1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHƯƠNG 2 PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TCDN3

10 560 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 178,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KT-TC-NH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 NỘI DUNG  Các lý thuyết về chính sách cổ tức  Ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách cổ tức Lý thuyết phát tí

Trang 1

KHOA KT-TC-NH

PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

(CHÍNH SÁCH CỔ TỨC)

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2

NỘI DUNG

Các lý thuyết về chính sách cổ tức

Ảnh hưởng của sự thay đổi chính

sách cổ tức (Lý thuyết phát tín hiệu)

Mô hình phân phối lợi nhuận còn dư

Mua lại cổ phiếu

Cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách cổ

phiếu

Tái đầu tư cổ tức

Chính sách phân phối lợi nhuận?

Cổ tức – Lợi nhuận giữ lại?

Hình thức?

Tính bền vững?

Trang 2

Các lý thuyết và quan điểm về chính

sách cổ tức

Chính sách cổ tức tác động như thế

nào đến giá trị doanh nghiệp?

Chính sách cổ tức độc lập với giá trị

doanh nghiệp (MM)

Chính sách cổ tức tác động đến giá

trị DN (John Lintner – Myron Gordon)

Quan điểm ưa thích lợi vốn hơn cổ

tức

6

MM: Chính sách cổ tức độc lập với giá

trị doanh nghiệp

Giá trị DN chỉ phụ thuộc LN được tạo ra từ

TS, không phụ thuộc chính sách phân phối LN

Nhà đầu tư bàng quan giữa cổ tức và lợi nhuận giữ lại

Nhà đầu tư quan tâm: Nếu cần tiền thì bán cổ phiếu, nếu không cần tiền thì có thể dùng cổ tức để mua cổ phiếu.

Lý thuyết dựa trên các giả định: không thuế, không chi phí môi giới, thông tin cân xứng

Lý thuyết ưa thích cổ tức

(bird-in-the-hand theory)

Myron Gordon – John Lintner

Nhà đầu tư cho rằng nhận cổ tức ít

rủi ro hơn lợi vốn trong tương lai 

ưa thích cổ tức.

Nếu DN trả cổ tức cao  nhà đầu tư

định giá cổ phiếu cao

Lý thuyết ưa thích tránh thuế (tax preference theory)

Nếu nhà đầu tư nhận cổ tức họ chịu thuế đánh vào cổ tức

Nếu nhà đầu tư để lại lợi nhuận, quan tâm đến lợi vốn trong tương lai  Thuế lợi vốn được “hoãn lại”

Nếu công ty trả cổ tức cao  nhà đầu tư định giá cổ phiếu thấp.

Trang 3

Gợi ý chính sách cho nhà quản trị

Lý thuyết Gợi ý chính sách

Cổ tức độc lập Tỷ lệ trả cổ tức bất kỳ

Ưa thích cổ tức Tỷ lệ trả cổ tức cao

Ưa thích lợi vốn Tỷ lệ trả cổ tức thấp

Lý thuyết nào tốt nhất?

10

Ảnh hưởng của nhóm nhà đầu tư?

Các nhóm nhà đầu tư khác nhau ưa thích chính sách cổ tức khác nhau.

Chính sách cổ tức trong quá khứ sẽ xác định nhóm nhà đầu tư trong hiện tại.

Ảnh hưởng của nhóm nhà đầu tư là trở ngại đối với việc thay đổi chính sách cổ tức

Nếu DN thay đổi chính sách cổ tức  nhà đầu tư chuyển đổi đầu tư sang DN khác  thuế và chi phí môi giới sẽ gây thiệt hại cho nhà đầu tư.

Giả thuyết về sự thay đổi chính sách

cổ tức (lý thuyết phát tín hiệu)?

Nhà đầu tư nhìn nhận sự thay đổi chính sách

cổ tức như làdấu hiệuvề quan điểm đối với

cổ tức của nhà quản trị trong tương lai

Nhà quản trị không muốn giảm cổ tức, và sẽ

không tăng cổ tức trừ khi họ cho rằng sự gia

tăng đó bền vững.

Vì vậy, sự tăng giá cổ phiếu tại thời điểm tăng

cổ tức sẽ phản ánh kỳ vọng vào EPS trong

tương lai cao hơn mà không phải là kỳ vọng

về cổ tức.

Chính sách cổ tức của DN

Chính sách cổ tức ổn định

Chính sách cổ tức tăng trưởng ổn định

Chính sách cổ tức từ lợi nhuận còn dư

Chính sách cổ tức dung hòa

Trang 4

Chính sách cổ tức từ LN còn dư

Lập dự toán vốn đầu tư

Xác định cấu trúc vốn mục tiêu

Tài trợ các dự án đầu tư bằng cách kết hợp giữa

nợ và vốn sở hữu phù hợp với cấu trúc vốn mục

tiêu

Lợi nhuận giữ lại là vốn sở hữu

Nếu cần bổ sung vốn sở hữu  phát hành cổ phần mới

Nếu có lợi nhuận dư ra, thì chi trả phần còn dư

dưới dạng cổ tức / mua cổ phiếu quỹ

Chính sách này giảm thiểu chi phí chìm và chi phí

vốn  giảm thiểu WACC.

14

Mô hình phân phối lợi nhuận còn dư

(residual distribution model – RDM)

LN phân phối = – thuần LN

Tỷ lệ vốn mục tiêu

Tổng ngân sách vốn

LN phân phối = – thuần LN giữ lại LN

Ví dụ

Công ty ABC cần ngân sách vốn đầu tư là

800.000$ cho năm tới.

Cấu trúc vốn mục tiêu hiện nay: 40% nợ, 60%

vốn chủ Công ty muốn giữ nguyên cấu trúc

vốn.

Dự báo lợi nhuận thuần năm tới: $600.000

Công ty áp dụng mô hình RDM và lợi nhuận

còn lại được phân phối hết dưới hình thức cổ

tức.

Tính giá trị cổ tức và tỷ lệ thanh toán cổ tức.

Ảnh hưởng của sự tăng / giảm lợi nhuận thuần đến cổ tức?

LN thuần = 400.000 ?

Cần vốn 480.000  giữ lại hết LN thuần 400.000  Cổ tức = 0

LN thuần = 800.000 ?

Cổ tức = 800.000 – 480.000 = 320.000

Tỷ lệ thanh toán cổ tức = 320.000/800.000

= 40%.

Trang 5

Nếu áp dụng chính sách cổ tức thặng

dư, sự thay đổi về cơ hội đầu tư sẽ

ảnh hưởng đến cổ tức ra sao?

Ít trường hợp, cơ hội đầu tư tốt 

ngân sách vốn sẽ thấp hơn 

cổ tức chi trả sẽ cao hơn.

Nhiều trường hợp, cơ hội đầu tư

tốt  cổ tức chi trả sẽ thấp hơn.

19

Ưu và nhược điểm của việc áp dụng chính sách cổ tức từ LN còn dư

Ưu điểm : Giảm thiểu việc phát hành

CP mới và chi phí phát hành CP mới.

Nhược điểm : Nhiều phương án về chia

cổ tức, tiềm ẩn dấu hiệu xung khắc, tăng rủi ro, không nhận được sự ủng

hộ của nhóm nhà đầu tư đặc biệt.

Kết luận : Quan tâm đến cổ tức thặng

dư khi cần xác định tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu (trong dài hạn), không nên theo đuổi trong ngắn hạn.

Chính sách cổ tức dung hòa

Các mục tiêu, được xếp theo thứ tự tầm quan

trọng

Tránh cắt giảm những dự án đầu tư có NPV dương để

chi trả cổ tức

Tránh cắt giảm cổ tức

Tránh nhu cầu phải bán vốn sở hữu

Duy trì một tỷ số nợ/vốn sở hữu mục tiêu

Duy trì một tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu

Những công ty muốn chấp nhận các dự án có

NPV dương, đồng thời cũng tránh phát ra những

tín hiệu tiêu cực

Mua lại cổ phần (Repurchases)

Lý do mua lại CP:

Mua lại CP từ nhân viên (quyền chọn cổ phần của nhân viên)

Đầu tư tiền thặng dư.

Tăng giá trị cổ phần

Thay đổi cấu trúc vốn: phát hành Nợ để mua lại vốn CP

DN mua lại cổ phần đã phát hành từ cổ đông.

Trang 6

22 23

Ưu điểm của Mua lại CP

kết vì không thể duy trì mức cổ tức này.

(takeovers) hoặc bán lại (resold) CP nhằm đáp ứng nhu cầu tiền mặt.

Thu nhập từ lợi vốn > chi phí thuế cổ tức.

rằng: nếu nhà quản trị DN nghĩ rằng thị giá

CP dưới giá trị thực, họ sẽ mua lại CP

Nhược điểm của Mua lại CP

Có thể gặp phải quan điểm tiêu cực (DN

có những dự án đầu tư xấu).

Bị phạt nếu mua lại CP nhằm mục đích

tránh thuế cổ tức.

Cổ đông bán lại CP có thể không được

cung cấp đầy đủ thông tin  họ bị đối

xử bất công.

DN có thể phải trả giá cao hơn nhiều để

mua lại CP của chính mình.

Thiết lập chính sách cổ tức

Dự báo nhu cầu vốn trong một kỳ kế hoạch, thường là 5 năm.

Xác định cấu trúc vốn mục tiêu.

Ước tính nhu cầu vốn chủ sở hữu hàng năm.

Thiết lập tỷ lệ thanh toán mục tiêu dựa trên

mô hình phân phối lợi nhuận còn dư.

Dự báo một số trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức có thể xảy ra: Duy trì tốc độ tăng trưởng mục tiêu nếu có thể, thay đổi

cơ cấu vốn phần nào nếu cần thiết.

Trang 7

Cổ tức bằng cổ phiếu,

Chia tách cổ phiếu

Cổ tức bằng cổ phiếu (cổ phiếu

thưởng) : DN trả cổ tức bằng cách

phát hành CP mới cho cổ đông

Chia tách cổ phiếu : DN tăng số

lượng cổ phiếu đang lưu hành 

ghi tăng số cổ phần của cổ đông.

27

Cổ tức bằng cổ phiếu, Chia tách cổ phiếu

Tăng số lượng CP: “Chia nhỏ cái bánh thành nhiều phần nhỏ hơn”

Giá cổ phiếu sẽ giảm nhưng lợi ích của cổ đông không đổi, trừ khi cổ phiếu

thưởng/tách cổ phiếu truyền tải thông điệp nào đó của DN, hoặc được đi kèm với sự kiện khác như cổ tức cao

Cổ phiếu thưởng/tách cổ phiếu có thể mang lại “vùng giá tối ưu”.

Khi nào thì DN quan tâm đến vấn đề

chia tách cổ phiếu?

Xuất hiện quan điểm phổ biến cho

rằng vùng giá tối ưu của CP nên thuộc

một khoảng nào đó, chẳng hạn từ

20k – 80k.

Có thể chia tách CP để giữ giá tối ưu.

Trường hợp nhà quản lý tự tin với

việc tách CP, sẽ là tín hiệu tích cực.

Chiến lược tái đầu tư cổ tức?

Cổ đông có thể tái đầu tư cổ tức vào

cổ phiếu của DN Lấy CP được ưa thích hơn là lấy tiền

Có 2 hình thức tái đầu tư:

Thị trường chứng khoán

Cổ phần phát hành mới

Trang 8

Mua CP trên thị trường

Tiền cổ tức được tái đầu tư trên thị

trường chứng khoán, thông qua môi

giới.

Chi phí môi giới giảm do khối lượng

mua lớn.

Thuận tiện, đơn giản nên hữu dụng

đối với nhà đầu tư.

31

CP phát hành mới

DN phát hành CP mới để phục vụ chiến lược tái đầu tư, giữ lại tiền và

sử dụng để mua tài sản.

Không tốn chi phí giao dịch, bán CP với giá chiết khấu so với giá thị trường Phần chiết khấu tương đương với chi phí phát hành chứng khoán có bảo lãnh.

Lựa chọn phương án đầu tư nào?

Quyền chọn đầu tư có thể được sử dụng

DN có nhu cầu vốn CP mới  chiến lược

đầu tư vào CP mới.

DN không có nhu cầu vốn CP mới  chiến

lược đầu tư trên thị trường CK.

Các DN niêm yết thường có chiến lược

đầu tư  thông tin hữu ích cho nhà đầu

tư.

Tóm tắt

Chính sách phân phối:

Tỷ lệ chia cổ tức bao nhiêu?

Phân phối dưới hình thức nào: chia cổ tức hay mua lại CP?

Nếu DN ổn định chính sách cổ tức, tốc

độ tăng trưởng cổ tức ổn định là bao nhiêu?

Trang 9

Tóm tắt (tt)

Chính sách phân phối tối ưu: cân

bằng giữa cổ tức hiện tại với sự tăng

trưởng của DN trong tương lai, sao

cho tối đa hóa giá cổ phiếu.

MM xây dựng chính sách độc lập đối

với cổ tức Chính sách cổ tức của

DN không ảnh hưởng đến giá cổ

phiếu hoặc chi phí vốn của DN.

35

Tóm tắt (tt)

Lý thuyết ưa thích cổ tức: Giá trị DN sẽ được tối đa hóa bởi một tỷ lệ thanh toán

cổ tức cao, vì nhà đầu tư quan tâm đến cổ tức bằng tiền hơn là lợi vốn tiềm năng, điều đó được cho là ít rủi ro hơn.

Lý thuyết ưa thích tránh thuế cổ tức: nhà đầu tư ưa thích để lại lợi nhuận giữ lại để

DN tăng trưởng, về dài hạn lợi vốn sẽ tốt hơn là nhận cổ tức trong hiện tại, phải chịu thuế cổ tức

Tóm tắt (tt)

Khảo sát thực tế không đưa ra kết

quả lý thuyết nào tốt hơn  Khi thay

đổi chính sách cổ tức, sẽ rất khó

đánh giá sự tác động đến giá cổ

phiếu và chi phí vốn của DN.

Cần xem xét đến vấn đề phản ứng

của nhà đầu tư trên thị trường, khi

DN công bố thông tin có liên quan

đến chính sách cổ tức.

Tóm tắt (tt)

Trên thực tế, các DN thường đưa ra chính sách cổ tức tăng trưởng ổn định nhằm thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư.

Nhiều DN sử dụng mô hình phân phối lợi nhuận còn dư để thiết lập tỷ lệ thanh toán

cổ tức

Với kế hoạch mua lại một số cổ phiếu, DN

sẽ làm giảm lượng cổ phiếu đang lưu hành, nhưng không làm giảm giá cổ phiếu.

Trang 10

Tóm tắt (tt)

Khi thiết lập chính sách cổ tức cần quan

tâm đến các vấn đề pháp lý, cơ hội đầu tư,

chi phí vốn huy động, thuế

Chia tách cổ phiếu làm tăng số lượng cổ

phiếu lưu hành và làm giảm giá mỗi cổ

phiếu DN thường chia tách cổ phiếu khi:

(1) giá CP quá cao, (2) nhà quản trị tin

rằng tương lai sẽ tươi sáng hơn Do đó,

chia tách cổ phiếu thường là dấu hiệu tích

cực.

39

Tóm tắt (tt)

Cổ tức bằng cổ phiếu có thể được áp dụng để thay thế cổ tức bằng tiền Cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu đều được sử dụng để giữ giá cổ phiếu trong vùng giá giao dịch tối ưu.

Kế hoạch tái đầu tư cổ tức cho phép các

cổ đông được dùng cổ tức để mua thêm

CP Các kế hoạch này được ưa thích vì không phải tốn chi phí môi giới.

Ngày đăng: 06/04/2015, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w