Sự biến đổi chất chống ôxy hoá trong quá trình chế biến thực phẩm... Vai trò của chất chống ôxy hoá trong sản xuất thực phẩm • Được dùng như phụ gia thực phẩm giúp cho việc bảo vệ thực p
Trang 1Chất chống ôxy hoá:
Nội dung
1. Vai trò của chất chống ôxy hoá
2. Cơ chế chống ôxy hoá
3. Phân loại các chất chống ôxy hoá
4. Sử dụng chất chống ôxy hoá trong sản xuất thực phẩm
5. Sự biến đổi chất chống ôxy hoá trong quá trình chế biến thực phẩm
Trang 21 Vai trò của chất chống ôxy hoá
trong sản xuất thực phẩm
• Được dùng như phụ gia thực phẩm giúp cho việc bảo vệ thực phẩm khỏi bị hỏng
• Kìm hãm ôxy hoá làm ôi khét trong các thực phẩm có chứa chất béo, đặc biệt như thịt, các sản phẩm sữa và thực phẩm chiên
• Các phân tử chất béo không no hay bị tấn công bởi chất ôxy hoá làm cho chúng bị ôi khét,mất màu và thường có vị không mong muốn như mùi kim loại hoặc mùi sulfurơ
Trang 31 Vai trò của chất chống ôxy hoá
trong sản xuất thực phẩm
• Ổn định lipit trong thực phẩm
• Nó được hấp thu qua thành dạ dày và bảo vệ mỡ trong huyết thanh khỏi sự ôxy hoá
• Nó còn có vai trò kìm hãm các bệnh về tim mạch và ung thư
Trang 42 Cơ chế chống ôxy hoá
• Sự ôxy hoá các sản phẩm thực phẩm: việc thêm vào một nguyên tử ôxy hoặc bớt một nguyên tử hyđrô từ các phân tử hoá học tìm thấy trong thực phẩm
• Có hai dạng chính của sự ôxy hoá góp phần làm hỏng thực phẩm là Sự tự ôxy hoá của các axít béo không no
• Chất chống ôxy hoá: các phân tử làm chậm, ngăn cản sự ôxy hoá của các phân tử khác
Trang 52 Cơ chế chống ôxy hoá
• Sự ôxy hoá: một phản ứng hoá học mà chuyển các điện tử từ một chất tới một tác nhân ôxy hoá Phản ứng ôxy hoá có thể giải phóng các gốc tự do, các gốc này bắt đầu một chuỗi các phản ứng làm tổn hại các tế bào
• Chất chống ôxy hoá: kết thúc chuỗi phản ứng bằng cách loại ngay các gốc đó và kìm hãm các phản ứng ôxy hoá khác bằng cách ôxy hoá chúng
Trang 63 Phân loại chất chống ôxy hoá
• Chất vô cơ
• Nguồn gốc tự nhiên
• Các chất tổng hợp
Trang 74 Sử dụng chất chống ôxy hoá trong
sản xuất thực phẩm
• Nguồn gốc, giới thiệu
867/1998/QĐ-BYT ban hành ngày 4/4/1998)
Trang 8Chất chống ôxy hoá nguồn gốc vô cơ
Anhydrit sulfurơ và sulfít
• Ngoài khả năng chống VSV chúng còn có khả năng chống ôxy hoá rất tốt
• Thường được sử dụng dưới dạng Sodium Sulfite và Potasium Metabisulfite
Trang 9Potasium Metabisulfite - giới thiệu
• Tên hoá học:Potassium metabisulfite; Potassium pyrosulfite; Potassium disulfite
• Công thức hoá học: K2S2O3
• Mô tả: tinh thể không màu, bột tinh thể hoặc hạt tinh thể nhỏ
Trang 10Sodium Sulfite - giới thiệu
• Tên hoá học: Sodium sulfite
• Công thức hoá học: Na2SO3 (khan), hoặc Na2SO3.7H2O (Sodium sulfite heptahydrate)
• Mô tả: Na2SO3 (khan) là bột màu trắng không có mùi mạnh như SO2;
Na2SO3.7H2O là tinh thể trắng hoặc trong suốt không có mùi mạnh như SO2
Trang 11Anhydrit sulfurơ và sulfít - Ứng dụng
• Chống ôxy hoá, chống vi trùng và tác nhân tẩy trắng
• Tthực phẩm, đồ uống và dược phẩm
• Ngăn chặn hoặc giảm thiểu sự ôxy hoá bằng cách kìm hãm enzym polyphenol
oxidase trong nho và phản ứng trực tiếp với ôxy tạo thành dẫn xuất ôxy như
hydrogen peroxide
• Trong rượu: có nhiệm vụ bảo vệ các hợp chất phenolic Khi sulfít bị ôxy hoá chúng ở dạng sulfat trơ ở trong rượu mà không gây ảnh hưởng đến cảm quan hoặc sức khoẻ con người
Trang 12Anhydrit sulfurơ và sulfít – Cơ chế
• Sulfít giảm nhanh hàm lượng ATP của nấm men ở pH thấp
Ảnh hưởng đến glyceraldehyde-3-phosphate dehdrogenase và alcohol dehdrogenase
Sự hình thành ATP kìm hãm sự thuỷ phân glucoza ở bước glyceraldehyde-3-phosphate
dehdrogenase Glyceraldehyde-3-phosphate dehdrogenase là enzym nhạy cảm nhất đối với sulfít, enzym này xúc tác chuyển hoá glyceraldehyde-3-phosphate tạo thành 1,3-
diphosphoglycerate rồi chuyển thành 3-phosphoglycerate đồng thời sản xuất ra ATP
Mất hoạt tính của enzym thì ngăn chặn và làm giảm sự hình thành ATP
Trang 13Anhydrit sulfurơ và sulfít – Cơ chế
Như vậy khi alcohol dehdrogenase bị kìm hãm thì NAD+ không được sản sinh ra nữa và ngăn
sự ôxy hoá glyceraldehyde-3-phosphate, một cách trực tiếp giảm ATP Kết quả thiết thực nhất
là ảnh hưởng đến việc ngăn chặn sự hình thành ethanol
Trang 14Anhydrit sulfurơ và sulfít – Cơ chế
không phân ly, nó được chuyển thành bisulfite và ion sulfite do pH gần trung tính của nội tế bào Cùng lúc
đó pH nội tế bào giảm do sự phân ly làm cho pH
gradient màng thấm thấp hơn, tạo một môi trường
axít trong rượu
thành các cơ không màu Mặc dù điềunày có thể xảy
ra trong rượu nhưng lượng sulfít thêm vào rất thấp do vậy thực tế xảy ra không đáng kể Tuy nhiên việc tẩy trắng này được khai thác trong việc sản xuất rượu
anh đào, người ta cố tình thêm vào một lượng sulfít lớn để tẩy màu tự nhiên ở giai đoạn sớm của qúa
trình sản xuất
Trang 15Anhydrit sulfurơ và sulfít
phẩm thô, 30mg/kg trong sản phẩm chế biến Dùng một mình hay kết hợp với sulfit khác.
Trang 16Chất chống ôxy hoá nguồn gốc tự
nhiên
• Acid ascorbic và muối của nó
• Alpha-Tocopherol
Trang 17Acid ascorbic và muối của nó
• Tên hoá học: ascorbic, ascorbate Natri, Ascorbate Calcium, axít palmityl 6 ascorbic
L-• Công thức hoá học: C6H8O6
• Dạng sử dụng: Dung dịch hoặc dạng tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt
Trang 18Acid ascorbic và muối của nó
Trang 19Acid ascorbic và muối của nó
Giới hạn cho phép
ADI: không giới hạn, không có tính độc
acid iso ascorbic
nước nho ép, đậm đặc, cá đông
thịt muối, thịt hộp, lạp xường,
zămbon
500mg/kg dùng một mình hay kết hợp với acid iso ascorbic và muối iso ascorbat
Bột dinh dưỡng, thức ăn trẻ em
ascorbic và muối iso ascorbat
Trang 20Chất chống ôxy hoá tổng hợp
các chất chống ôxy hoá nguồn gốc phenol
• Công thức hoá học: α-tocopherol, δ-tocopherol, γ-tocopherol, Propyl gallat, Octyl
gallat, BHA, BHT, L-ascorbic, L-ascorbate Natri, Ascorbate Calcium, axít palmityl 6
L-ascorbic
• Dạng sử dụng: Dung dịch hoặc dạng tinh thể
• Phương pháp sử dụng: để bảo quản chống ôxy hoá các chất béo, thực phẩm giàu chất béo, dầu tinh chế…
• Liều lượng sử dụng: Không hạn chế đối với tocopherol, với các chất khác lượng sử dụng thường là 0,5mg/kg so với khối lượng sản phẩm
Trang 21Giới hạn cho phép đối với
Alpha-Tocopherol
tối đa
Các chất béo và dầu thực
Các loại chất béo và dầu
Trang 22Giới hạn cho phép đối với Butylated
hydroxy anisole (BHA)
Tên thực
kết hợp với BHT, TBHQ hay gallat, nhưng gallat không quá 100mg/kg
ADI: 0-0,5 (mg/kg trọng lượng cơ thể/ ngày)
Trang 23Giới hạn cho phép đối với Butyl
Trang 24Giới hạn cho phép đối với Tertiary Butyl
Trang 25Giới hạn cho phép đối với
Dilauryl thiodipropionat (Dilauryl
Trang 26Giới hạn cho phép đối với Isopropyl xitrat
hỗn hợp (Isopropyl citrate mixture)
Dầu, mỡ,
ADI: 0-14 (mg/kg trọng lượng cơ thể/ ngày)
Trang 27Giới hạn cho phép đối với Ascorbyl Palmitat (Ascorbyl Palmitate )
ADI: 0-1,25 (mg/kg trọng lượng cơ thể/ ngày)
Trang 28Giới hạn cho phép đối với Ascorbyl stearat (Ascorbyl stearate )
ADI: 0-1,25 (mg/kg trọng lượng cơ thể/ ngày)
Trang 295 Sự biến đổi chất chống ôxy hoá
trong quá trình sản xuất thực phẩm
• Phụ thuộc vào các điều kiện chế biến: thay
đổi chức năng trong quá trình chế biến thực phẩm, lưu trữ và chuẩn bị thực phẩm
không chỉ dựa vào năng lượng yêu cầu, sự xâm nhập của không khí, nhiệt độ, thành phần thực phẩm, thời gian và ánh sáng xâm nhập.
Trang 30Nước là tác nhân truyền nhiệt
• Phenolic, đặc biệt là flavonoid có mặt trong este của glucozit, bị thuỷ phân trong khi đun, ảnh hưởng đến sự phân bố giữa pha lipit và pha nước và phản ứng của chúng với các gốc lipit tự do
Giá trị dinh dưỡng bị mất một phần vào cùng thời điểm
Trang 31Nước là tác nhân truyền nhiệt
• Thanh trùng (gia nhiệt nhanh ở khoảng 60-650C), Oxidoreductase bị mất hoạt tính vào thời điểm đó
• Khi gia nhiệt ngắn, chất chống ôxy hoá bị phá huỷ rất ít Việc mất ascorbic acid là biểu hiện tốt việc thay đổi phá huỷ
• Hút không khí ra sẽ giảm thiểu được mất ascorbic acid và carotenes
Trang 32• Bay hơi để cô đặc dịch thực phẩm, nhiệt độ cao hơn so với lọc qua màng hiện đại hoặc quá trình cô đặc lạnh đông Tocopherol, carotene, ascorbic acid, flavonoid và các chất chống ôxy hoá phenolic bị phá huỷ một phần do đun nóng
• Cần phải giảm thời gian cần thiết cho việc bay hơi và nhiệt độ bay hơi phải được tiến hành rất nhanh
• Nhiệt độ có thể giảm nếu áp suất giảm
• Đắt hơn nhưng việc mất chất chống ôxy hoá về cơ bản thấp hơn
Nước là tác nhân truyền nhiệt
Trang 33Không khí là môi trường truyền nhiệt
• Nhiệt được truyền qua không khí nóng chậm hơn bằng nước nóng do độ dẫn nhiệt khác nhau Do vậy trong hầu hết các trường hợp, nhiệt độ cao hơn và thời gian chế biến lâu hơn so với đun sôi
• Không khí nóng tiếp xúc bề mặt thực phẩm, sau đó nó được thay đổi sâu sắc hơn các lớp bên trong nơi mà nhiệt độ không quá 1000C Việc mất chất chống ôxy hoá ở bề mặt
là nhiều hơn bên trong thực phẩm gia nhiệt
Trang 34Năng lượng được truyền qua sóng
Sóng và năng lượng hồng ngoại đều được truyền như sóng, chúng được xuyên qua thức ăn
Trang 35Dầu là môi trường truyền nhiệt
• Chiên: quá trình thực phẩm được gia nhiệt bằng cách tiếp xúc với dầu nóng
Thay đổi chất chống ôxy hoá trong chiên dầu thường rất rõ rệt khi nó được dùng lại để chiên, đôi khi vài ngày hoặc thậm chí hàng tuần
Trong trường hợp chiên liên tục, dầu chiên nóng để nguội mà không cần gia nhiệt thêm sau khi vận hành, và việc gia nhiệt được tiếp tục ở quá trình chiên tiếp theo, thường là vào ngày tiếp theo Dầu chiên thường chứa tocopherol và các chất chống ôxy hoá khác
Trang 36• Một số chất chống ôxy hoá, đặc biệt là BHT và các chất chống ôxy hoá tổng hợp không phân cực hoặc tinh dầu tự nhiên (cũng có một số hoạt tính chống ôxy hoá), bay hơi với hơi nước trong môi trường chiên
Do đó, các chất chống ôxy hoá như tocopherol, rosemary hay sage resin nên được dùng để bảo vệ dầu chiên
Dầu là môi trường truyền nhiệt
Trang 37Thay đổi chất chống ôxy hoá trong quá
trình tàng trữ
• Tàng trữ ở nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ thấp thì xu hướng và diễn biến phá huỷ
chất chống ôxy hoá thấp Tuy nhiên sau thời gian tàng trữ dài hoặc vài tháng hoặc thậm chí hàng năm thì việc biến đổi có thể xảy ra
• Acid ascorbic tự nhiên bị phá huỷ nhanh chóng trong quá trình chế biến, nhưng nó
thường được thêm vào sau khi kết thúc quá trình chế biến Vị được ổn định hơn
Trang 38• Hầu hết chất chống ôxy hoá được sử dụng để cải tiến đọ ổn định của chất béo, dầu
và sản phẩm nhũ tương béo
Chúng thường chứa các chất chống ôxy hoá tự nhiên, đặc biệt là tocopherol, việc thêm chất chống ôxy hoá đôi khi được thêm vào nhất là đối với mỡ lợn Chúng
thường được để ở 150C và thậm chí ở nhiệt độ thấp hơn
Trong thực nghiệm cho thấy hàm lượng của tocopherol về căn bản không giảm trong quá trình tàng trữ trong tủ lạnh một năm
Thay đổi chất chống ôxy hoá trong
quá trình tàng trữ
Trang 39Xu hướng tương lai
• Chất chống ôxy hoá tổng hợp rẻ hơn Chất chống ôxy hoá tự nhiên nhưng phần lớn khách hàng thích nguồn gốc tự nhiên hơn Xu hướng này chắc chắn còn tồn tại trong tương lai gần
• Chất chống ôxy hoá tự nhiên thông dụng nhất là tocopherol, acid ascorbic và
beta-carotene