Đặc tính của máy bào gỗ 2 mặt Phương án 2 – phát triển nâng cao tối ưu hóa về điều khiển điện cho đề tài .... Để làm quen với công việc thiết kế, chế tạo và tìm hiểu các loại thiết bị
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 7
Chương 1 Giới thiệu chung về đề tài 8
1.1 Giới thiệu ý tưởng đề tài 8
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, sử dụng đề tài 8
1.2.1 Mục tiêu 8
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 8
1.2.3 Phạm vi sử dụng đề tài 8
1.3 Giới thiệu về máy bào gỗ hai mặt 9
1.3.1 Nguyên lý hoạt động chung 9
1.3.2 Cấu tạo chung 10
1.4 Đối tượng phục vụ của đề tài 10
1.5 Kích thước và kết cấu đề tài máy bào gỗ 10
1.5.1 Kích thước mặt bàn của máy 10
1.5.2 Kích thước mặt bên của máy 11
1.5.3 Kích thước mặt trước của máy 11
1.5.4 Kích thước tủ điện điều khiển máy 12
1.5.5 Kích thước tổng thể của máy 14
Chương 2 Đặc tính kĩ thuật của máy bào gỗ 2 mặt (Phương án 1 – đặc tính kỹ thuật gốc của đề tài) 15
2.1 Khái quát 15
2.2 Thông số kĩ thuật của thiết bị cơ khí 15
2.2.1 Dao bào trên 15
2.2.2 Dao bào dưới 16
2.2.3 Lô cuốn 17
2.2.4 Bộ phận điều chỉnh chiều dày phôi bào 17
2.2.5 Bộ truyền xích 18
2.2.6 Bộ truyền đai curoa 19
2.3 Thông số kĩ thuật thiết bị điện chính 20
2.3.1 Motor trục bào 20
2.3.2 Motor đưa phôi 21
2.3.3 Mcb 22
2.3.4 Contactor 23
2.3.5 Nút ấn và nút nhấn khẩn cấp 24
2.3.6 Đèn báo 25
2.4 Sơ đồ mạch điện máy bào gỗ 2 mặt 26
2.4.1 Sơ đồ nguyên lí động lực 26
2.4.2 Sơ đồ nguyên lí điều khiển 26
2.4.3 Nguyên lí hoạt động 27
Trang 2Chương 3 Đặc tính của máy bào gỗ 2 mặt (Phương án 2 – phát triển nâng cao tối ưu hóa về
điều khiển điện cho đề tài) 28
3.1 Khái quát 28
3.2 Sơ đồ mạch điện máy bào gỗ 2 mặt 28
3.3 Thông số kĩ thuật của các thiết bị điện 30
3.3.1 Biến tần 30
3.3.2 Bộ đếm 33
3.3.3 Rơ le bảo vệ 36
3.3.4 Cảm biến quang 38
3.4 Tủ điện điều khiển của đề tài 40
3.4.1 Cánh tủ 40
3.4.2 Mặt trong tủ điện 42
Chương 4 Quá trình thực hiện đề tài 44
4.1 Kết cấu chính của máy 44
4.2 Lắp ghép về kết cấu cơ khí 45
4.2.1 Lắp ghép khung máy 45
4.2.2 Lắp ghép bộ phận bảo vệ 45
4.2.3 Lắp ghép bộ phận điều khiển điện 46
4.3 Hoàn thành và chạy thử đề tài 47
Chương 5 Ứng dụng đề tài 48
5.1 Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất chế biến gỗ 48
5.2 Ứng dụng trong việc giảng dạy 48
5.3 Một số bài tập ứng dụng 48
5.3.1 Bài tập trang bị điện điều khiển động cơ 48
5.3.2 Bài tập kết nối và cài đặt thông số kĩ thuật của biến tần để điều khiển động cơ 51
5.3.3 Bài tập kết nối cảm biến và bộ đếm sản phẩm 53
5.3.4 Bài tập kiểm tra, sửa lỗi và cách khắc phục 54
5.3.5 Bài tập tổng hợp 58
Chương 6 Kết luận 61
6.1 Thuận lợi 61
6.2 Khó khăn 61
6.3 Ý kiến đề nghị 61
Danh mục tài liệu tham khảo 63
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của Motor trục bào 21
Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của Motor đưa phôi 22
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của biến tần 32 Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật của bộ đếm 33 Bảng 3.3: Thông số kỹ thuật rơ le nhiệt MT-32 (16-22A) LS 37 Bảng 5.1: Chức năng từng phím trên biến tần 52
Bảng 5.2: Các lỗi thường gặp của contactor 54
Bảng 5.3: Các lỗi thường gặp của động cơ 54
Bảng 5.4: Các lỗi thường gặp của bộ đếm 54
Bảng 5.5: Các lỗi thường gặp của rơ le bảo vệ 55
Bảng 5.6: Các lỗi và cách khắc phục của biến tần 55
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Máy bào gỗ 2 mặt 9
Hình 1.2: Kích thước mặt bàn của máy 10
Hình 1.3: Kích thước mặt bên của máy 11
Hình 1.4: Kích thước mặt trước của máy 11
Hình 1.5: Hình chiếu cạnh tủ điều khiển của máy 12
Hình 1.6: Hình chiếu bằng tủ điều khiển của máy 13
Hình 1.7: Hình chiếu đứng tủ điều khiển của máy 13
Hình 2.1: Dao bào trên 15
Hình 2.2: Dao bào dưới 16
Hình 2.3: Lô cuốn 17
Hình 2.4: Bộ phận điều chỉnh chiều dày phôi bào 17
Hình 2.5: Bộ truyền xích 18
Hình 2.6: Đai curoa dao dưới 19
Hình 2.7: Đai curoa dao trên 19
Hình 2.8: Motor bào trên 20
Hình 2.9: Motor bào dưới 20
Hình 2.10: Cấu tạo động cơ 21
Hình 2.11: Motor đưa phôi 21
Hình 2.12: Attomat 3 pha 22
Hình 2.13: Contactor 23
Hình 2.14: Nút ấn có đèn LA38 Push Button 24
Hình 2.15: Nút ấn khẩn cấp 25
Hình 2.16: Đèn báo pha 25
Hình 2.17: Sơ đồ nguyên lí động lực 26
Hình 2.18: Sơ đồ nguyên lí điều khiển 26
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lí động lực 28
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý điều khiển 29
Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của biến tần 31
Hình 3.4: Sơ đồ đấu nối của biến tần 31
Hình 3.5: Biến Tần 32
Hình 3.6: Bộ đếm 33
Hình 3.7: Biểu đồ tín hiệu đầu vào của bộ đếm 34
Hình 3.8: Biểu đồ xung của bộ đếm 35
Hình 3.9: Đầu vào không điện áp (NNP) 35
Hình 3.10: Đầu vào điện áp (PNP) 36
Hình 3.11: Rơ le nhiệt 36
Trang 5Hình 3.12: Rơ le bảo vệ mất pha 38
Hình 3.13: Cảm biến quang 39
Hình 3.14: Bản vẽ cánh tủ điện 40
Hình 3.15: Cánh tủ điện thực tế 41
Hình 3.16: Bản vẽ thiết bị trong tủ điện 42
Hình 3.17: Thiết bị điện trong tủ thực tế 43
Hình 4.1: Hai mặt bên của máy 44
Hình 4.2: Mặt trên của máy 44
Hình 4.3: Quá trình cắt hàn khung 45
Hình 4.4: Quá trình lắp ráp khung bảo vệ 45
Hình 4.5: Quá trình lắp ráp chân tủ điện điều khiển 46
Hình 4.6: Quá trình đấu nối thiết bị 46
Hình 4.7: Quá trình chạy thử máy 47
Hình 4.8: Sản phẩm hoàn thiện của đề tài 47
Hình 5.1: Sơ đồ nguyên lý động lực khởi động động cơ 48
Hình 5.2: Sơ đồ nguyên lý điều khiển khởi động động cơ 49
Hình 5.3: Sơ đồ nguyên lí động lực đảo chiều quay động cơ 50
Hình 5.4: Sơ đồ nguyên lí điều khiển đảo chiều quay động cơ 50
Hình 5.5: Sơ đồ đấu nối chạy dừng bằng nút ấn 51
Hình 5.6: Sơ đồ đấu nối cảm biến với bộ đếm 53
Hình 5.7: Sơ đồ nguyên lí động lực 58
Hình 5.8: Sơ đồ nguyên lí điều khiển 59
Trang 6KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CB Circuit Breaker Thiết bị đóng ngắt
IGBT Insulated Gate Bipolar Transistor Transistor lưỡng cực có cổng cách ly
MCB Miniature Circuit Breaker Thiết bị đóng ngắt dạng tép
PID Proportional Integral Derivative Bộ điều khiển vi tích phân tỷ lệ
PLC Programmable Logic Controller Thiết bị lập trình
PWM Pluse-width Modulation Điều chế độ rộng xung
SCADA Supervisory Control and Data
Acquisition
Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa để từng bước bắt kịp sự phát triển trong khu vực Đông Nam Á và thế giới về mọi mắt kinh tế và xã hội Việc tự động hóa là sự lựa chọn không tránh khỏi trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường Trong những năm gần đây theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang phát triển như vũ bão, nhất là chúng ta đang trong cuộc cách mạng 4.0 Để có thể nâng cao chất lượng đào tạo, thì phải đưa các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại vào giảng đường giúp sinh viên được tiếp cận và làm quen với chúng giúp nâng cao trình độ của sinh viên Việt Nam và tạo cơ hội tìm kiếm việc làm sao này Để làm quen với công việc thiết kế, chế tạo và tìm hiểu các loại thiết bị điện hiện đại mang tính tự động hóa cao, chúng em đã được các thầy trong khoa Điện công
nghiệp hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp “Máy bào gỗ 2 mặt ” nhằm củng cố về kiến thức trong quá trình thực tế Với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Phan Hải Nam và thầy Phan Văn Khánh cùng với sự nỗ lực của cả nhóm đến nay chúng em đã hoàn
thành xong đồ án Trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng nhưng do thời gian cũng như trình độ và tài liệu còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Vậy mong
sự chỉ bảo giúp đỡ và đóng góp ý kiến củacác thầy để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1 GIỚI THIỆU Ý TƯỞNG ĐỀ TÀI
Điều khiển tự động đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của khoa học và
kỹ thuật Lĩnh vực này hữu hiệu khắp nơi từ hệ thống phi thuyền không gian, hệ thống điều khiển máy điện, máy bay không người lái, người máy, tay máy trong các quy trình sản xuất hiện đại, và ngay cả trong đời sống hàng ngày như điều khiển nhiệt độ,
độ ẩm,… Để làm việc hiệu quả và tối ưu thời gian hơn, đòi hỏi chúng ta phải tự động hóa các máy sản xuất, máy công cụ để đạt được mục đích này
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, nhận thấy ở trường đã có rất nhiều mô hình về điện để các bạn học sinh, sinh viên nghiên cứu, nhưng chưa có mô hình nào nghiên cứu về hệ thống tự động hóa máy sản xuất, thiết bị máy thực tế gắn với lắp ráp , vận hành, và sửa lỗi môn học trang bị điện bên cạnh đó do vấn đề thời
gian và kinh phí nên chúng em quyết định chọn đề tài “ Máy bào gỗ 2 mặt” để nghiên
cứu Sự lựa chọn này của chúng em phù hợp cho việc học tập và rèn luyện kiến thức, máy điện, cũng như điện tự động hóa trong học tập
Nhận thức được điều ấy, cùng với sự hỗ trợ từ thầy giáo hướng dẫn và các thầy
cô giáo trong khoa, nhóm chúng em quyết định lên ý tưởng và thực hiện đề tài này
1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu
- Cũng cố kiến thức đã học, thu thập các kiến thức thực tiễn trong qua trình
nghiên cứu và làm đề tài
- Hiểu biết về sữa chữa và vận hành máy bào gỗ 2 mặt
- Tính toán được các thông số, yêu cầu kĩ thuật máy điện kiến thức tự động hóa
- Phát triển trong giảng dạy như môn trang bị điện, truyền động điện, đo lường
điện, máy điện, … Cũng như trong sản xuất và sản xuất sản phẩm ra thực tế
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu, phân tích cơ chế hoạt động của động cơ
- Triển khai kết nối, cài đặt các mô đun điều khiển
- Triển khai đâu nối, cài đặt biến tần để điều khiển động cơ
- Hoàn thiện về tài liệu hướng dẫn vận hành sử dụng của đề tài
1.2.3 Phạm vi sử dụng đề tài
- Trong học tập, nghiên cứu nguyên lí hoạt động của máy bào gỗ
- Thí nghiệm thay đổi tốc độ động cơ máy sử dụng biến tần
Trang 9- Phục vụ cho việc giảng dạy của các môn trang bị điện, truyền động điện, máy
điện, kĩ thuật cảm biến, đo lường điện,
- Có thể cải tiến để sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
1.3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY BÀO GỖ HAI MẶT
1.3.1 Nguyên lý hoạt động chung
Máy bào 2 mặt là máy chuyên dụng cho các cơ sở gia công chế biến gỗ, dùng
để làm nhẵn mịn bề mặt gỗ để tiến hành ép bề mặt và hoàn thiện sản phẩm Máy bào 2
mặt với các thương hiệu được sử dụng nhiều như Goodtek, Hinoki, Woodmaster,
Hình 1.1: Máy bào gỗ 2 mặt
Máy bào 2 mặt là một cải tiến của máy bào cuốn 1 mặt Khi gia công, ta phải chọn một mặt làm chuẩn, hai trục dao cuốn đặt song song nhau và song song với mặt phôi, hai trục dao quay ngược chiều với chiều đẩy phôi Chiều dày một lần bào phụ thuộc khoảng điều chỉnh của trục dao dưới, yêu cầu hai mặt của phôi phải ăn dao được Mặt dưới sẽ được gia công trước, sau đó mặt dưới làm chuẩn tinh để gia công bề mặt trên Máy chỉ gia công những mặt có độ chính xác không cao, chỉ gia công những chi tiết đơn giản
Trang 101.3.2 Cấu tạo chung
Máy bào gỗ 2 mặt có cấu tạo khá đơn giản, nhưng hiệu suất làm việc rất tối ưu Máy có 2 lưỡi bào trên và dưới, có thể bào cùng lúc hoặc bào từng mặt của sản phẩm
gỗ tùy theo yêu cầu Ngoài việc bào gỗ mịn, nhẵn hơn, máy còn tiết kiệm thời gian xử
lý sản phẩm Vì vậy, đây là một bước cải tiến khá thành công trong lĩnh vực cắt gọt gỗ
cũng như trong máy sản xuất
1.4 ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Sinh viên chuyên nghành Điện công nghiệp, lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
- Phục vụ cho giáo viên nghiên cứu về trang bị điện, truyền động điện
- Phục vụ cho việc giảng dạy của các môn PLC, mạng truyền thông, truyền động điện, máy điện
1.5 KÍCH THƯỚC VÀ KẾT CẤU ĐỀ TÀI MÁY BÀO GỖ
1.5.1 Kích thước mặt bàn của máy
Chiều dài mặt bàn: 1.0m (mét)
Chiều rộng mặt bàn: 0.3m (mét)
Hình 1.2: Kích thước mặt bàn của máy
Trang 111.5.2 Kích thước mặt bên của máy
Chiều dài mặt bên: 1.0m (mét)
Chiều cao mặt bên: 0.8m (mét)
Hình 1.3: Kích thước mặt bên của máy 1.5.3 Kích thước mặt trước của máy
Chiều rộng mặt trước: 0.5m (mét)
Chiều cao mặt trước: 0.8m (mét)
Hình 1.4: Kích thước mặt trước của máy
Trang 121.5.4 Kích thước tủ điện điều khiển máy
Hình 1.5: Hình chiếu cạnh tủ điều khiển của máy
Trang 13Hình 1.6: Hình chiếu bằng tủ điều khiển của máy
Hình 1.7: Hình chiếu đứng tủ điều khiển của máy
Trang 141.5.5 Kích thước tổng thể của máy
Máy bào gỗ hai mặt gồm hai phần ghép lại với nhau:
- Phần trên: Gồm dao bào trên, băng tải (bàn bào), trục cuốn phôi bào (lô cuốn), nắp bảo vệ trên
- Phần dưới: Gồm dao bào dưới, hệ thông dây curoa, hệ thông xich, 3 động cơ điều khiển dao bào và lô cuốn, cơ cấu thay đổi chiều dày phôi bào
Phần trên và phần dưới đước lắp lại với nhau qua hệ thống vít me, đai ốc và bu lông nên có thể điều chỉnh được khoảng cách chiều dày phôi bào
Những thông số chính của máy:
- Bề rộng phôi bào lớn nhất: 300 mm
- Bề dày phôi bào lớn nhất: 100 mm
- Bề dày phôi bào nhỏ nhất: 40 mm
- Chiều dài làm việc tối thiểu: 310 mm
- Số dao bào: 2
- Kích thước lưỡi dao bào (dài× rộng × dày): 610 ×6,35× 38 mm
- Đường kính dao: ᴓ 126 mm
- Tốc độ quay của trục bào: 4800v/phút
- Tốc độ đưa phôi bào: 1500v/phút
- Đường kính ống hút bụi trên và dưới: 100 mm
- Bàn làm việc: 300× 1000 mm
- Công suất động cơ dao bào trên: 2,2 kw
- Công suất động cơ dao bào dưới: 2,2 kw
- Công suất động cơ đưa phôi: 1,5 kw
- Kích thước máy mm (dài × rộng × cao):1000×500×800
- Trọng lượng máy: 200kg
- Tủ điện kĩ thuật ở máy bào: (dài × rộng × cao): 400 ×150×200
Trang 15Chương 2 ĐẶC TÍNH KĨ THUẬT CỦA MÁY BÀO GỖ 2 MẶT (PHƯƠNG ÁN
1 – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT GỐC CỦA ĐỀ TÀI)
2.1 KHÁI QUÁT
Máy bào gỗ 2 mặt là sự cải tiến từ máy bào gỗ 1 mặt Máy gồm 2 động cơ điều khiển 2 dao bào trên, dưới và 1 động cơ điều khiển hệ thống lô quốn Khi làm việc, động cơ điều khiển hệ thống lô quốn đưa phôi gỗ vào vị trí mặt bàn của máy, 2 dao bào làm việc cùng lúc hoặc độc lập tùy theo yêu cầu sản phẩm cần bào 2 mặt hoặc 1 mặt, hoặc tùy theo cách đấu nối động cơ dao bào
2.2 THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA THIẾT BỊ CƠ KHÍ
2.2.1 Dao bào trên
Dao bào trên là 1 bộ phận chính của máy bào Dao bào trên gồm dao bào được nối với động cơ bào trên bởi dây curoa Dao bào làm bằng sắt đặc, trên bề mặt có 3
Hình 2.1: Dao bào trên
Trang 16dao bào
Dao bào trên có nhiệm vụ bào phần trên của phôi
Dao bào có tốc độ 4800 vòng/phút
2.2.2 Dao bào dưới
Tương tự như trục dao bào trên, dao bào dưới cũng có cấu tạo gồm dao bào nối với động cơ bào bằng dây curoa Dao bào cũng được thiết kế như dao bào trên
Dao bào dưới có nhiệm vụ làm nhẵn bề mặt dưới của phôi bào
Tốc độ của dao bào dưới là 4800 vòng/phút
Ngoài ra, dao bào dưới được thiết kế dưới mặt bàn bàonên có khả năng điều chỉnh lên xuống phù hợp với yêu cầu về độ dày của phôi bào
Hình 2.2: Dao bào dưới
Trang 172.2.3 Lô cuốn
Lô cuốn được kết nối với động cơ qua bộ truyền xích
Lô cuốn có nhiệm vụ để cuốn phôi gỗ vào theo chiều làm việc của máy bào gỗ Tốc độ của lô cuốn là 1500 vòng/phút
Ngoài ra, lô cuốn được thiết kế, để có khả năng tự động lên xuống phù hợp với
độ dày của phôi bào (gỗ)
2.2.4 Bộ phận điều chỉnh chiều dày phôi bào
Hình 2.3: Lô cuốn
Hình 2.4: Bộ phận điều chỉnh chiều dày phôi bào
Trang 18Trên máy ta có thể dễ dàng thấy được bộ phận điều chỉnh phôi bào nằm bên trái của máy
Cấu tạo gồm 1 bàn xoay, 1 thước, và xích
Nguyên lí hoạt động: Để tăng hay giảm chiều dày phôi bào người ta có thể sử dụng 1 trong 2 cách sau đây:
Điều chỉnh lên xuống trục bào trên
Điều chỉnh bộ phận điều chỉnh phôi bào
Thông thường, người ta dùng cách thuận tiện hơn cũng là cách cơ bản: điều chỉnh bằng bộ phận điều chỉnh phôi bào
Để điều chỉnh chiều dày phôi sao cho phù hợp, người ta xoay bàn xoay, bàn xoay có kết nối dây xích với hệ thống bàn bào, chiều dày phôi bào được điều chỉnh dựa vào chiều dài trên thước Bàn xoay có thể xoay thuận hoặc xoay ngược dựa vào chiều dày phôi bào sao cho phù hợp
2.2.5 Bộ truyền xích
Hình 2.5: Bộ truyền xích
Trang 19Để kết nối động cơ với các bộ phận lô quốn, người ta sử dụng bộ truyền xích để
kết nối Bộ truyền xích cơ bản gồm dây xích kết nối từ động cơ qua dao hoặc lô quốn
2.2.6 Bộ truyền đai curoa
9
Hình 2.6: Đai curoa dao dưới
Hình 2.7: Đai curoa dao trên
Trang 20Trong máy, bộ truyền đai curoa được sử dụng để kết nối từ động cơ tới dao bào trên và dưới Dây curoa được làm từ dây cao su có độ bền và độ đàn hồi hợp lí Vì tốc
độ lớn nên bên ngoài người ta có gắn thêmvỏ bảo vệ tránh va đập và tai nạn
2.3 THÔNG SỐ KĨ THUẬT THIẾT BỊ ĐIỆN CHÍNH
2.3.1 Motor trục bào
Motor của 2 trục bào trên bào dưới chạy cùng công suất, cùng tần số, … Giống nhau về thông số kĩ thuật
Hình 2.8: Motor bào trên
Hình 2.9: Motor bào dưới
Trang 21Thông số kỹ thuật của Motor trục bào:
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của Motor trục bào
Thông số kỹ thuật Kích thước lắp đặt (mm)
2.3.2 Motor đưa phôi
Hình 2.11: Motor đưa phôi
Hình 2.10: Cấu tạo động cơ
Trang 22Thông số kỹ thuật Motor đưa phôi:
Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của Motor đưa phôi
- Bảo vệ và ngắt điện trong mạng lưới điện dân dụng và văn phòng, …
- Dùng trong các mạch điều khiển trong hệ thông công nghiệp
- Dùng bảo vệ động cơ, tải điện trở, điện dung,
Hình 2.12: Attomat 3 pha
Trang 23• Đặc điểm chung:
- Attomat MCB BKN sản xuất theo tiêu chuẩn: IEC60898-1
- Dải dòng: 6A,10A,16A, 25A, 32A, 40A, 50A, 63A
- Số cực: 1P, 2P, 3P, 4P
- Khả năng cắt ngắt mạch Icu=Ics: 6KA
- Điện áp chịu xung định mức: 4KV
- Tuổi thọ cơ khí: 20,000 lần
- Tuổi thọ điện: 10,000 lần
- Bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch
- Hiệu quả cao, chi phí tiết kiệm
Trang 24- Phối hợp kỹ thuật tối ưu
- Công cụ kỹ thuật công suất lớn
• Thông số kĩ thuật Contactor MC-9b:
Trang 25- Nút nhấn có đèn
- Lỗ khoét phi 22
- Tiếp điểm: 1NO + 1NC
- Công suất tiếp điểm: Ui: AC 660V; Ith: 10A
- Điện áp đèn: AC380V / AC220V / DC24V
Trang 26- Điện áp tối đa: 250V AC/DC
2.4 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN MÁY BÀO GỖ 2 MẶT
2.4.1 Sơ đồ nguyên lí động lực
2.4.2 Sơ đồ nguyên lí điều khiển
Hình 2.17: Sơ đồ nguyên lí động lực
Hình 2.18: Sơ đồ nguyên lí điều khiển
Trang 272.4.3 Nguyên lí hoạt động
* Cấp nguồn cho mạch:
- Đóng Mcb, cb
* Hoạt động:
- Tác động nút ON K1, K2 và K3 có điện, đèn làm việc sáng
- K1 có điện cấp nguồn cho động cơ 1 (lô cuốn) hoạt động
- K2 có điện cấp nguồn cho động cơ 2 (dao bào trên) hoạt động
- K3 có điện cấp nguồn cho động cơ 3 (dao bào dưới) hoạt động
* Dừng hoạt động:
- Tác động nút OFF thì K1, K2 và K3 mất điện Tất cả động cơ dừng hoạt động
*Bảo vệ:
- Khi có sự cố quá tải xảy ra, rơ le nhiệt tác động, tiếp thường đóng mở ra, ngắt
nguồn cấp của mạch Động cơ dừng hoạt động
Trang 28Chương 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BÀO GỖ 2 MẶT (PHƯƠNG ÁN 2 – PHÁT TRIỂN NÂNG CAO TỐI ƯU HÓA VỀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN CHO ĐỀ TÀI)
3.1 KHÁI QUÁT
Máy bào gỗ 2 mặt được nâng cao và hiện đại hóa lên Sử dụng những thiết bị điện khác để chúng ta có thể dễ dàng điều khiển máy bào Chúng ta có thể sử dụng biến tần để điều chỉnh tốc độ của motor đưa phôi hoặc tốc độ của hai motor bào trên
và bào dưới
Chúng ta còn có thể sử dụng bộ đếm và cảm biến để có thể đếm số lượng phôi như chúng ta mong muốn Hơn nữa còn sử dụng rơ le bảo vệ để bảo vệ mất pha, quá dòng hay quá tải, bảo vệ an toàn cho người và thiết bị
3.2 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN MÁY BÀO GỖ 2 MẶT
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lí động lực
Trang 29Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý điều khiển
Trang 30Nguyên lý hoạt động:
* Cấp nguồn cho mạch:
- Đóng Mcb, cb
* Hoạt động:
- Tácđộng nút ấn ON1, biến tần hoạt động cấp nguồn cho động cơ lô cuốn làm
việc, nhằm điều chỉnh tốc độ quay của motor lô cuốn
- Tác động nút ấn ON2, contactor K2 có điện cấp nguồn cho động cơ bào trên làm việc
- Tác động nút ấn ON3, contactor K3 có điện cấp nguồn cho động cơ bào dưới làm việc
- Cứ mỗi lần hoàn thành 1 sản phẩm thì cảm biến tác động, gửi tín hiệu về bộ đếm Bộ đếm, đếm thêm 1 giá trị Đến giá trị do ta cài đặt trước thì tiếp điểm
thường đóng được mở ra ngắt mạch động cơ dừng
- Khi xảy ra ngắn mạch MCB, CB tự động ngắt điện
3.3 THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
3.3.1 Biến tần
* Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần sô này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được
* Nguyên lý hoạt động của biến tần:
Nguyên lý cơ bản làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện Nhờ vậy,
hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96 Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện thộng qua hệ IGBT
Trang 31(transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ
và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ
Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của biến tần
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần
số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển
Hình 3.4: Sơ đồ đấu nối của biến tần
Trang 32Thông sỗ kỹ thuật của biến tần:
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của biến tần