Chương 5 Chương 5 ẢNH HƯỞNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI LƠI NHUẬN VÀ RỦI RO ĐOI VƠI LỢI NHUẬN VA RUI RO TRONG HOẠT ĐỘNG SXKD DOANH NGHIỆP... * Rủi ro tài chính xuất phát khi DN có sd địn
Trang 1Chương 5 Chương 5
ẢNH HƯỞNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI LƠI NHUẬN VÀ RỦI RO
ĐOI VƠI LỢI NHUẬN VA RUI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG SXKD
DOANH NGHIỆP
Trang 2I Một số thảo luận
a Môi trường kinh doanh g : Mang lại lợi nhuận đồng thời cũng như g ï ï ä g g rủi ro trong hoạt động sxkd của DN
Việc tìm cách gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro là 1 trong những muc tiêu hàng đầu của DN
b Rủi ro trong hđ của DN : RR kinh doanh và RR tài chính
@ Rủi ro kinh doanh
* Là sự không chắc chắn về khoản lợi thu được trong tương lai
(thu nhập trước thuế và lãi vay EBIT).
(thu nhập trươc thue va lai vay EBIT)
* Những yếu tố ảnh hưởng đến EBIT là rất nhiều, cụ thể :
+ Sự không chắc chắn về mức cầu trong tương lai (Futere
Demand) cũng như sự thay đổi thị phần của doanh nghiệp
+ Thay đổi về giá bán sp, giá các nhập lượng, công nghệ, …
* Các đơn vị trong cùng ngành thường có mức rủi ro kinh doanh Cac đơn vị trong cung nganh thương co mưc rui ro kinh doanh
như nhau.
Trang 3* Rủi ro tài chính xuất phát khi DN có sd định phí cũng như nợ vay trong hoạt động sxkd
* DN hoat động trong những ngành khác nhau thường có DN hoạt động trong nhưng nganh khac nhau thương co mức độ sử dung mưc độ sư dụng
định phí và nợ vay khác nhau
* Trong thực tế:
+ DN hđ trong lãnh vực có rủi ro kinh doanh cao Ỉ sử dụng nợ vay ít
+ DN sd nhiều nợ vay có rủi ro tài chính cao hơn so với DN sd ít nợ
Các tình trạng nêu trên là hiện tượng bình thường trong hoạt động SXKD
Trang 4@ Định phí tạo năng lực sx và khả năng kinh doanh
thuận lơi cho DN hứa hen mang lai lơi nhuận cao
thuận lợi cho DN, hưa hẹn mang lại lợi nhuận cao,
nhưng cũng chứa định rủi ro sd vốn kém hiệu quả
@ Nợ vay tạo điều kiện cho chi phí sd tổng vốn(WACC) đạt thấp, tăng cơ hội đầu tư cho DN, nâng cao lợi ích
vốn CSH, nhưng cũng chứa đựng rủi ro về thanh khoản các khoản nợ và làm giảm lợi ích của vốn CSH
@ Định phí và nợ vay vừa mang lại lợi ích, vừa chứa
đụng rủi ro, nên khi xem xét tác động của chúng đến ï g ä g g hoạt động của DN là xét tác động của đòn cân định
phí và tác động của đòn cân nợ đến hoạt động sxkd
của DN
cua DN
Trang 5II Đòn cân định phí (Operting Leverage)
á û
1 Một số thảo luận
Để sx và tiêu thu spï, cần có:
* Khoản đầu tư hình thành thiết bị nhà xưởng cp quản lý cp bán hàng chi phí
* Khoan đau tư hình thanh thiet bị, nha xương, cp quan ly, cp ban hang, chi phí
nghiên cứu thị trường, … thể hiện qua định phí hàng kỳ
* Chi phí NVL, tiền công trưc tiếp, chi phí dịch vu, …thể hiện qua p , g ï p, p ị ï, ä q biến phí /sp p p
* Định phí tạo năng lực sx và lợi ích cho DN nhưng cũng chứa đựng rủi ro
* Xét tác động đòn cân định phí trong hoạt động DN là việc xem xét :
“ Tác động của định phí đến lợi nhuận EBIT khi doanh thu thay đổi ”
* Nội dung nghiên cứu dựa trên cơ sở:
+ Xét sự thay đổi của doanh thu sau sản lượng hoà vốn
+ Giá tiêu thụ sp là không đổi khi sản lượng tiêu thu thay đổi
Trước tiên khảo sát “Sản lương hoà vốn”
Trươc tien, khao sat San lượng hoa von
Trang 62 Ảnh hưởng của định phí dến SL hòa vốn và SL đạt lợi nhuận EBIT = m 2.1 Sản lượng hòa vốn và định phí F
Q* : SL hòa vốn, tại Q*: Tổng doanh thu = Tổng chi phí
P : Giá bán/ sp ; v : Biến phí /đvsp; F : Định phí /kỳ hoạt động
S : Tổng doanh thu Ỉ S Q* P
S : Tong doanh thu Ỉ S = Q* P
TC : Tổng chi phí sx Q* sp Ỉ TC = Tổng biếán phí + Định phí
F Q
−
=
*
DN có F caoỈ Sản lượng hoà vốn đạt cao và ngược lại
Với P cho trước, nếu v đạt thấp Ỉ (P-v) lớn Ỉ Q* đạt thấp
Ta có : EBIT = Doanh thu - Tổng chi phí
Ỉ EBIT = Q* P - (Q*v + F ) = Q * (P-v) – F
Vậy : EBIT = Q*( P - v ) - F
Tại Q*, EBIT = 0
Trang 7Thí dụ
Xét 2 DN A và B cùng sx 1 sp và cung ứng cho thị trường Giá bán sản phẩm trên thị trường P = 11 000 đ/sp
Gia ban san pham tren thị trương P = 11.000 đ/sp
Thông tin về hoạt động của 2 doanh nghiệp như sau:
DN A: Đinh phí FA = 300 trđ ; biến phí vA = 7000 đ/sp
DN B Đi h hí F 140 t đ bi á hí 9000 đ/
DN B: Đinh phí FB = 140 trđ ; biến phí vB = 9000 đ/sp
SL hòa vốn của DN A: Q*A = 300.000.000 = 75.000sp
000.7000
A
SL hòa vốn của DN B: Q* = 140.000.000 = 70 000sp
DN A có sản lương hòa vốn đat cao vì có F lớn ï g ï
Nếu DN A kiểm soát được biến phí và v = 6000 đ/sp
000000
300
*
000.6000.11
000.000.300
Trang 8Mô tả điểm hoà vốn theo sản lượng
Lỗ F
0 Q* Sản lượng
Trang 92.2 Xác định SL tiêu thụ để đạt lợi nhuận mục tiêu EBIT = m
* Khi vượt qua sản lượng hòa vốn Q*, hoạt động sxkd sẽ sinh lợi
* Nếu lợi nhuận mục tiêu là m Ỉ Q cần đạt bao nhiêu?
* Khi SL tiêu thu Q > Q* Ỉ Q * P > Q * v + F
Qp: sản lượng để đạt EBIT =m Ỉ EBIT = Qp* (P - v) – F = m
QP
−
=
Trang 10Thí dụ
Sử dung lai thông tin thí du trên hãy xác định
Sư dụng lại thong tin thí dụ tren, hay xac định
sản lượng Qp để các DN đạt mức lợi nhuận 80 trđ
000
7 000
11
000
000
80 000
000
000
000
80 000
000
Khi vươt qua Q* để đat 1 mức lơi nhuận
Khi vượt qua Q*, đe đạt 1 mưc lợi nhuận ,
DN sd định phí F có thể đạt được ở mức sản lượng thấp ï
Trang 113 Tác động của định phí đến hđ sxkd của DN
@ Định phí tạo điều kiện để tăng năng lực sx cho
doanh nghiệp kiểm soát tốt biến phí v
doanh nghiệp, kiem soat tot bien phí v.
Khi thị trường mở rộng, lượng cầu thị trường tăng ,
DN có cơ hội tăng lương sx và tiêu thu, qua đó tăng ä g ï g ï, q g doanh thu và EBIT cho DN
@ Định phí gây rủi ro cho hđ DN thể hiện qua việc sd vốn đầu tư kém hiệu quả
Khi thị trường thu hẹp, lượng cầu thị trường giảm , lượng cung ứng sản phẩm của DN giảm, tài sản đầu
tư không phát huy năng lưc phuc vu, gây lãng phí, g p y g ï p ï ï, g y g p ,
qua đó làm cho lợi nhuận EBIT giảm
Trang 12Thí dụ
Xét 3 doanh nghiệp cùng sx 1 sp cung cấp cho thị trường
Giá bán sản phẩm P = 3.200 đ/sp
Th â ti à h t đ ä û 3 d h hi ä h
Thông tin về hoạt động của 3 doanh nghiệp như sau:
a Sản lượng hòa vốn của 3 doanh nghiệp
b Nếu cầu thị trường Q = 75000 sp và chia đều cho 3 doanh nghiệp,
hãy xác định EBIT mỗi doanh nghiệp
c Nếu cầu thị trường Q = 15000 sp và chia đều cho 3 doanh nghiệp,
hãy xác định EBIT mỗi doanh nghiệp
Trang 13a Sản lượng hòa vốn
1200 3200
000
560
200
7
*
2000 3200
000
200
000
850
Trang 14b Xác định EBIT khi Q thị trường là 75.000 sp
Khả năng được cung ứng sp của mỗi DN = 25.000
3
000.75
@ Xét DN A : Khả năng được cung ứng là 25.000 sp
Trang 15c Xác định EBIT khi Q thi trường là 15.000 sp
Khả năng đươc cung ứng s của mỗi DN = 15 . 000 = 5 000 sp
Kha nang được cung ưng s cua moi DN = 5 000
@ Xét DN C : Khả năng đươc cung ứng là 5 000 sp
@ Xet DN C : Kha nang được cung ưng la 5.000 sp
Công suất sx = 20.000 sp , lượng sx là 5000 sp
@ Xét DN A : Khả năng được cung ứng là 25.000 sp
Công suất sx = 34.000 sp, lượng sx là 5000 sp
ỈEBITA = 5.000*(32000- 1200) – 14.560.000 = - 4.560.000 đ
Trang 16Bài tập
Xét 3 doanh nghiệp cùng sx 1 sp cung cấp cho thị trường
Giá bán sản phẩm P = 9000 đ/sp
Thông tin về hoat động của 3 doanh nghiệp như sau: g ï ä g g äp
b Nếu cầu thị trường Q = 240.000 sp và chia đều cho 3 doanh nghiệp,
hãy xác định EBIT mỗi doanh nghiệp
(ĐS: EBIT M1 = 500 trđ ; EBIT M2 = 115 trđ ; EBIT M3 = 40,5 trđ )
c Nếu cầu thị trường Q = 42.000 sp và chia đều cho 3 doanh nghiệp,
hãy xác định EBIT mỗi doanh nghiệp
(ĐS: EBIT M1 = - 4 trđ ; EBIT M2 = 0 trđ ; EBIT M3 = 1,5 trđ )
Trang 174 Mức độ ảnh hưởng của định phí đến hoạt động sxkd
Độ nghiêng đòn cân định phí DOL ( Degree of Operating
Leverage)
4.1 Khái niệm
@ DOL đánh giá mức độ ảnh hưởng của đòn cân định phí đến
hoat động sxkd của DN ï ä g
DOL còn được gọi là cấp độ đòn cân định phí
@ DOL đo lường độ nhay cảm của EBIT khi doanh thu thay đổi
@ DOL đo lương độ nhạy cam cua EBIT khi doanh thu thay đoi
DOL thể hiện mức độ thay đổi của EBIT khi doanh thu thay đổi
EBIT của
đổi Thay
%
Trang 184.2 Xác định giá trị DOL
S : Doanh thu Ỉ S = P * Q Do P không đổi Ỉ S thay đổi là do Q thay đổi
đổi Thay
EBIT cua
đoi Thay
Tại Q0 : Doanh thu đạt tại S0 = P* Q0 và EBIT0 = Q0* (P – v ) – F
Tai Q : Doanh thu đat tai S = P* Q và EBIT = Q * (P v ) F
Tại Q1 : Doanh thu đạt tại S1 = P* Q1 va EBIT1 = Q1* (P –v ) – F
* 100
*
0 0
1 0
1
Q
Q Q
Q Q
* P
P Q
v P Q
Q EBIT
Q v P Q Q
Q EBIT Q
Q Q
− Δ
= Δ
=
) (
*
*
* ) (
*
) (
0 0
0 0
0
F EBIT F
v P Q
v P Q
Trang 194.3 Nhận xét về chỉ tiêu DOL
a Giá trị của DOL
@ Do xét Q > Q* Ỉ EBIT > 0 Ỉ Giá trị DOL > 0
@ Do Q*(P-v) > Q*(P – v ) – F Ỉ DOL > 1
@ Với DOL = m
Khi S tăng 1% Ỉ EBIT tăng 1 mức = DOL * 1 % = m %
Khi S giảm (- 1%) Ỉ EBIT giảm 1 mức = DOL * (-1 %) = - m %
@ Nếu DOL có giá trị lớn:
* Khi S ê Ỉ EBIT ê hi à (đị h hí F l i l i í h )
* Khi S tăng Ỉ EBIT tăng nhiều (định phí F mang lại lợi ích )
* Khi S giảm Ỉ EBIT giảm nhiều ( F gây rủi ro trong hđ sxkd)
Trang 20b Xét DOL và F
F EBIT F
v P Q
v P
*)(
P Q
v P Q
dF dDOL
DOL và F đồng biến
DOL va F đong bien
Khi F tăng Ỉ DOL tăng và ngược lại
)(
)(
)(
P Q
v P Q
v P F
v P Q
v P dF
dDOL
DOL và Q nghịch biến
Khi tăng Q Ỉ DOL giảm và ngược lại
Trang 21Thí dụ
Xét 3 doanh nghiệp cùng sx 1 sp cung cấp cho thị trường
Giá bán sản phẩm P = 25.000 đ/sp
a Nếu doanh thu tăng thể hiện qua sản lương tăng từ 22 000 Ỉ 25 000 sp
thì 1% tăng của doanh thu mang lại cho EBIT các DN thay đổi ra sao?
b Nếu doanh thu tăng thể hiện qua sản lương tăng từ 25 000 Ỉ 30 000 sp
thì 1% tăng của doanh thu mang lại cho EBIT các DN thay đổi ra sao?
N á d h th i û th å hi ä û lươ i û từ 25 000 Ỉ 22 000
c Nếu doanh thu giảm thể hiện qua sản lượng giảm từ 25.000 Ỉ 22.000 sp
thì 1% giảm của doanh thu mang lại cho EBIT các DN thay đổi ra sao?
Trang 22a Khi doanh thu tăng hay Q tăng từ 22.000 Ỉ 25.000 sp
000 000 120 )
000 19 000
25 (
* 000 22
) 000 19 000
25 (
* 000 22 )
(
*
) (
P Qo
v P Qo DOL A
000 000 120 )
000 19 000
25 (
* 000 22 )
(
Qo
Khi Q tăng 1% hay tăng từ 22.000 Ỉ 22.000*(1+1%) = 22.220 sp
Thì EBIT tăng từ : EBIT = 22.000*(25.000-19.000) – 120 trđ = 12 trđ
Đ á EBIT 22 220*(25 000 19 000) 120 t đ 13 32 t đ
Đen EBIT = 22.220*(25.000-19.000) – 120 trđ = 13,32 trđ Mức tăng EBIT = (13,32 – 12) /12 = 11%
= DOL * 1% = 11*1% = 11%
000 000 60 )
000 21 000
25 (
* 000 22
) 000 21 000
25 (
* 000 22 )
(
*
) (
P Qo
v P Qo DOL B
Khi Q ê 1% h ê ø 22 000 Ỉ 22 000*(1 1%) 22 220
Khi Q tăng 1% hay tăng từ 22.000 Ỉ 22.000*(1+1%) = 22.220 sp
Thì EBIT tăng 1 mức = DOL * 1% = 3,14 *1% = 3,14 %
) 000 23 000
25 (
* 000 22 )
000 23 000
25 (
* 000 22
) 000 23 000
25 (
* 000 22 )
(
*
) (
P Qo
v P Qo DOL C
Khi Q tăng 1% hay tăng từ 22.000 Ỉ 22.000*(1+1%) = 22.220 sp
Thì EBIT tăng 1 mức = DOL * 1% = 2,75 *1% = 2,75 %
Nhận xét: Cùng mức tăng doanh thu, nhưng EBIT của DN A đạt cao so Với các doanh nghiệp khác
Trang 23b Khi doanh thu tăng hay Q tăng từ 25.000 Ỉ 30.000 sp
000000
120)
00019
00025
(
*00025
)000.19000
.25(
*000.25)
(
*
)(
Q
v P Qo
DOL A
000.000.120)
000.19000
.25(
*000.25)
000.21000
.25(
*000.25)
P Qo
DOL B
Khi Q tăng 1% hay tăng từ 25.000 Ỉ 25.000*(1+1%) = 25.250 sp
Thì EBIT tăng 1 mức = DOL * 1% = 2 5 *1% = 2 5 %
Thì EBIT tang 1 mưc = DOL 1% = 2,5 1% = 2,5 %
000000
28)
00023
00025
(
*00025
)000.23000
.25(
*000.25)
(
*
)(
=
F v
P Qo
v P Qo
DOL C
000.000.28)
000.23000
.25(
*000.25)
(
Qo
Khi Q tăng 1% hay tăng từ 25.000 Ỉ 25.000*(1+1%) = 25.250 sp
Thì EBIT tăng 1 mức = DOL * 1% = 2,27 *1% = 2,27 %
Khi Q cao Ỉ DOL đạt thấp, ảnh hưởng của định phí đến lợi ích của DN giảm
Trang 24c Khi doanh thu giảm hay Q giảm từ 25.000 Ỉ 22.000 sp
000000
120)
00019
00025
(
*00025
)000.19000
.25(
*000.25)
(
*
)(
Q
v P Qo
DOL A
000.000.120)
000.19000
.25(
*000.25)
000.21000
.25(
*000.25)
P Qo
DOL B
Khi Q giảm 1% hay giảm từ 25.000 Ỉ 25.000*(1-1%) = 24.750 sp
Thì EBIT giảm 1 mức = DOL * (-1%) = 2 5 *(-1%) = - 2 5 %
Thì EBIT giam 1 mưc = DOL (-1%) = 2,5 (-1%) = - 2,5 %
000000
28)
00023
00025
(
*00025
)000.23000
.25(
*000.25)
(
*
)(
=
F v
P Qo
v P Qo
DOL C
000.000.28)
000.23000
.25(
*000.25)
(
Qo
Khi Q giảm 1% hay giảm từ 25.000 Ỉ 25.000*(1-1%) = 24.750 sp
Thì EBIT tăng 1 mức = DOL *(- 1%) = 2,27 *(-1%) = - 2,27 %
Khi Q giảm Ỉ EBIT của DN sử dụng định phí nhiều sẽ giảm mạnh
Trang 25Bài tập
Xét 2 doanh nghiệp cùng sx 1 sp cung cấp cho thị trường
Giá bán sản phẩm P = 30 000 đ/sp
Gia ban san pham P = 30.000 đ/sp
Thông tin về hoạt động của 3 doanh nghiệp như sau:
b Mô tả mối quan hệ giữa EBIT và Q của mỗi DN
b Mo ta moi quan hệ giưa EBIT va Q cua moi DN
(ĐS: EBIT A = 8000Q – 200 trđ; EBIT B = 4000Q – 80 trđ) Xác định giá trị EBIT tại mức sản lượng Q = 38.000 sp
(ĐS : EBIT A = 104 trđ; EBIT B = 72 trđ )
c Xác định DOL của mỗi DN tại Qo = 26000
(ĐS: DOL A = 26 ; DOL B = 4,33)
Nếu doanh thu tăng, thì EBIT mỗi DN thay đổi ra sao?
Nếu doanh thu giảm, thì EBIT mỗi DN thay đổi ra sao?
Trang 26III Tác động của nợ vay đến lợi nhuận vốn CSH và rủi ro trong hoạt động của DN
1 Kh ùi i ä
1 Khái niệm
@ Để đáp ứng nhu cầu vốn hoạt động, ngoài vốn CSH, DN thường
huy động thêm vốn vay D
@ Khi DN sử dụng nợ vay, điều này có thể mang lại :
* Lợi ích cho DN thông qua việc:
Giảm WACC; Tạo khoản tiết kiện thuế t*D*d ; Tăng lợi ích cho
á CSH t ê á h t đ ä
von CSH , tang von hoạt động, …
* Rủi ro trong hoạt động sxkd thông qua việc:
Gi û kh û ê th h kh û ù kh û Gi û l i í h á CSH
Giảm khả năng thanh khoản các khoản nợ; Giảm lợi ích vốn CSH; Các mối quan hệ của doanh nghiệp sẽ xấu đi; …
@ Do nơ vay vừa mang lai lơi ích vừa gây ra rủi ro khi nghiên cứu
@ Do nợ vay vưa mang lại lợi ích vưa gay ra rui ro , khi nghien cưu về nợ vay, xét tác động của đòn cân nợ đến hoạt dộng của DN
Trang 272 Đòn cân nợ (Financial Leverage)
@ Nợ vay ảnh hưởng đến các hoạt động của DN
Xét tác động của nợ vay và mức độ ảnh hưởng nó đến thu nhập và suất sinh lợi cho vốn CSH ï
@ Xét tác động đòn cân nợ trong điều kiện nền kinh tế chưa có và có thuế
@ Trong thực tế, khi dự toán về 1 hoạt động, nếu khả năng sinh lợi của vốn đầu tư > tỉ lệ chi phí lãi vay
Ỉ Hoạt động được chấp nhận và nợ vay được huy động nhằm tài trợ cho hoạt động
Khi hoạt động được thực hiện, vì nhiều nguyên nhân (biến động
của nền kinh tế, trình độ quản trị, …) làm cho suất sinh lợi của
vốn đầu tư < tỉ lệ chi phí lãi vay, nợ vay sẽ gây rủi ro cho hoạt
động ä g
Trang 282.1 Tác động của đòn cân nợ đến lợi ích vốn CSH khi chưa có thuế
Xét doanh nghiệp hoạt động với tổng vốn là V g äp ï ä g g
Thu nhập hoạt động hàng năm là EBIT
ρ : Suất sinh lợi tổng vốn *100
Thu nhập vốn CSH = EBIT
Suất sinh lợi vốn CSH : = *100 = *100 = ρ
V
EBIT E
EBIT
b Trường hợp doanh nghiệp có vay nợ
Nợ vay = D Ỉ R = D*d và E = V – D
Thu nhập vốn CSH = EBIT – R
Thu nhập von CSH EBIT R
Suất sinh lợi vốn CSH : *100
E
R EBIT
E
d D D
E E
d D V
E
R EBIT
=
=
Trang 29ρ < 0 va e < ρ Ỉ Nợ vay lam giam lợi ích von CSH
Tại ρ = d, EBIT doanh nghiệp đạt tại : EBIT = V* ρ = V* d
Giá trị EBIT = V* d gọi là EBIT hòa vốn , ký hiệu EBIT HV
EBIT HV = QEBIT * (P-v) – F Ỉ
v P
F d V v
P
F EBIT
Trang 30Thí dụ Xét hoạt động 1 doanh nghiệp với thông tin như sau:
Sản xuất 1 sản phẩm với : P = 8000đ/sp ; v = 6000đ/sp ; F = 300 trđ Tổng vốn hoạt động V = 1200 trđ, khi vay nợ, tỉ lệ lãi vay d = 11% Yêu cầu:
a Xác định sản lượng hòa vốn; EBIT HV và QEBIT
b Nếu EBIT = 120trđ, hãy xét tác dộng của nợ vay trong
trường hợp DN vay nợ D = 500 trđ và D = 600 trđ
c Nếu EBIT = 150trđ, hãy xét tác dộng của nợ vay trong
trường hợp DN vay nợ D = 500 trđ và D = 600 trđ
Trang 31a Xác định Q* ; EBIT HV ; QEBIT
6000 8000
000
000
6000 8000
000
000
300
% 11
* 000
000
200
Trang 32b Tác động của nợ vay khi EBIT = 120 trđ
%10100
*000.000
=
000.000
Trang 33c Tác động của nợ vay khi EBIT = 150 trđ
%5,12100
*000.000
=
000.000.1200
Trang 342.2 Tác động của đòn cân nợ đến lợi ích vốn CSH khi có thuế
Xét doanh nghiệp hoạt động với tổng vốn là V
Thu nhập hoat động hàng năm là EBIT
Thu nhập hoạt động hang nam la EBIT
Khi có thuế, thu nhập EBIT của DN sẽ chịu thuế thu nhập với thuế suất t
Nếu EBIT > 0 : Thu nhập chịu thuế , thu nhập sau thuế = EBIT *(1-t)
à Nếu EBIT < 0 : Thu nhập không chịu thuế, khoản lỗ được chuyền năm sau ρ’ : Suất sinh lơi tổng vốn ρ'= EBIT *(1−t) *100 Ỉ EBIT(1 t) = V*ρ'
ρ : Suat sinh lợi tong von *100
V
=
Trang 35a Trường hợp doanh nghiệp không vay nợ
D = 0 Ỉ R = D*d = 0 và E = V – D = V ; Thu nhập chưa thuế = EBIT Thuế nộp = EBIT * t
Thue nộp EBIT t
Thu nhập sau thuế thuộc vốn CSH = EBIT – EBIT *t = EBIT *(1-t)
Suất sinh lợi vốn CSH : = *(1− ) * 100 = *(1− ) * 100 = ρ'
V
t EBIT
E
t EBIT
V
E
b Trường hợp doanh nghiệp có vay nợ
Nợ vay = D Ỉ R = D*d và E = V – D ; Thu nhập chịu thuế = EBIT – R Thuế nộp = (EBIT –R)*t
Thue nộp (EBIT R) t
Thu nhập sau thuế = (EBIT –R) – (EBIT –R)*t = (EBIT –R)*(1-t)
Suất sinh lợi vốn CSH : ( )*(1 ) * 100
E
t R
EBIT
100
* ) 1 (
*
* '
* '
* 100
* ) 1 (
*
* '
* ) (
100
* ) 1 (
*
* '
* 100
* ) 1 (
* )
1 (
*
−
− +
=
−
− +
D D
E t
d D D
E
E
t d
D V
E
t R
t EBIT
e
ρρ
ρ
ρ
[ ' * ( 1 )]* * 100 '
100
* 100
d
E E
ρρ
d
Trang 36Nhận xét
* Khi ρ' > d*(1 t) Ỉ ( ) D
t
d( 1 ) * ' > 0 à e > ρ Ỉ Nơ a làm tăng lơi ích ốn CSH
* Khi ρ' > d*(1-t) Ỉ ( )
E t
d( 1 ) * ' − −
ρ > 0 va e > ρ Ỉ Nợ vay lam tang lợi ích von CSH
* Khi ρ' < d*(1-t) Ỉ ( )
E
D t
d( 1 ) * ' − −
ρ < 0 và e < ρ Ỉ Nợ vay làm giảm lợi ích vốn CSH
E
) (
* Khi ρ' = d*(1-t)Ỉ ( )
E
D t
d( 1 ) * ' − −
ρ = 0 và e = ρ Ỉ Nợ vay không ảnh hưởng lợi ích VCSH
Tại ρ' = d*(1-t) Ỉ *(1 ) d * ( 1 t)
V
t EBIT
EBIT HV = QEBIT * (P-v) – F Ỉ
v P
F d V v
P
F EBIT
=
Trang 37Thí dụ Xét 1 DN sx 1 sp cung cấp cho thị trường với thông tin như sau
P = 18.000đ/sp ; v = 14.000đ/sp ; F = 200 trđ; V = 1500 trđ; d = 12%
P 18.000đ/sp ; v 14.000đ/sp ; F 200 trđ; V 1500 trđ; d 12%
t = 28% Yêu cầu:
a Xác định EBIT HV ; QEBIT
a Xac định EBIT HV ; QEBIT
b Xác định suất sinh lợi tổng vốn ρ’, thu nhập vốn CSH và suất sinh lợi vốn CSH khi DN vay nợ D = 600 trđ ứng với tình huống y g g
* Q = 80.000 sp
* Q = 95.000 sp
* Q = 120 000 sp Q = 120.000 sp
Trang 38a Xác định EBITHV và QEBIT
14 000
Trang 39@ Trường hợp doanh nghiệp không vay nợ
D = 0 Ỉ R = D*d = 0 và E = V = 1500 trđ ; Thu nhập chịu thuế = 120trđ Thuế nộp = 120 * 28% = 33,6 trđ
Thu nhập sau thuế thuộc vốn CSH = 120-33,6 = 86,4 trđ
Suất sinh lơi vốn CSH : 86,4 *100 5 76% '
Suat sinh lợi von CSH : *100 5,76% '
Thuế nộp = 48 * 28% = 13,44 trđ
Th h ä th á th ä á CSH 48 13 44 34 56 t đ
Thu nhập sau thuế thuộc vốn CSH = 48 - 13,44 = 34,56 trđ
Suất sinh lợi vốn CSH : *100 3,84%
900
56,
=
Trang 40*6,129
ρ
@ Trường hợp doanh nghiệp không vay nợ
D = 0 Ỉ R = D*d = 0 và E = V = 1500 trđ ; Thu nhập chịu thuế = 180trđ Thuế nộp = 180 * 28% = 50,4 trđ
Thue nộp 180 28% 50,4 trđ
Thu nhập sau thuế thuộc vốn CSH = 180 -50,4 = 129,6 trđ
Suất sinh lợi vốn CSH : *100 8,64% '
1500
6,
Thuế nộp = 108 * 28% = 30,24 trđ
Thu nhập sau thuế thuộc vốn CSH = 108 - 30 24 = 77 76 trđ
Thu nhập sau thue thuộc von CSH = 108 30,24 = 77,76 trđ
Suất sinh lợi vốn CSH : *100 8,64%
900
76,
=