Rủi roRủi ro được xem xét dưới 2 góc độ: Rủi ro vốn có của từng chứng khoán Rủi ro của chứng khoán khi kết hợp với các chứng khoán khác trong danh mục đầu tư... Rủi ro của danh mục đ
Trang 1LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
Trang 2Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận (return) là kết quả đầu tư vào một tài
sản tài chính
Đầu năm 2011, giả sử bạn đầu tư vào cổ phiếu X
với giá 30.000 đ Đến cuối năm bạn nhận được
cổ tức 1.000 đ, và giá cổ phiếu tăng lên 32.000 đ
Trang 3Đo lường lợi nhuận
.30
000
3
=
Trang 5Lợi nhuận kỳ vọng
các trường hợp lợi nhuận có thể xảy ra với trọng
số là xác suất của từng trường hợp
= 7%
R
Trang 6Rủi ro
Rủi ro là khả năng lợi nhuận thực tế khác với lợi
nhuận kỳ vọng
Rủi ro cao nghĩa là xác suất xảy ra lợi nhuận thấp
hơn kỳ vọng sẽ cao, và vì vậy xác suất xảy ra lợi nhuận cao hơn kỳ vọng cũng cao Rủi ro và lợi nhuận song hành, lợi nhuận phải tương xứng với rủi ro
Trang 8Đo lường rủi ro
σ
Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn thì lợi
nhuận thực tế càng xa giá trị kỳ vọngrủi ro cao
Phương sai và độ lệch chuẩn là thước đo sự
biến động của giá trị so với bình quân và được dùng để đo lường rủi ro.
Trang 9Đo lường rủi ro
khác nhau, để có thể so sánh rủi ro phải sử dụng hệ số biến đổi
R
Trang 10Hệ số biến đổi-ví dụ
CP X có lợi nhuận kỳ vọng 15%, độ lệch chuẩn
5% Cổ phiếu Y có lợi nhuận kỳ vọng 30%, độ lệch chuẩn 8%
CVX = 5%/15% = 0.33
CVY = 8%/30% = 0.27
CP X tuy có độ lệch chuẩn thấp hơn, nhưng rủi ro
trên từng đơn vị lợi nhuận cao hơn, nghĩa là so với Y, CP X rủi ro hơn
Trang 11Rủi ro
Rủi ro được xem xét dưới 2 góc độ:
Rủi ro vốn có của từng chứng khoán
Rủi ro của chứng khoán khi kết hợp với các
chứng khoán khác trong danh mục đầu tư
Trang 12Lợi nhuận-rủi ro của danh mục đầu tư
Trường hợp Xác suất Lợi nhuận A Lợi nhuận B Danh mục Kinh tế xấu 30% 20% -30% -5%
Trang 13Lợi nhuận-rủi ro của danh mục đầu tư
Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục
Trang 14Rủi ro của danh mục đầu tư
Từ kết quả tính toán cho thấy:
quân rủi ro các chứng khoán có trong danh mục
ro bình quân các chứng khoán có trong danh mục
rủi ro danh mục đầu tư phụ thuộc vào tương quan
giữa các chứng khoán với nhau
Trang 15Hệ số tương quan
ρ: Hệ số tương quan biểu hiện mối tương quan
giữa sự biến động của 2 cổ phiếu
ρ= 0 : 2 cổ phiếu không tương quan
ρ>0: tương quan thuận
ρ<0: tương quan nghịch
ρ= 1: 2 cổ phiếu tương quan thuận hoàn toàn
Trang 16Phương sai của danh mục 2 chứng khoán
ρ σ
σ σ
σ
2
2 2
2 1
2 1
1
2 2 2 1
1 2
1 2 1
2 2
2 2
2 1
2 1
σ σ
σ
σ σ
σ σ σ
σ
σ
w w
w w
w w w
+
=
Đa dạng hóa không làm giảm rủi ro
Trang 17Lợi ích đa dạng hóa
Đa dạng hóa đầu tư (đầu tư vào nhiều chứng
khoán khác nhau) làm giảm rủi ro của danh mục đầu tư xuống so với bình quân rủi ro các chứng khoán có trong danh mục
Mức độ giảm của rủi ro của danh mục phụ thuộc
vào hệ số tương quan của các chứng khoán có trong danh mục
Hệ số tương quan âm đem lại tác dụng đa dạng
hóa tốt hơn
Trang 18Số lượng chứng khoán Rủi ro thị trường
Rủi ro có thể đa dạng hóa
p
σ
Lợi ích của đa dạng hóa
Trang 19Lợi ích đa dạng hóa
Số lượng chứng khoán trong danh mục càng nhiều, rủi
ro danh mục càng giảm
Rủi ro bao gồm 2 phần:
Rủi ro có thể đa dạng hóa (rủi ro hệ thống) có thể triệt
tiêu qua đa dạng hóa danh mục đầu tư Đây là những rủi ro riêng biệt của chứng khoán.
Rủi ro không thể đa dạng hóa còn gọi là rủi ro thị
trường, rủi ro hệ thống gắn với những yếu tố vĩ mô như
Trang 20Thái độ với rủi ro
Bạn lựa chọn như thế nào giữa 2 khoản đầu tư
sau:
Chứng khoán X chắc chắn đem lại lợi nhuận 10%
Chứng khoán Y có thể lời 30% hoặc lỗ 10% với
xác suất ngang nhau
Trang 21Thái độ với rủi ro
Nếu chọn X bạn là người không thích rủi ro
Nếu không thấy khác biệt giữa X và Y bạn là
người trung lập với rủi ro
Nếu chọn Ybạn là người thích rủi ro
Trang 22Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro của một chứng khoán
Nhà đầu tư sẽ tối thiểu hóa rủi ro bằng việc đa
dạng hóa đầu tư
Chỉ có rủi ro hệ thống của chứng khoán là được
bù đắp bằng lợi nhuận
Trang 23Mô hình CAPM
CAPM xác định lợi nhuận cần phải có của một
chứng khoán tương xứng với rủi ro hệ thống của chứng khoán ấy
Công thức:
r = rf + β.(rm – rf)r: lợi nhuận đòi hỏi của chứng khoán
rf : lợi nhuận phi rủi ro
β: hệ số beta
Trang 24 Hệ số β đo lường mức độ biến động của chứng
khoán so với thị trường, tức là phản ảnh rủi ro hệ thống của chứng khoán
Trang 26Ví dụ xác định r bằng CAPM
Cổ phiếu HighNet có beta 1.2, lợi nhuận phi rủi ro
5%, lợi nhuận thị trường 12%
Mức sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư đối với
HighNet là ?
Trang 27Đường SML
Đồ thị biểu diễn CAPM gọi là đường SML
(Security Market Line)
r
rm
SML
Trang 28Đường SML
Các chứng khoán nằm trên SML có lợi nhuận
tương xứng với rủi ro hệ thống của chứng khoán
Các chứng khoán nằm bên ngoài SML đang có
giá đắt hoặc rẻ khi so với rủi ro
Trang 29 Cổ phiếu FAS có beta 1.3, lợi nhuận phi rủi ro là
6%, lợi nhuận thị trường 12% Dự kiến FAS đem lại lợi nhuận 15% trong năm tới
Cho ý kiến về việc đầu tư vào FAS ?
Trang 30Đo lường beta
ρi,M : hệ số tương quan giữa chứng khoán i và thị
trường
σi : độ lệch chuẩn của lợi nhuận chứng khoán I
σM : độ lệch chuẩn của lợi nhuận thị trường
i
σ
σ ρ
Trang 31Tính beta trong thực tế
Dùng phương pháp hồi quy dựa trên dữ liệu lịch
sử lợi nhuận của chứng khoán i theo lợi nhuận của thị trường
Hệ số góc của đường thẳng thu được là beta
Trang 32Ví dụ tính beta của ASI
Trang 33Tính beta của ASI
Trang 34Tính beta trong thực tế
Chọn chỉ số chứng khoán (index) đại diện cho
danh mục thị trường và tính rm
Thông thường chọn kỳ thống kê là tháng với độ
dài khoảng 4-5 năm
Nếu dữ liệu quá khứ ngắn, có thể chọn 52 tuần
Trang 35Nhược điểm của mô hình CAPM
Dựa trên nhiều giả định mang tính lý thuyết
Xác định các tham số không đơn giản
Đôi khi mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
không phải là mối quan hệ tuyến tính
Có một số yếu tố khác như quy mô doanh nghiệp,
tính thanh khoản, hệ số P/B… cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận đòi hỏi của chứng khoán
Trang 36Ưu điểm của mô hình CAPM
Đơn giản, dễ sử dụng do chỉ sử dụng một nhân tố
chính là beta
Xác định lợi nhuận dựa trên rủi ro là hợp lý
Trên 40 năm qua, CAPM là phương pháp được
sử dụng phổ biến nhất để tính lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán