence; decreased inhibitions Mild euphoria, sociability, talkativeness

Euphoria 0.03-0.12

Impairment detectable by special tests Behavior nearly normal by ordinary observation Influence/effects not apparent or obvious Sub clinical

0.01-0.05

Clinical Signs/Symptoms

Stage of Alcoholic Influence

Blood-Alcohol Concentration g/100mL

Trang 51

Câu hỏi lượng giá

mẫu nào cần thu giữ để thử độc chất và

số lượng bao nhiêu?

Ngày đăng: 12/05/2014, 03:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w