Chuyên ngành Hóa dược vi Khoa Khoa học Tự nhiênTÓM TẮT Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của râu bắp trong các điều kiện sấy và hệ dung môi chiết tách khá
Trang 1- -
LÊ MINH HOÀNG
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CÁC HỢP CHẤT
CHỐNG OXY HÓA TRONG RÂU BẮP (Corn silk)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên Ngành: Hóa dược
2013
Trang 2- -
LÊ MINH HOÀNG
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CÁC HỢP CHẤT
CHỐNG OXY HÓA TRONG RÂU BẮP (Corn silk)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên Ngành: Hóa dược
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS PHAN THỊ BÍCH TRÂM
2013
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Năm học 2013-2014
Đề tài: “KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CÁC HỢP CHẤT
CHỐNG OXY HÓA TRONG RÂU BẮP (Corn silk)”
LỜI CAM ĐOAN
Lớp Hoá Dược K36
Tôi xin cam đoan đã chỉnh sửa hoàn chỉnh luận văn theo yêu cầu của Hội đồng chấm luận văn
Cần thơ, ngày 24 tháng 12 năm 2013
Lê Minh Hoàng
Luận văn tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: Hóa Dược
Đã bảo vệ và được duyệt
Hiệu trưởng:………
Trưởng Khoa:………
Trưởng Chuyên ngành Cán bộ hướng dẫn
TS Phan Thị Bích Trâm
Trang 4Chuyên ngành Hóa dược ii Khoa Khoa học Tự nhiên
Trường Đại Học Cần Thơ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoa Khoa học Tự nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ môn Hóa học
Cần Thơ, ngày…tháng….năm 2013 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1 Cán bộ hướng dẫn: TS Phan Thị Bích Trâm 2 Tên đề bài: “Khảo sát hoạt tính các hợp chất chống oxy hóa trong râu bắp (Corn silk)” 3 Sinh viên thực hiện: Lê Minh Hoàng MSSV: 2102446 Lớp Cử nhân Hóa dược 4 Nội dung nhận xét:………
……….………
a) Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:
b) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
* Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
d) Đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
TS Phan Thị Bích Trâm
Trang 5Trường Đại Học Cần Thơ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoa Khoa học Tự nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ môn Hóa học
Cần Thơ, ngày…tháng….năm 2013 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 Cán bộ hướng dẫn: TS Phan Thị Bích Trâm 2 Tên đề bài: “Khảo sát hoạt tính các hợp chất chống oxy hóa trong râu bắp (Corn silk)” 3 Sinh viên thực hiện: Lê Minh Hoàng MSSV: 2102446 Lớp Cử nhân Hóa dược 4 Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:
b) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
* Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
d) Đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013 Cán bộ phản biện -
Trang 6Chuyên ngành Hóa dược iv Khoa Khoa học Tự nhiên
LỜI CAM ĐOAN
Tất cả dữ liệu và số liệu sử dụng trong nội dung bài luận văn được tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau và được ghi nhận từ những kết quả thực nghiệm mà tôi đã tiến hành khảo sát trong suốt quá trình làm thực nghiệm Tôi xin cam đoan về sự tồn tại và tính trung thực khi sử dụng những dữ liệu và số liệu này
Lê Minh Hoàng
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để đạt kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
thuộc bộ môn Hóa Học–khoa Khoa học Tự nhiên–Trường Đại học Cần Thơ,
những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu mà thầy cô truyền đạt đã
giúp em rất nhiều trong quá trình học tập
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Phan Thị Bích Trâm,
người đã truyền đạt những kiến thức chuyên ngành quý giá, theo dõi và hướng
dẫn, giúp em hiểu rõ về công việc mà mình đang làm
Em cũng xin cảm ơn thầy Nguyễn Trọng Cần đã tạo điều kiện tốt nhất
cho em làm việc tại phòng thí nghiệm
Cảm ơn anh Nguyễn Tri Liêm và các bạn trong phòng thí nghiệm Sinh
Hóa đã tận tình giúp đỡ, chia sẻ cũng như động viên em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ vẫn luôn quan tâm, động viên và là
chỗ dựa cả về tinh thần lẫn vật chất cho con trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, tháng 12 năm 2013
Lê Minh Hoàng
Trang 8Chuyên ngành Hóa dược vi Khoa Khoa học Tự nhiên
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của râu bắp trong các điều kiện sấy và hệ dung môi chiết tách khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng chống oxy hóa của mẫu râu bắp phơi khô tự nhiên cao hơn mẫu râu bắp sấy khô ở 50oC, hoạt tính trên dịch chiết cao hơn hoạt tính trên cao đông khô, hiệu quả chiết tốt ứng với hệ dung môi ethanol-nước (50% v/v) Hàm lượng polyphenol tổng số và flavonoid tổng số cao nhất trên dịch chiết mẫu râu bắp phơi khô tự nhiên tương ứng đạt 953,76 mg GAE/100 g và 317,54 mg QE/100 g Về khả năng loại gốc tự do bằng thử nghiệm DPPH, cũng trên dịch chiết mẫu râu bắp phơi khô tự nhiên, giá trị IC50với dung môi chiết ethanol-nước đạt tương đương với dung môi nước (khoảng 0,81 mg/mL) và thấp hơn trên hệ dung môi methanol-nước (80% v/v) Kết quả
đề tài làm cơ sở các nghiên cứu tiếp theo về các hoạt chất chống oxy hóa khác
có trong râu bắp, đồng thời so sánh với các nguồn nguyên liệu chứa các hoạt chất chống oxy hóa khác trong thiên nhiên
Từ khoá: polyphenol tổng số, flavonoid tổng số, GAE, QE, râu bắp
Trang 9ABSTRACT
The aim of this study was to evaluate the effects of drying condition and extraction solvent on the antioxidant activity of corn silk The results showed that antioxidant capacity of corn silk which was dried at normal temperature was higher than which was dried at 50oC The total polyphenol and flavonoid contents of fresh extract was significantly higher than that of freeze-dried extract on the same ethanol/ water (50% v/v) solvent The highest TPC and TFC contents of corn silk that was dried at normal temperature were 953,76 mg GAE/100 g and 317,54 mg QE/100, respectively The IC50 value was used to evaluate free radical scavenging ability by DPPH assay The sample of corn silk extraction, which was dried at the same nature temperature and extracted by ethanol/water (50% v/v) solvent had IC50 value equivalently
to the sample of that was extracted by water solvent (0,81mg DM/mL) The
IC50 value of these extractions was also lower than the value of corn silk sample which was extracted by methanol/water (80% v/v) solvent
The results of study can be used as a basis for further research in other antioxidant capacity of corn silk with the purpose of comparison to other rich antioxidant materials in nature
Keywords: total polyphenol content, total flavonoid content, GAE, QE, corn
silk
Trang 10Chuyên ngành Hóa dược viii Khoa Khoa học Tự nhiên
MỤC LỤC
TÓM TẮT .vi
ABSTRACT .vii
MỤC LỤC .viii
DANH MỤC HÌNH .x
DANH MỤC BẢNG .xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .xii
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .1
1.1 Đặt vấn đề .1
1.2 Mục tiêu đề tài .2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .3
2.1 Tổng quan về râu bắp (Corn silk) .3
2.1.1 Giới thiệu về cây bắp (Zea mays L.) .3
2.1.2 Tình hình gieo trồng và sản xuất bắp trong nước .3
2.1.3 Ứng dụng của râu bắp trong đời sống .4
2.1.4 Một số nghiên cứu về râu bắp .5
2.2 Tổng quan về gốc tự do và chất chống oxy hóa .6
2.2.1 Gốc tự do .6
2.2.2 Chất chống oxy hóa .8
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU .14
3.1 Phương tiện nghiên cứu .14
3.1.1 Địa điểm .14
3.1.2 Thời gian .14
3.1.3 Nguyên liệu .14
3.1.4 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm .14
3.1.5 Hóa chất .15
3.2 Phương pháp thí nghiệm .15
3.3 Phương pháp nghiên cứu .15
3.3.1 Xác định độ ẩm nguyên liệu .15
3.3.2 Chuẩn bị mẫu phân tích .16
3.3.3 Xây dựng đường chuẩn phân tích hàm lượng polyphenol tổng số và flavonoid tổng số .16
3.3.4 Khảo sát hoạt tính các hợp chất chống oxy hóa trong râu bắp 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .22
4.1 Độ ẩm nguyên liệu .22
4.2 Kết quả các đường chuẩn phân tích .22
4.2.1 Đường chuẩn acid gallic .22
4.2.2 Đường chuẩn quercetin .23
4.3 Kết quả khảo sát hoạt tính các hợp chất chống oxy hóa trong râu bắp 23
4.3.1 Kết quả khảo sát hàm lượng polyphenol tổng số (TPC) .23
4.3.2 Kết quả khảo sát hàm lượng flavonoid tổng số (TFC) .25
Trang 114.3.3 Kết quả khảo sát khả năng loại gốc tự do 1,1-diphenyl-2
picrylhydrazyl (DPPH) .26
4.3.4Đánh giá về các kết quả khảo sát .29
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .31
5.1 Kết luận .31
5.2 Kiến nghị .31
TÀI LIỆU THAM KHẢO .32
PHỤ LỤC: Số liệu và kết quả phân tích thống kê .34
Trang 12Chuyên ngành Hóa dược x Khoa Khoa học Tự nhiên
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của vitamin C
Hình 2.2 Các dạng tồn tại của vitamin E trong tự nhiên
Hình 2.3 Các vùng cấu trúc thể hiện khả năng chống oxy hóa của polyphenol Hình 2.4 Cấu trúc cơ bản của flavonoid
Hình 2.5 Cấu trúc một vài flavonoid
Hình 3.1 Phản ứng trung hòa gốc tự do DPPH
Hình 4.1 Đường chuẩn acid gallic xác định hàm lượng TPC
Hình 4.2 Đường chuẩn quercetin xác định hàm lượng TFC
Hình 4.3 Hàm lượng polyphenol tổng số (TPC)
Hình 4.4 Hàm lượng flavonoid tổng số (TFC)
Hình 4.5 Đồ thị tương quan giữa nồng độ mẫu khảo sát và phần trăm loại gốc
tự do
Hình 4.6 Giá trị IC50 các mẫu khảo sát
Hình 4.7 Tương quan giữa nồng độ và khả năng loại gốc tự do của vitamin C
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng bắp Việt Nam một số năm từ
2000-2012
Bảng 2.2 Một số thành phần dinh dưỡng, khoáng chất trong râu bắp
Bảng 3.1 Xây dựng đường chuẩn acid gallic
Bảng 3.2 Xây dựng đường chuẩn quercetin
Bảng 4.1 Kết quả độ ẩm các mẫu râu bắp
Bảng 4.2 Hiệu suất chiết thô các mẫu râu bắp
Trang 14Chuyên ngành Hóa dược xii Khoa Khoa học Tự nhiên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ROS Các chất hoạt động chứa oxy
DMSO Dimethyl sulphoxide
ADN Acid deoxyribonucleic
GAE Gallic acid equivalent
CĐK Cao đông khô
M1 Mẫu râu bắp sấy khô ở 50oC
M3 Mẫu râu bắp phơi khô tự nhiên
DM1 Dung môi 1(Methanol-nước (80% v/v))
DM2 Dung môi 2 (Ethanol-nước (50% v/v))
DM3 Dung môi 3 (Nước)
VCK Vật chất khô
DM Dry matter
Trang 15CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Gốc tự do sinh ra từ các quá trình chuyển hóa trong cơ thể hay các yếu tố ngoại sinh là một trong những nguyên nhân gây ra các tổn thương tế bào, mô, protein, acid nucleic, từ đó gây nên các bệnh lý như lão hóa, bệnh tim mạch, rối loạn chức năng, ung thư Ở người khỏe mạnh, tồn tại sự cân bằng giữa các gốc tự do và hệ thống bảo vệ gồm các chất chống oxy hóa Tuy nhiên, khi tuổi tác càng cao, môi trường sống ô nhiễm, thức ăn chứa nhiều độc tố hoặc ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất làm số lượng gốc tự do trong cơ thể tăng lên đáng kể và phá vỡ sự cân bằng vốn có, khi đó lượng chất chống oxy hóa cơ thể sinh ra không đủ để làm chậm, ngăn cản hay trung hòa các gốc tự do, dẫn đến sự “stress oxy hóa” và gây ra các bệnh lý cho cơ thể Các chất chống oxy hóa tổng hợp như butylated hydroxyl anisol (BHA) và butylated hydroxyl toluen (BHT) được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ cơ thể khỏi các tác hại mà gốc tự do gây ra Tuy nhiên, người tiêu dùng cảm thấy
lo ngại về mức độ độc hại và các nguy cơ tiềm tàng của các chất chống oxy hóa tổng hợp[1] Chính vì vậy các chất chống oxy hóa tự nhiên, đặc biệt như các hợp chất phenolic, flavonoid, tannin, anthocyanidin,…an toàn và có hoạt tính sinh học vẫn được quan tâm hơn cả[2] Do đó trong những năm gần đây, phần lớn các nghiên cứu được chuyển sang hướng ly trích các hợp chất chống oxy hóa có nguồn gốc từ động-thực vật có thể sử dụng cho con người
Từ rất lâu, cây bắp được biết đến như một loài cây lương thực thiết yếu trong cuộc sống Ở một số nơi, cây bắp còn được sử dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, để điều chế sirô, đôi khi được lên men để sau đó chưng cất trong sản xuất một vài dạng rượu Có thể tận dụng gần như toàn bộ các bộ phận của cây bắp cho việc phục vụ đời sống con người, tuy nhiên có một bộ phận ít được chú ý tới và thường không được tận dụng sau khi thu hoạch, nhưng lại có
công dụng rất đặc biệt chính là râu bắp Râu bắp (corn silk)-các núm nhụy từ
hoa cái của bắp, có chứa protein, vitamin, carbohydrate, Ca2+, Mg2+, K+, Na+, steroid, alkaloid, đặc biệt rất giàu các hợp chất phenolic được biết đến là có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người như anthocyanin, acid p-coumaric, acid vanillic, acid protocatechuic,… được buôn bán như một loại thảo dược có tác dụng lợi tiểu, thậm chí nó đã được sử dụng như một loại thuốc cho nhiều chứng bệnh,bao gồm cả viêm thận mãn tính, bệnh gút và viêm bàng quang từ hàng ngàn năm[3-5]
Trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, đề tài tiến hành đánh giá hoạt tính của các hợp chất chống oxy hóa trong dịch chiết râu bắp nhằm bổ sung thêm
Trang 16Chuyên ngành Hóa dược 2 Khoa Khoa học Tự nhiên
nguồn nguyên liệu cho việc ly trích các hợp chất chống oxy hóa có nguồn gốc thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu đời sống con người
1.2 Mục tiêu đề tài
Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện sấy và hệ dung môi chiết đến hoạt tính các hợp chất chống oxy hóa trong râu bắp
Trang 17CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về râu bắp (Cornsilk)
2.1.1 Giới thiệu về cây bắp (Zea mays L.)
Bắp là một loại ngũ cốc quan trọng, đứng thứ
ba sau lúa mì và lúa gạo Ở Việt Nam, cây bắp là
loại cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa gạo
Cây bắp được gieo trồng ở khắp nơi, từ đồng bằng
đến trung du và khá nhiều ở miền núi Từ lâu, bắp
đã được xem là một loại ngũ cốc vàng vì không
những nó đáp ứng nhu cầu lương thực cho con
người từ thuở sơ khai, nguồn thức ăn cho chăn nuôi,
nhiên liệu cho sinh hoạt mà còn là một nguồn dược
liệu quý
Những năm gần đây, Việt Nam vươn lên thành một trong những nước xuất khẩu lúa gạo đứng đầu thế giới[6] Trước nguồn lương thực dồi dào từ lúa gạo, cây bắp không còn là nguồn lương thực chính trong mỗi bữa ăn của con người Tuy vậy, vai trò của cây bắp trong việc sản xuất thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất tinh bột, cồn, bánh kẹo, vẫn không giảm sút mà còn có xu hướng ngày càng tăng, trong khi đó lượng bắp sản xuất trong nước lại không theo kịp nhu cầu ngày càng tăng đó, hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu khá nhiều bắp hạt (chỉ riêng tháng 10 năm 2013, khối lượng bắp nhập khẩu đã là 284 nghìn tấn với giá trị vào khoảng 83 triệu USD) Trước hiện trạng đó, việc nâng cao năng suất, sản lượng trong sản xuất bắp trong nước là yêu cầu tất yếu
2.1.2 Tình hình gieo trồng và sản xuất bắp trong nước
Trong những năm vừa qua, sản xuất bắp đang được chú ý do bắp không chỉ lương thực mà còn được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, trong khi cơ cấu nông nghiệp lại đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi nên nhu cầu sử dụng bắp là khá lớn Điều kiện
tự nhiên hoàn toàn thích hợp cho việc gieo trồng cây bắp, đặc biệt là miền núi khi điều kiện canh tác lúa bị hạn chế, kết hợp với việc đầu tư cho khoa học công nghệ nông nghiệp, tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ về cây bắp của các nước trong khu vực và thế giới, chính nhờ những yếu
tố đó đã khiến cho năng suất cũng như sản lượng sản xuất bắp có những bước tiến rất rõ rệt
Trang 18Chuyên ngành Hóa dược 4 Khoa Khoa học Tự nhiên
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng bắp Việt Nam một số năm từ
số sản lượng được thống kê qua các năm, có thể thấy một lượng râu bắp rất lớn vẫn chưa được tận dụng hoàn toàn sau khi thu hoạch, đó chính là một nguồn nguyên liệu khổng lồ cho việc nghiên cứu khả năng chống oxy hóa, từ
đó chế biến nên những sản phẩm ứng dụng vào đời sống
2.1.3 Ứng dụng của râu bắp trong đời sống
Râu bắp có chứa vitamin A, vitamin K, vitamin B1, B2, B6, vitamin H, vitamin C, vitamin PP, các flavonoid, các saponin, các steroid, dầu béo và nhiều chất vi lượng khác, vì thế mà từ lâu râu bắp được xem như một vị thuốc Tác dụng dược lí của râu bắp là sự kết hợp của tất cả các thành phần trên Bảng 2.2 Một số thành phần dinh dưỡng, khoáng chất trong râu bắp[8]
(*Tính trên khối lượng vật chất khô (VCK))
Trong Đông Y, râu bắp được gọi là ngọc mễ tu, công dụng lợi tiểu, lợi mật, thanh nhiệt, Trong dân gian, râu bắp có thể được dùng hằng ngày thay thế cho trà, giúp lợi tiểu, tăng bài tiết mật, tạo điều kiện dẫn mật vào ruột được
dễ dàng, Ngoài ra, còn có thể phối hợp râu bắp với các vị thuốc khác (như
cỏ tranh, rau má, nhân trần, ) để có được những bài thuốc trị viêm thận, viêm
Trang 19bàng quang, viêm gan, vàng da, đái tháo đường, tăng huyết áp, Có thể thấy rằng các bài thuốc từ râu bắp đã được dân gian sử dụng từ rất lâu, nhưng chủ yếu chúng được đúc kết từ kinh nghiệm dân gian, vì vậy cần tiến hành nghiên cứu, khảo sát hoạt tính sinh học của râu bắp, từ đó làm rõ được tác dụng dược
lí, cũng như có thể so sánh hoạt tính của râu bắp với các dược liệu vốn có khác, bổ sung thêm vào nguồn dược liệu trong và ngoài nước
2.1.4 Một số nghiên cứu về râu bắp
Xuất phát từ những ứng dụng phong phú của râu bắp trong đời sống, nhiều nghiên cứu đã tiến hành phân tích, khảo sát các thành phần dinh dưỡng cũng như các thành phần tạo nên tác dụng dược lí của râu bắp trong các bài thuốc dân gian Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ phần nào nguyên nhân khiến râu bắp trở thành một dược liệu quan trọng từ xa xưa
- Nurhanan Abdul Rahman và cộng sự [8] đã tiến hành phân tích hàm lượng, thành phần các chất dinh dưỡng, các khoáng chất và một vài nhóm chất chống oxy hóa đồng thời trên râu bắp non (râu bắp được thu hoạch lúc trái còn non, khoảng 60 ngày sau khi gieo trồng) và râu bắp trưởng thành (râu bắp được thu hoạch khi trái đã trưởng thành và có thể thu hái) Kết quả phân tích cho thấy râu bắp non chứa phần lớn các chất dinh dưỡng, khoáng chất có lợi, cũng như các nhóm chất chống oxy hóa với hàm lượng cao hơn so với râu bắp
đã trưởng thành Điều này cho thấy trong quá trình sinh trưởng, hàm lượng các chất chống oxy hóa trong râu bắp có sự thay đổi đáng kể, chính vì vậy cần lưu
ý thời gian thu hoạch nguyên liệu râu bắp để có được hiệu quả tốt nhất cho các nghiên cứu khác
- Ở mức độ chuyên sâu hơn, các nhà nghiên cứu tiến hành khảo sát và
phân lập các chất được có hoạt tính mạnh của các nhóm chất chống oxy hóa trong râu bắp Nhóm nghiên cứu của Shun-Cheng Ren và các cộng sự[9] đã tiến hành phân lập thành công và khảo sát hoạt tính sinh học của 5 hợp chất flavone glycoside trong thành phần râu bắp, kết quả cho thấy chúng đều có hoạt tính khá mạnh trong hoạt động chống oxy hóa và ức chế gốc tự do, một trong số đó còn có hoạt tính mạnh hơn cả butylated hydroxyl toluen (BHT)-một chất kháng oxy hóa tổng hợp Kết quả của đề tài là nền tảng cho việc ly trích và tinh sạch các chất chống oxy hóa trong râu bắp để nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất thuốc chữa bệnh cho con người
- Ở mức độ các thử nghiệm ban đầu trên động vật, các thử nghiệm của
Yongmei Liu và các cộng sự[10] trên chuột cho thấy dịch chiết râu bắp giúp hạ đường huyết của chuột bị đái tháo đường một cách đáng kể thông qua việc kích thích làm tăng tiết insulin và phục hồi các tế bào β-tuyến tụy Qua đây có
Trang 20Chuyên ngành Hóa dược 6 Khoa Khoa học Tự nhiên
thể thấy tác dụng chống oxy hóa khá tốt và mức độ an toàn khi sử dụng râu bắp để điều trị đái tháo đường trên động vật
- Cũng ở mức độ thử nghiệm trên động vật, Qing-lan Hu và cộng sự [11]
tiến hành nghiên cứu tác dụng bảo vệ của các hợp chất flavonoid trong râu bắp khỏi sự stress oxy hóa trên chuột, kết quả cho thấy tác dụng rất khả quan thông qua việc ức chế quá trình peroxide hóa lipid, đồng thời kích thích gia tăng các hợp chất chống oxy hóa có bản chất enzyme trong cơ thể
Kết quả từ các nghiên cứu trước đây đã chứng minh việc sử dụng râu bắp như một nguồn dược liệu quan trọng là hoàn toàn có cơ sở khoa học Đồng thời còn cho thấy nguồn gốc, điều kiện, cũng như thời gian sinh trưởng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt tính sinh học của râu bắp
Phần lớn các nghiên cứu về râu bắp đã được thực hiện ở nước ngoài, trong khi nguồn nguyên liệu râu bắp trong nước cũng rất dồi dào nhưng lại chưa có các nghiên cứu cụ thể trên các giống râu bắp địa phương, vì vậy cần tiến hành nghiên cứu trên các giống râu bắp trong nước để có thể so sánh, đối chiếu với các giống râu bắp khác, làm cơ sở cho việc ứng dụng vào điều trị bệnh trên con người
2.2 Tổng quan về gốc tự do và chất chống oxy hóa
2.2.1 Gốc tự do
2.2.1.1 Khái niệm gốc tự do
Gốc tự do là những nguyên tử, nhóm nguyên tử hoặc phân tử mà ở lớp ngoài cùng có những electron chưa ghép đôi Vì có năng lượng cao và kém bền nên các gốc tự do dễ dàng tham gia vào các phản ứng oxy hóa-khử, polymer hóa, phản ứng với những đại phân tử như protein, lipid, ADN, gây rối loạn các quá trình sinh hóa trong cơ thể Đồng thời, khi một phân tử bị các gốc tự do tấn công, nó sẽ mất điện tử và trở thành một gốc tự do mới, sau đó lại tiếp tục tấn công các phân tử khác, tạo nên một phản ứng dây chuyền gây
ra các biến đổi có hại cho cơ thể Gốc tự do cũng có thể tồn tại độc lập, nhưng chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn Chúng cũng có thể kết hợp với nhau tạo nên một phân tử mới, chẳng hạn như:
H● + H● H2
Trang 212.2.1.2 Nguồn gốc phát sinh gốc tự do
Các gốc tự do trong cơ thể có thể do các yếu tố như ô nhiễm môi trường, thức ăn bị nhiễm các chất độc hại, rượu bia, thuốc lá, cũng có thể do chính
cơ thể sinh vật sinh ra
Gốc tự do có nguồn gốc nội sinh
Gốc tự do có nguồn gốc nội sinh được hình thành do những quá trình chuyển hóa tự nhiên trong cơ thể
Chẳng hạn như trong chuỗi truyền điện tử của hô hấp tế bào, một số điện
tử có thể bị rò rỉ, sau đó chúng tương tác với oxy và hình thành nên gốc superoxide Khoảng 2-5% oxy sử dụng cho sự trao đổi chất hiếu khí trong ti thể chuyển hóa thành gốc tự do có nhóm oxy hoạt động (reactive oxygen species-ROS) Bên cạnh đó, quá trình thực bào của các tế bào bạch cầu khi có các sinh vật lạ xâm nhập vào cơ thể cũng sinh ra các gốc tự do, thông qua việc hoạt hóa enzyme NADPH-oxidase ở màng bạch cầu, enzyme này xúc tác cho phản ứng giữa O2 và NADPH tạo nên gốc tự do superoxide O2●, từ đó tạo ra nhiều gốc tự do khác nhằm tiêu diệt các sinh vật lạ xâm nhập vào cơ thể Các ion kim loại chuyển tiếp trong cơ thể còn có thể tham gia vào các phản ứng tạo gốc tự do, ion sắt hoặc đồng phân hủy lipid hydroperoxide tạo gốc tự do peroxide, sau đó gốc tự do này tham gia vào phản ứng dây chuyền peroxide hóa lipid gây hại cho cơ thể Ngoài ra, việc vận động gắng sức cũng phát sinh nhiều gốc tự do trong cơ bắp và cơ tim
Gốc tự do có nguồn gốc ngoại sinh
Gốc tự do ngoại sinh hình thành do các yếu tố ngoại lai như ô nhiễm môi trường, tác động của tia tử ngoại trong ánh nắng Mặt Trời, thuốc lá, rượu bia,
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thức ăn,
Việc sử dụng nhiều loại thuốc trị bệnh cũng có thể tạo ra các gốc tự do, như các kháng sinh có nhóm quinoid, thuốc chống ung thư như bleomycin và các loại thuốc cản trở sự phát triển của tế bào, Xạ trị điều trị ung thư cũng là một nguyên nhân sinh ra gốc tự do, các bức xạ được sử dụng trong xạ trị tác động và truyền năng lượng cho các thành phần của tế bào, sinh ra các gốc tự
do, các gốc tự do này tiếp tục phản ứng với oxy hòa tan trong dịch tế bào sinh
ra các ROS, tiếp tục gây ra các dây chuyền phản ứng khác gây tổn thương tế bào, bất lợi cho cơ thể Hút thuốc cũng như hít phải khói thuốc lá gây ra những tổn thương cho đường hô hấp, mà nguyên nhân một phần là do lượng lớn các gốc tự do bền trong nhựa thuốc như semiquinon có dẫn xuất từ quinon và hydroquinon có trong khói thuốc lá gây ra những tổn thương cho phế nang,
Trang 22Chuyên ngành Hóa dược 8 Khoa Khoa học Tự nhiên
2.2.1.3 Lợi ích của gốc tự do đối với cơ thể
Khi số lượng gốc tự do nằm trong khả năng kiểm soát của cơ thể, chúng đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sống của cơ thể
Chẳng hạn như quá trình hô hấp tế bào nhằm tạo năng lượng cho các hoạt động sống, có bản chất là chuỗi phản ứng oxy hóa-khử và các gốc tự do là các sản phẩm trung gian cho chuỗi phản ứng này Gốc tự do còn có vai trò khá lớn trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, góp phần tiêu diệt các sinh vật có hại xâm nhập vào cơ thể, đồng thời quét dọn các tế bào già cõi, tế bào chết trong
cơ thể, tạo điều kiện cho các tế bào mới, khỏe mạnh sinh sôi và phát triển Ngoài ra, gốc tự do còn góp phần ức chế, tiêu diệt các tế bào bất thường như tế bào ung thư
2.2.1.4 Tác hại của gốc tự do đối với cơ thể
Khi cơ thể ở trạng thái khỏe mạnh, cơ thể có khả năng sinh ra các chất chống oxy hóa giúp trung hòa lượng gốc tự do sinh ra trong các quá trình chuyển hóa của cơ thể cũng như các gốc tự do ngoại sinh Thế nhưng khi bước sang tuổi trung niên hay khi cơ thể không đạt trạng thái khỏe mạnh, cân bằng vốn có giữa gốc tự do và chất chống oxy hóa bị phá vỡ, kéo theo đó là hàng loạt chuỗi phản ứng bất lợi lên các phân tử lipid, protein, acid nucleic của tế bào, dẫn đến hàng loạt các tổn thương và kết quả là sự hoạt động bất thường của các cơ quan
Các gốc tự do tấn công lên màng tế bào, làm màng tế bào mất dần chức năng sinh học, quá trình trao đổi chất từ đó bị cản trở, các mô dần bị thoái hóa
và sau cùng dẫn đến sự chết của tế bào Hậu quả từ sự tấn công đó là hàng loạt các bệnh như Parkinson, Alzheimer, các bệnh về thần kinh, tim mạch, đái tháo đường, suy giảm hệ thống miễn dịch, ung thư, Ngoài ra, khi cơ thể bị yếu
đi, hiệu suất làm việc của hệ thống enzyme sửa sai với nhiệm vụ loại đi những điểm bị hỏng trên ADN cũng giảm đi, khi đó gốc tự do dễ dàng tấn công vào nhóm đường deoxyribose và base nitơ của nhóm purin, pirimidin của ADN, sinh ra các thể đột biến gây hại cho cơ thể
2.2.2 Chất chống oxy hóa
2.2.2.1 Khái niệm về chất chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa là chất trực tiếp hoặc gián tiếp ngăn cản, trung hòa hay loại bỏ tác dụng có hại của các gốc tự do với cơ thể Chúng có thể trực tiếp phản ứng với các gốc tự do, tạo nên sản phẩm mới kém hoạt động hơn nhằm ngăn phản ứng dây chuyền do gốc tự do gây ra Cũng có thể gián tiếp
Trang 23tạo phức với các ion kim loại chuyển tiếp hoặc ức chế các enzyme xúc tác cho quá trình hình thành gốc tự do, giúp ngăn cản sự hình thành của gốc tự do
2.2.2.2 Phân loại chất chống oxy hóa [12],[13]
Có nhiều cách phân loại chất chống oxy hóa dựa trên nguồn gốc, cấu trúc của chất chống oxy hóa Cũng có thể phân loại gốc tự do dựa trên bản chất enzyme hoặc không có bản chất enzyme của gốc tự do
Chất chống oxy hóa có bản chất enzyme
Đây là một hệ thống các chất chống oxy hóa nội sinh tồn tại chủ yếu ở tế bào, nhằm duy trì căn bằng giữa lượng gốc tự do và chất chống oxy hóa trong
cơ thể, giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công do các gốc tự do gây ra trong suốt các quá trình sinh lí và bệnh lí Hệ thống này gồm các enzyme như: superoxide dismutase, glutathion peroxidase, catalase
Chất chống oxy hóa không có bản chất enzyme
Bên cạnh các chất chống oxy hóa có bản chất enzyme có nguồn gốc nội sinh, cơ thể còn có các chất chống oxy hóa không mang bản chất enzyme cũng
có nguồn gốc nội sinh như vitamin A, glutathione, glycin, methionine, và các chất chống oxy hóa ngoại sinh có trong thực phẩm như vitamin C, vitamin
E, flavonoid, lignan, alkaloid, courmarin, terpene, carotenoid,
2.2.2.3 Một số chất chống oxy hóa thường gặp
Vitamin C[14]
Vitamin C (acid ascorbic) được tìm thấy nhiều trong thực phẩm tươi, rau quả và trái cây như bông cải xanh, tiêu, khoai tây, cà chua, chanh, quýt, bưởi, Vitamin C kết tinh không màu hoặc màu vàng, rất dễ tan trong nước (300 g/lít)
Đóng vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động của cơ thể Ở mô, vitamin
C giúp tổng hợp collagen, proteoglycan và các thành phần hữu cơ khác ở răng, xương, nội mô mao mạch Vitamin C giúp ổn định cấu trúc collagen-một protein quan trọng trong việc liên kết các cấu trúc của cơ thể với nhau, thông qua nối kết một phần của phân tử amino acid proline để hình thành hydroxyproline, cần thiết cho việc làm lành vết thương và giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể Thêm vào đó, vitamin C còn có chức năng miễn dịch, tham gia sản xuất một số chất dẫn truyền thần kinh và hormon, tổng hợp carnitine.Vitamin C còn là một chất chống oxy hóa rất quan trọng Hơn nữa, vitamin C còn giúp phục hồi và tái tạo vitamin E từ dạng bị oxy hóa trong cơ thể, qua đó tăng cường hiệu lực chống oxy hóa của vitamin E
Trang 24Chuyên ngành Hóa dược 10 Khoa Khoa học Tự nhiên
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của vitamin C
Vitamin E
Các nguồn phổ biến nhất chứa vitamin E là các loại dầu thực vật từ cọ dầu, hướng dương, đậu tương, ô liu Các loại quả cứng, hạt hướng dương hay mầm lúa mì cũng là các nguồn cung cấp vitamin E
Vitamin E tự nhiên tồn tại dưới 8 dạng khác nhau gồm 4 tocopherol và 4 tocotrinol Tất cả đều có vòng chromanol, nhóm hydroxyl có thể cung cấp nguyên tử hydro để khử các gốc tự do, nhóm R kỵ nước cho phép thâm nhập vào các màng sinh học
O
R 3 HO
R 2
R 1
H 3
tocopherol, R 1 = R 2 = R 3 = CH 3 tocotrienol, R 1 = R 2 = R 3 = CH 3
Hình 2.2 Các dạng tồn tại của vitamin E trong tự nhiên
Vitamin E là một chất chống oxy hóa tan trong lipid, đóng vai trò quan trọng trong việc ức chế các gốc tự do tan trong lipid, thiếu vitamin E có thể dẫn đến các tổn thương thần kinh, tổn thương võng mạc, các bệnh về tim mạch, ung thư, Alzheimer, [15] Vitamin E còn được xem là tấm màng bảo vệ quan trọng đầu tiên trước sự tấn công của quá trình peroxide hóa lipid bởi sự phân bố rộng khắp trong tế bào
H HO
Trang 25O HO
OH
OH O
OH
OH OH
B 2
3
4 5 7 8
2' 3'
Trên phương diện chống oxy hóa, các hợp chất polyphenol có thể phản ứng trực tiếp với gốc tự do tạo thành một gốc tự do mới bền hơn, hoặc gián tiếp tạo phức với các ion kim loại chuyển tiếp vốn là xúc tác cho quá trình tạo gốc tự do, từ đó ngăn cản phản ứng dây chuyền gây hại cho cơ thể do gốc tự
do gây ra
Flavonoid là một nhóm chất polyphenol khá quen thuộc trong tự nhiên,
có khoảng trên 6000 hợp chất flavonoid trong tự nhiên Về cấu trúc hoá học, flavonoid có cấu trúc chung là diphenylpropan (C6-C3-C6), với 2 vòng benzen C6 (vòng A và B) gắn với dị vòng C3 có oxy
O
B 2 3 4 5 7 8
2' 3'
5'
6
4'
6' 10
Hình 2.4 Cấu trúc cơ bản của flavonoid Các flavonoid dễ kết tinh và thường có màu, flavon có màu vàng nhạt hoặc màu cam, flavonol có màu vàng đến vàng nhạt, chalcon có màu vàng đến cam đỏ Các isoflavon, flavanon, flavanonol, luecoantocyanidin, catechin kết tinh không màu
Trang 26Chuyên ngành Hóa dược 12 Khoa Khoa học Tự nhiên
O
O Flavon
O
O isoflavon
O
O Flavonol OH
O
O Flavanon
O
O isoflavanon
O
O OH Catechin
O
OH Antocyanidin
O HO
Ở cấp độ tế bào, các flavonoid có khả năng trung hòa các gốc tự do là nhờ vào cấu trúc hóa học cũng như sự liên kết của chúng với màng tế bào Chẳng hạn như flavonoid giúp bảo vệ lipoprotein tỷ trọng thấp chống lại sự oxy hóa bằng cách liên kết với bề mặt phân tử lipoprotein tỷ trọng thấp, hình thành liên kết ether làm giới hạn sự tấn công của các tác nhân oxy hóa và các gốc tự do, giúp hạn chế nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch cho cơ thể
Ngoài ra, flavonoid còn có khả năng chống ung thư một cách hiệu quả, tuy nhiên cơ chế chính xác của tác động đó vẫn chưa được hiểu rõ, điều này tạo động lực thúc đẩy nhiều nghiên cứu về sự ức chế phát sinh ung thư của flavonoid thông qua khả năng loại gốc tự do
Carotenoid
Carotenoid là một dạng sắc tố hữu cơ có trong thực vật và các loài sinh vật quang hợp khác như tảo, một vài loài nấm và vi khuẩn Hiện nay đã có 600 loại carotenoid được tìm ra và chia thành 2 nhóm gồm xanthophylle và carotene Khác với thực vật, con người không thể tự tổng hợp carotenoid cho
Trang 27cơ thể, nên phải cung cấp carotenoid từ việc ăn thực vật nhằm bảo vệ cơ thể Carotenoid không phải là tên riêng của bất ḱì một chất nào mà là tên của một nhóm các hợp chất có cấu tạo và tác dụng bảo vệ cơ thể tương tự nhau
Carotenoid có khả năng hoạt động trong môi trường chất béo là nơi rất dễ xảy ra sự oxy hóa và gây hậu quả nghiêm trọng cho màng tế bào Các carotenoid với khả năng hòa tan trong chất béo nên được tích lũy trong cơ thể,
dễ dàng xâm nhập vào các vị trí dễ bị tác động của gốc tự do như màng tế bào, qua đó có thể thấy hiệu quả chống oxy hóa của chúng khá cao Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các carotenoid là những thành phần quan trọng của hệ thống bảo vệ chống oxy hóa của da
Trang 28Chuyên ngành Hóa dược 14 Khoa Khoa học Tự nhiên
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
NGHIÊN CỨU
3.1 Phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Sinh hóa – Bộ môn Sinh
Lý – Sinh Hóa – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng – Trường Đại Học Cần Thơ
và có độ giòn vừa phải, tiến hành xay nhuyễn, bảo quản ở nhiệt độ thấp trong túi nilong tránh hút ẩm
3.1.4 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
- Bếp điện
- Cân phân tích
- Máy lắc tự động
- Máy lọc chân không
- Máy cô quay
- Máy đông khô lạnh Virtis (Mỹ)
- Máy đo quang phổ UV-VIS Helios α, Thermo (Mỹ)
- Cốc thủy tinh các loại
- Bình tam giác có nút mài
- Ống nghiệm các loại
3.1.5 Hóa chất
Thuốc thử Folin – Ciocaltue 1N (Merck), methanol (Trung quốc), ethanol (Việt Nam), Na2CO3 (Trung quốc), AlCl3 (Trung quốc), Dimethyl sulphoxide