1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

106 288 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm L i nhu n đư c mô t b i La Porta và các cộng sự 2002 là mức độ hiệu qu của ho t động kinh doanh trong một giai đo n đư c xác định trước, đư c thể hiện thông qua mức độ lời và

Trang 1

Ƣ

NG CỦA A NG HÓA THU NHẬ N LỢI NHUẬN VÀ RỦI

RO CỦA Â ƢƠ I CỔ PH N VIỆT NAM

Tp Hồ Chí Minh – ăm 2016

Trang 2

Ƣ

NG CỦA A NG HÓA THU NHẬ N LỢI NHUẬN VÀ RỦI

RO CỦA Â ƢƠ I CỔ PH N VIỆT NAM

u n n n : n – n n

s : 60340201

Ƣ Ƣ A

Tp Hồ Chí Minh – ăm 2016

Trang 3

L A A

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi với sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học Những nội dung trình bày trong đề tài là hoàn toàn trung thực và nếu như có sai trái gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Trần Trung Kiên

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

L A A

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VI T TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, TH

ƯƠ 1 GI I THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 u n n cứu 2

1.4 tượng – phạm vi nghiên cứu 3

1.5 ươn p áp n n cứu 3

1.6 Ý n ĩa k oa ọc và thực tiễn 3

1.7 Kết cấu luận văn 4

ƯƠ 2 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NG CỦA A NG HÓA THU NHẬ N LỢI NHUẬ ỦI RO CỦA Â

TMCP Ệ A …… 6

2.1 Tổng quan về lợi nhuận NHTM 6

2.1.1 Khái niệm 6

2.1.2 Chỉ t u đo lường 6

2.2 Tổng quan về rủi ro ngân hàng 8

2.2.1 Khái niệm 8

2.2.2 Chỉ t u đo lường 10

2.3 a dạn a 11

2.4 Lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập 12

2.4.1 u n ập n n n 12

Trang 5

2.4.2 Tổn quan đa dạn a t u n ập 12

2.4.3 t u ết về tác đ n của đa dạn a t u n ập đến lợ n uận v rủ ro của các n n 17

2.5 Tổng quan các nghiên cứu trước đ về tác đ n của đa dạn a t u n ập đến lợ n uận v rủ ro của các n n 19

2.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài 19

2.5.2 Các nghiên cứu tron nước 22

2 6 ổn quan về các n n t k ác tác đ n đến lợ n uận v rủ ro của các n n ệt am 28

2 6 1 ổn t sản 28

2 6 2 c đ tăn trư n tổn t sản 29

2 6 3 ư nợ c o va r n 29

2 6 4 ền 30

2 6 5 n c ủ s u 30

2 6 6 ự p n rủ ro t n dụn 30

ƯƠ 3 THỰC TR NG VỀ A A A Ậ ỦA Â ỆT NAM 32

3.1 ơ lược về các n n ệt am 32

3 1 1 ệ t n các n n t ươn mạ ệt am 32

3 1 2 ác n n ệt am ện na 34

3.2 Thực trạng hoạt đ ng kinh doanh của các NH TMCP Việt Nam 35

3.2.1 Tổng Tài sản 35

3.2.2 V n chủ s h u 37

3.3 ực trạn đa dạn a t u n ập của các n n n ệt Nam 38

3 3 1 u n ập l suất 38

3 3 2 u n ập n o l suất 40

3 3 3 ợ n uận sau t uế 43

3 3 4 ác đ ng của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của các n n n ệt am 44

Trang 6

3.3.5 ác đ ng của đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro của các n n n

ệt am 45

ƯƠ 4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨ A NG HÓA THU NHẬ N LỢI NHUẬ ỦI RO CỦA Â

VIỆT NAM………… 47

4.1 D liệu nghiên cứu 47

4.2 Mô hình nghiên cứu 48

4.2.1 Mô hình nghiên cứu 48

4.2.2 ươn p áp n n cứu 55

4.3 Kết quả nghiên cứu 56

4.3.1 Th ng kê mô tả và ma trận tươn quan 56

4.3.2 Kết quả nghiên cứu ản ư n đa dạn a đến lợi nhuận ngân hàng 60

4.3.3 Kết quả nghiên cứu ản ư n đa dạn a đến rủi ro ngân hàng 64

ƯƠ 5 K T LUẬN 70

5.1 m tắt kết quả n n cứu 70

5.2 ác ả p áp vận dụn t kết quả n n cứu 71

5.3 Hạn chế đề t v ướng nghiên cứu tiếp theo 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VI T TẮT

GMM (General Method of Moments) Phương pháp hồi quy biến công c

doanh khác

Trang 8

SDROA ộ lệch chu n của l i nhu n t ng tài s n

hữu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước đ về tác đ n của đa dạn a t u

n ập đến lợ n uận v rủ ro của các n n 24

Bảng 3.1 ìn ìn đa dạng hóa và lợi nhuận của các NH TMCP Việt Nam tron a đoạn 2010 - 2015 45

Bảng 3.2 ìn ìn đa dạng hóa và rủi ro của các NH TMCP Việt Nam trong a đoạn 2010 - 2015 46

Bảng 4.1 Danh sách các được n n cứu trong luận văn 47

Bảng 4.2 Mô tả chi tiết và kỳ vọng các biến tron m ìn 53

Bảng 4.3 Th ng kê mô tả các biến trong m ìn 56

Bảng 4.4 Ma trận tươn quan các b ến trong m ìn với lợi nhuận ngân hàng 58 Bảng 4.5 Ma trận tươn quan các b ến trong m ìn với rủi ro của ngân hàng 59

Bảng 4.6 Kết quả ước lượng ản ư ng của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận ngân hàng 61

Bảng 4.7 Kết quả ước lượng ản ư ng của đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro của ngân hàng 66

Trang 10

u đồ 3 8 ìn ìn t lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) của các

NH TMCP Việt am tron a đoạn 2010 – 2015 44

Trang 11

ƢƠ 1 GI I THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong bối c nh hội nh p tài chính sâu rộng hiện nay, hệ thống ngân hàng thương m i c ph n Việt Nam đóng vai tr quan trọng trong việc đ m b o cho sức khỏe của nền kinh tế Sự n định và phát triển của hệ thống ngân hàng thương m i

c ph n Việt Nam là m c tiêu luôn đư c quan tâm hàng đ u

Có thể nói, hệ thống ngân hàng thương m i c ph n Việt Nam đ tr i qua một quá trình hình hành, phát triển với nhiều bước th ng tr m qua các giai đo n của nền kinh tế và hiện đang trong quá trình tái cơ cấu m nh mẽ để nâng cao hiệu qu

ho t động của các ngân hàng thương m i c ph n, tiền đề cho việc n định và phát triển kinh tế

Trong cơ cấu thu nh p của các ngân hàng thương m i c ph n, ho t động kinh doanh truyền thống là tín d ng mang đến nguồn thu nh p lãi suất luôn chiếm một tỷ trọng cao trong t ng thu nh p của các ngân hàng, tuy nhiên, trong thời gian qua, khi nền kinh tế gặp nhiều khó kh n và thách thức đ nh hư ng không nhỏ đến nguồn thu nh p truyền thống này, đồng thời, với rủi ro tín d ng, n xấu t ng cao, việc trích l p dự phòng rủi ro đ bào m n l i nhu n của các ngân hàng thương m i

c ph n ên c nh đó, trước áp lực c nh tranh ngày càng cao giữa các ngân hàng thương m i c ph n trong nước c ng với sự tham gia của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng buộc ph i gi m biên l i nhu n giữa l i suất cho vay và

l i suất tiền g i để có thể giữ chân khách hàng, t đó, nguồn thu nh p l i suất c ng

bị nh hư ng Hơn bao giờ hết, nguồn thu nh p ngoài lãi suất t các ho t động phi truyền thống hay việc đa d ng hóa thu nh p đang đư c các ngân hàng thương m i

c ph n đặc biệt quan tâm

ên c nh việc gia t ng l i nhu n, việc đ t l i nhu n kế ho ch hay nói cách khác là mức độ biến động l i nhu n so với l i nhu n k vọng của c ng đư c các ngân hàng c ng như khách hàng, các nhà đ u tư, các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm

Trang 12

L i nhu n ngân hàng biến động quá lớn sẽ phát đi t n hiệu xấu về sự n định và

t ng trư ng của các ngân hàng Vì v y, để xem x t hết tác động của đa d ng hóa thu

nh p c n thiết ph i xem x t thêm tác động đến mức độ biến động l i nhu n ngân hàng so với l i nhu n k vọng – đây c ng là rủi ro đư c đề c p trong ph m vi nghiên cứu của lu n v n xung quanh chủ đề về đa d ng hóa thu nh p ngân hàng

Liệu rằng việc đa d ng hóa thu nh p có giúp các ngân hàng thương m i c

ph n gia t ng thu nh p c ng như gi m thiểu rủi ro – tức là biến động l i nhu n của các ngân hàng so với l i nhu n k vọng? ó c ng ch nh là lý do tôi chọn đề tài:

“Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Gồm 3 nội dung chính sau:

- Phân t ch, đánh giá tác động của đa d ng hóa thu nh p và các yếu tố khác quy mô ngân hàng, tốc độ t ng trư ng t ng tài s n, vốn chủ s hữu, tiền g i,

dư n r ng và dự ph ng rủi ro t n d ng đến l i nhu n của các ngân hàng TMCP Việt Nam

- Phân t ch, đánh giá tác động của đa d ng hóa thu nh p và các yếu tố khác quy mô ngân hàng, tốc độ t ng trư ng t ng tài s n, vốn chủ s hữu, tiền g i,

dư n r ng và dự ph ng rủi ro t n d ng đến rủi ro – mức độ biến động l i nhu n của các ngân hàng TMCP Việt Nam so với l i nhu n k vọng

- ưa ra các gi i pháp kiến nghị về việc đa d ng hóa thu nh p đối với các Ngân hàng thương m i c ph n Việt Nam trong giai đo n hiện nay

1.3 u n n cứu

- Vấn đề đa d ng hóa thu nh p tác động đến l i nhu n của các ngân hàng TMCP Việt Nam như thế nào? Tác động cùng chiều hay ngư c chiều?

Trang 13

- Vấn đề đa d ng hóa thu nh p tác động đến rủi ro – mức độ biến động l i nhu n của các ngân hàng TMCP Việt Nam như thế nào? Tác động cùng chiều hay ngư c chiều?

- Những gi i pháp kiến nghị nào về việc đa d ng hóa thu nh p đối với các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đo n hiện nay?

1.4 tƣợng – phạm vi nghiên cứu

ối tư ng nghiên cứu là đa d ng hóa thu nh p, l i nhu n, rủi ro rủi ro đây

đư c xác định bằng mức độ biến động l i nhu n trong ph m vi nghiên cứu về đa

d ng hóa thu nh p của các ngân hàng thương m i c ph n

Ph m vi nghiên cứu là ngân hàng thương m i c ph n Việt Nam (không bao gồm các ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài t i Việt Nam, Ngân hàng liên doanh, các ngân hàng sáp nh p, mua l i đồng t nh đến hết n m 15 t n m

1995 đến 2015 danh sách các NH TM P Việt Nam đư c chọn nghiên cứu trong

lu n v n đư c trình bày trong ng 1 – hương của lu n v n

1.5 ƣơn p áp n n cứu

Lu n v n s d ng phương pháp định t nh và định lư ng nhằm làm r những vấn đề c n nghiên cứu, c thể:

- Phương pháp định t nh: lu n v n s d ng phương pháp thống kê, thu th p, t ng

h p, phân t ch đánh giá trên cơ s các dữ liệu về l i nhu n, rủi ro – mức độ biến động l i nhu n, đa d ng hóa thu nh p của các ngân hàng TM P Việt Nam

- Phương pháp định lư ng: lu n v n s d ng phương pháp ước lư ng GMM để hồi quy mô hình nghiên cứu nh hư ng của đa d ng hóa đến l i nhu n và rủi ro – mức độ biến động l i nhu n của các ngân hàng TMCP Việt Nam

1.6 Ý n ĩa khoa học và thực tiễn

- Về mặt khoa học

Lu n v n đóng góp thêm cơ s lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về đa

d ng hóa thu nh p Ngân hàng, tác động của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n và

Trang 14

rủi ro –mức độ biến động l i nhu n của Ngân hàng thương m i c ph n t i Việt Nam ng đ có một vài các nghiên cứu về tác động của đa d ng hóa thu nh p đến

l i nhu n hay tỷ suất sinh lời của các ngân hàng t i Việt Nam, tuy nhiên, không nhiều các nghiên cứu đề c p đến những rủi ro các ngân hàng có thể gặp ph i khi thực hiện đa d ng hóa thu nh p – rủi ro đư c nh c đến đây là mức độ biến động của l i nhu n hay sự không ch c ch n so với l i nhu n k vọng Trong bối c nh

c nh tranh gay g t giữa các ngân hàng, nguồn thu nh p đang chiếm tỷ ph n trọng yếu trong t ng thu nh p – thu nh p l i suất có thể bị tác động m nh mẽ c ng với việc l i nhu n ngân hàng bị bào m n do tr ch l p dự ph ng cho các kho n n xấu, kết qu nghiên cứu sẽ giúp các ngân hàng thương m i c ph n Việt Nam có thêm bằng chứng thực nghiệm để tiếp t c có những ch nh sách ph h p trong xu hướng

đa d ng hóa thu nh p ngân hàng hiện nay

- Về mặt thực tiễn

Lu n v n cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy nh hư ng cùng chiều của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n và rủi ro của các NH TMCP Việt Nam iều này hàm ý rằng các ngân hàng th t sự nên cân nh c việc gia t ng l i nhu n của ngân hàng bằng cách đa d ng hóa thu nh p với việc ngân hàng ph i đối mặt với biến động l i nhu n so với l i nhu n k vọng t việc đa d ng hóa thu nh p này Hơn thế nữa, lu n v n c ng cho thấy rằng các đặc điểm của ngân hàng c ng như các yếu tố kinh tế vĩ mô đều có nh hư ng đáng kể đến l i nhu n và rủi ro của các ngân hàng TMCP Việt Nam T các kết qu này, các nhà qu n trị ngân hàng c ng như các nhà ho ch định chính sách có thể cân nh c lựa chọn các chính sách th t sự phù h p để khuếch đ i l i nhu n của các ngân hàng TMCP Việt Nam c ng như

gi m thiểu biển động l i nhu n mà các ngân hàng này ph i đối mặt

1.7 Kết cấu luận văn

ƣơn 1 ới thiệu

ƣơn 2 Lý luận tổng quan về tác đ ng của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận v rủi ro của ngân hàng t ƣơn mại

Trang 15

ƣơn 3 ực trạng về oạt đ n k n doan v đa dạn a t u n ập của các n n n t ƣơn mại cổ phần Việt Nam

ƣơn 4 Mô hình nghiên cứu tác đ n của đa dạn a t u n ập đến lợ

n uận v rủ ro của các n n n t ƣơn mại cổ phần Việt Nam

ƣơn 5 ết luận

ết uận ƣơn 1

Trong chương này, tác gi đ giới thiệu về t ng quan về đề tài, lý do chọn đề tài,

m c tiêu nghiên cứu tác gi hướng đến, xác định đối tư ng, ph m vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nêu ra ý nghĩa khoa học và thực ti n của việc nghiên cứu đề tài

Trang 16

ƯƠ 2 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NG CỦA

A NG HÓA THU NHẬ N LỢI NHUẬ RỦI

RO CỦA Â Ệ A

2.1 Tổng quan về lợi nhuận NHTM

2.1.1 Khái niệm

L i nhu n đư c mô t b i La Porta và các cộng sự (2002) là mức độ hiệu

qu của ho t động kinh doanh trong một giai đo n đư c xác định trước, đư c thể hiện thông qua mức độ lời và lỗ trong suốt thời gian này o đó nó có thể đo lường

đư c các ch nh sách và phương thức ho t động của ngân hàng Việc t o ra l i nhu n

là phương thức cơ b n giúp cho các ngân hàng có thể duy trì ho t động, đ m b o an toàn cho cá ho t động của ngân hàng, c ng như phát triển trong tương lai nhằm m c

đ ch tối đa hóa giá trị của các c đông

Ngân hàng thương m i s d ng chủ yếu các nguồn lực như: lao động, cơ s

v t chất, nguồn vốn t các ho t động huy động, cho vay và đ u tư o đó, khi xem xét mức độ hiệu qu ho t động c ng như l i nhu n của các ngân hàng thương m i thì nên cân nh c việc phân tích các nguồn lực này để có thể đánh giá ch nh xác hiệu

qu ho t động của một ngân hàng thương m i

Trong các nghiên cứu thực nghiệm g n đây, các cách tiếp c n theo hướng hiện đ i chủ yếu bao gồm cách tiếp c n theo tài s n dựa vào nghiên cứu của Sealy

và Lindley (1977), tiếp c n theo chi phí s d ng như Hancock 1985 đ đề c p, tiếp

c n giá trị gia t ng của Berger và các cộng sự (1987) và tiếp c n ho t động (còn

đư c gọi là tiếp c n dựa trên thu nh p) dựa vào sự đề nghị của Leightner và Lovell (1998)

2.1.2 Chỉ t u đo lường

- Ch tiêu đo lường theo giá trị tuyệt đối:

Trang 17

ể đo lường l i nhu n của một ngân hàng có rất nhiều cách tính toán khác nhau, tuy nhiên, chủ yếu đều đư c xuất phát t b ng kết qu ho t động kinh doanh của ngân hàng Trong đó có một số ch tiêu đo lường l i nhu n của một ngân hàng theo giá trị tuyệt đối chẳng h n như:

 Thu nh p lãi suất đư c tính toán b i chênh lệch giữa thu nh p t lãi và chi phí t lãi ây là ch tiêu ph n ánh thu nh p thu n của ngân hàng t nghiệp

v huy động và cho vay Giá trị thu nh p l i suất càng cao thì càng hàm ý rằng ngân hàng đang đư c hư ng l i nhiều ho t động kinh doanh truyền thống huy động và cho vay) Tuy nhiên, đây ch có thể là ch tiêu đ i diện tốt cho l i nhu n của ngân hàng nếu ngân hàng chưa th t sự đa d ng hóa thu

nh p thông qua các ho t động t kinh doanh ngo i hối, phí và dịch v , đ u tư chứng khoán

 Thu nh p ho t động trước chi phí trích l p dự phòng rủi ro tín d ng đư c xem xét là các kho n thu nh p của ngân hàng đ t đư c t ho t động kinh doanh của ngân hàng bao gồm các kho n thu nh p lãi suất và thu nh p ngoài

l i suất

 L i nhu n sau thuế đư c xem như là l i nhu n của ngân hàng sau khi đ lo i

tr đi các nghĩa v thanh toán mà ngân hàng ph i đáp ứng Trong trường h p ngân hàng không thực hiện chi tr c tức bằng tiền mặt thì l i nhu n sau thuế chính là l i nhu n kh d ng mà ngân hàng có thể d ng cho tương lai

- Ch tiêu đo lường theo giá trị tương đối

Taha (2013 đ xác định các đ i diện cho l i nhu n của ngân hàng theo giá trị tương đối bao gồm l i nhu n trên vốn chủ s hữu (ROE) và l i nhu n trên t ng tài s n (ROA)

 L i nhu n trên vốn chủ s hữu (ROE) đư c tính theo công thức:

ợ n uận sau t uế

n c ủ s u

Trang 18

ROE chính là ch số ph n ánh hiệu qu của vốn chủ s hữu, đo lường hiệu

qu đ u tư của vốn chủ s hữu, ph n ánh đư c kh n ng t o ra l i nhu n t một đồng vốn mà nhà đ u tư đ u tư vào ngân hàng, cho nên luôn nh n đư c sự quan tâm rất lớn t các nhà đ u tư

 L i nhu n trên t ng tài s n (ROA) là ch số đo lường kh n ng các NHTM

qu n lý, s d ng các nguồn lực tài ch nh để t o ra l i nhu n ROA đư c tính theo công thức:

A ợ n uận sau t uế

ổn t sản

Ch tiêu này thể hiện kh n ng t o ra l i nhu n t việc s d ng hiệu qu tài

s n của ngân hàng thông qua cơ cấu danh m c tài s n của ngân hàng Ch tiêu này càng cao hàm ý rằng ngân hàng đang t o ra nhiều l i nhu n t lư ng t ng tài s n

mà ngân hàng đang có

Ngoài ra, c n các ch tiêu tương đối khác c ng có thể ph n ánh kh n ng t o ra l i nhu n của các NH TM P như: NIM tỷ lệ thu nh p l i c n biên , tỷ lệ thu nh p ngoài l i c n biên, tỷ lệ thu nh p ho t động c n biên, Tuy nhiên, trong ph m vi

lu n v n, tác gi ch đề c p đến ch tiêu ROA và RO theo nghiên cứu của Taha

1 , đây c ng là ch tiêu đư c s d ng để đo lường kh n ng t o ra l i nhu n có

x t đến yếu tố quy mô vốn và t ng tài s n của các Ngân hàng để đánh giá ch nh xác hơn hiệu qu ho t động của các Ngân hàng

2.2 Tổng quan về rủi ro ngân hàng

2.2.1 Khái niệm

Trong ph m vi nghiên cứu của lu n v n về tác động của đa d ng hóa thu

nh p, thu t ngữ rủi ro đư c tác gi s d ng với ý nghĩa thay thế qua l i lẫn nhau với thu t ngữ “không ch n ch n” để mô t sự biến động tỷ suất sinh l i liên quan đến một chứng khoán hay một tài s n nào đó Tr n Ngọc Thơ và các cộng sự, 5

Theo đó, “rủi ro của ngân hàng được hiểu là sự bất ổn trong thu nhập của ngân

hàng à ai i gi a ấ inh ợi hự i ng được tính toán bởi độ

Trang 19

l ch chuẩn của lợi nhuận ha ấ inh ợi ủa các ngân hàng” tương tự với

phương pháp xác đinh rủi ro ngân hàng của Lee và các cộng sự (2014)

ên c nh đó, nh c đến rủi ro của các ngân hàng, có rất nhiều quan điểm về rủi ro đ đư c định nghĩa, tuy nhiên, x t về b n chất, tác gi trình bày 03 nhóm rủi

ro ch nh như sau:

 ủi o th t ư ng: là lo i rủi ro phát sinh do những biến động bất l i của thị

trường, bao gồm 4 lo i:

ủi hanh h n: Rủi ro này x y ra khi ngân hàng thiếu ngân qu hoặc

tài s n ng n h n mang tính kh thi để đáp ứng nhu c u của người g i tiền và người đi vay Thiếu ngân qu đây có thể đư c hiểu theo hai cách: hoặc là thiếu dự trữ t i ngân hàng, hoặc là không thể huy động nguồn vốn ngay l p tức để đáp ứng nhu c u của người g i tiền và người đi vay

ủi i ấ : là kh n ng x y ra những biến động của l i suất dẫn đến

những tác động bất l i cho các ho t động kinh doanh và gi m thu nh p dự

t nh của ngân hàng

ủi gi : là kh n ng x y ra những biến động của tỷ giá hối đoái dẫn

đến những tác động bất l i cho các ho t động kinh doanh và gi m thu nh p

dự t nh của ngân hàng

ủi đ ư: là kh n ng x y ra những biến động của giá c phiếu, trái

phiếu và những kho n đ u tư vốn và chứng khoán khác dẫn đến việc gi m giá trị các kho n đ u tư mà ngân hàng n m giữ

ủi o t n d ng: Rủi ro tín d ng là ngôn t thường đư c s d ng trong ho t

động cho vay của ngân hàng hoặc trên thị trường tài ch nh, đó là kh n ng không chi tr đư c n của người đi vay đối với người cho vay khi đến h n ph i thanh toán, luôn là người cho vay ph i chịu rủi ro khi chấp nh n một h p đồng cho vay tín

d ng Bất k một h p đồng cho vay nào c ng có rủi ro tín d ng

ủi o hoạt động: theo định nghĩa của IS (Bank for international settlement),

rủi ro ho t động là rủi ro gây ra t n thất do các nguyên nhân như con người, sự không đ y đủ hoặc v n hành không tốt các quy trình, hệ thống; các sự kiện khách

Trang 20

quan bên ngoài Rủi ro ho t động bao gồm c rủi ro pháp lý nhưng lo i tr về rủi ro chiến lư c và rủi ro uy tín

2.2.2 Chỉ t u đo lường

Rủi ro như v a nói là một sự không ch c ch n, một biến cố có kh n ng x y

ra và c ng có kh n ng không x y ra Trong ph m vi nghiên cứu về đa d ng hóa thu

nh p, rủi ro đư c nói đến là sai biệt giữa l i nhu n hay tỷ suất sinh l i) thực tế so với k vọng ể đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số

đo lường ph biến là k vọng và độ lệch chu n

L i nhu n k vọng, ký hiệu là R đư c định nghĩa như sau:

( ) ∑( )(

)

Trong đó Ri l i nhu n ứng với biến cố i, Pi là xác suất x y ra biến cố i và n

là số biến cố có thể x y ra Như v y l i nhu n k vọng chẳng qua là trung bình gia quyền của các l i nhu n có thể x y ra với trọng số chính là xác suất x y ra

ể đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa l i nhu n thực tế so với l i nhu n

k vọng, người ta d ng độ lệch chu n σ ộ lệch chu n ch nh là c n b c 2 của phương sai:

√∑[ ( )] ( )

Theo như khái niệm đối với rủi ro của ngân hàng đư c trình bày trên thì rủi

ro trong lu n v n sẽ đư c xác định theo độ lệch chu n của l i nhu n của các ngân hàng, mà ch tiêu đo lường l i nhu n của các ngân hàng đây sẽ chính là ROA và

RO o đó, độ lệch chu n của l i nhu n của ngân hàng sẽ ch nh là độ lệch chu n của ROA và độ lệch chu n của ROE

Trang 21

g n gi ự ổng hợ ưởng h anh đ ư

ìn 2 1 ƣờn con m n ọa t suất s n lợ v đ lệc c u n t a đổ

n ƣ t ế n o k kết ợp các t lệ t u n ập l suất tổn t u n ập v t lệ t u

n ập n o l suất tổn t u n ập

Trong hình 1, mỗi dấu ch o x cho thấy tỷ suất sinh l i k vọng và độ lệch

chu n t việc đ u tư vào một lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng iện t ch hình

qu trứng v cho thấy sự kết h p kh dĩ của tỷ suất sinh l i k vọng và độ lệch

chu n nếu đ u tư vào một hỗn h p các lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng Những

danh m c đ u tư dọc theo đường g ch đ m sẽ có tỷ suất sinh l i cao và độ lệch

chu n thấp, đó là những danh m c đ u tư hiệu qu

2.3 a dạn a

a d ng hoá (là cách viết t t của a d ng hoá trong đ u tư là ý tư ng mà

nhà đ u tư phân b tiền vào nhiều lo i đ u tư khác nhau Markowitz, 195 Khi

một lĩnh vực đ u tư bị s t gi m và lĩnh vực khác t ng trư ng thì việc lựa chọn đa

d ng hoá trong đ u tư giúp nhà đ u tư gi m thiểu rủi ro của mình

Trang 22

hiến lư c đa d ng hoá danh m c đ u tư đư c đề ra nhằm gi m rủi ro a

d ng hoá danh m c đ u tư nhằm gi m thiểu rủi ro đây có nghĩa là kết h p đ u tư vào nhiều kênh đ u tư mà các kênh đ u tư này không có tương quan c ng chiều với nhau một cách hoàn h o, nhờ v y biến động gi m l i nhu n của kênh đ u tư này có thể đư c b đ p bằng biến động t ng l i nhu n của kênh đ u tư khác

2.4 Lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập

2.4.1 u n ập n n n

Theo b ng báo cáo thu nh p Ngân hàng, cơ cấu thu nh p ngân hàng bao gồm thu nh p l i suất và thu nh p ngoài l i suất Trong đó:

Thu nh p lãi suất trên tài s n sinh l i của ngân hàng là nguồn thu nh p cơ

b n, trong khi chi phí lãi suất c n để huy động đư c nguồn qu tiền tệ của ngân hàng thường là chi ph cơ b n Thu nh p lãi suất là thu nh p t các chứng t có giá

ng n h n, các kho n đ u tư ng n h n, các kho n tín d ng thương m i, tín d ng tiêu dùng, tín d ng mua s m tài s n cố định và các kho n tín d ng khác mà ngân hàng

nh n đư c trên t ng lo i tài s n c thể này Tất c thu nh p lãi suất tr đi ph n chi phí liên quan là ph n chịu thuế, với sự ngo i tr thu nh p lãi suất của chứng khoán

mi n tr thuế

Thu nh p ngoài l i suất bao gồm các kho n thu nh p khác như thu phí về dịch v , hoa hồng nh n ủy thác, thu t kinh doanh ngo i hối và các nguồn thu nh p ngoài l i suất khác

2.4.2 Tổng quan đa dạn a t u n ập

Theo xu hướng phát triển, các Ngân hàng ngày càng m rộng các ho t động phi truyền thống, trong điều kiện các yếu tố khác không đ i, tỷ lệ của thu nh p ngoài l i suất sẽ t ng lên, và tỷ lệ thu nh p l i suất sẽ gi m xuống trong cơ cấu nguồn thu nh p của ngân hàng Kết qu là, tác động của việc đa d ng hóa thu nh p

sẽ có những thay đ i phù h p o đó, điều quan trọng là ph i kiểm định đư c tác động của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n ngân hàng khi gia t ng các ho t động kinh doanh phi truyền thống (Stiroh & Rumble, 2006)

Trang 23

Ngân hàng có thể đa d ng hóa nguồn thu nh p bằng cách cung cấp nhiều hơn các s n ph m và dịch v Việc đa d ng hóa s n ph m và dịch v sẽ t o ra k ch th ch nhu c u của khách hàng, t đó gia t ng l i nhu n Ngân hàng Baele, De Jonghe và Vander Vennet (2007) cho rằng khi ngân hàng cung cấp nhiều s n ph m và dịch v

có thể có đư c nhiều thông tin của khách hàng hơn, và t o thu n l i cho việc bán

ch o s n ph m và thực hiện các ho t động khác của Ngân hàng Ví d , một trong những lý do mà các ngân hàng châu Âu có hiệu qu về l i nhu n cao hơn các ngân hàng t i các khu vực khác vì các thông tin nội bộ của ông ty mà họ thu th p đư c

sẽ giúp việc khai thác, bán ch o các s n ph m khác tốt hơn hoặc thực hiện các ho t động khác như ho t động đ u tư, kinh doanh ngo i hối, chia s các thông tin, dữ liệu khách hàng Vander Vennet, 2002) Bên c nh việc chia s thông tin, ngân hàng c ng có thể chia s các đ u vào như lao động và công nghệ, thông qua các

ho t động khác nhau như v y, các ngân hàng tham gia vào các lĩnh vực của nền kinh tế với chi phí v n hành thấp và t n d ng chi phí cố định trong ngân hàng (Stiroh, 2004a)

Một ngân hàng đư c đa d ng hóa có kh n ng tiếp c n đư c các nguồn tài

tr với chi ph thấp hơn hay không, điều này c n ph thuộc vào nh n định của thị trường Nếu quan điểm của các nhà đ u tư trên thị trường cho rằng, đa d ng hóa thu

nh p sẽ làm gi m thiểu rủi ro của Ngân hàng thì giá c phiếu của ông ty sẽ t ng lên, đồng thời, chi ph của các kho n n c ng sẽ thấp hơn aele và các cộng sự, ; eng, lyasiani Mao, Tuy nhiên, đa d ng hóa có thể làm gia t ng vấn đề về chi ph đ i diện c ng như gia t ng xung đột về mặt l i ch giữa khách hàng và các lĩnh vực ho t động của Ngân hàng, t đó làm gia t ng nguy cơ nh

hư ng đến uy t n và thương hiệu của Ngân hàng Kết qu là, giá c phiếu có thể

gi m và chi ph của các kho n vay t ng Laeven Levine, ; Schmid Walter, 2009)

a d ng hóa sẽ có l i khi nguồn thu nh p l i suất và thu nh p ngoài l i suất

t tương quan với nhau Một trong những lý do mà các ngân hàng thường đa d ng hóa các ho t động phi truyền thống để t o ra các nguồn thu nh p ngoài l i suất b i

Trang 24

vì các ho t động này thường t nh y c m với biến động l i suất Mặc d vẫn có các nghiên cứu cho rằng, kết qu t i các ngân hàng ph c v cho người theo Hồi giáo là không khác biệt, l i nhu n của các Ngân hàng này vẫn chịu nh hư ng của rủi ro biến động l i suất Adebola, Wan Yusoff ahalan, 11; hong Liu, 9 , tuy nhiên, tác động của các yếu tố vĩ mô khác đến các Ngân hàng cho người theo

đ o Hồi và các ngân hàng thông thường là khác nhau V d như Malaysia, t ng trư ng kinh tế có tác động t ch cực đến l i nhu n của các ngân hàng cho người theo

đ o Hồi, trong khi đó l i nh hư ng tiêu cực đến các ngân hàng khác Wasiuzzaman Ahmad Tarmizi, 1 o đó, độ lớn của phương sai giữa thu nh p ho t động truyền thống và phi truyền thống t i các ngân hàng cho người theo Hồi Giáo dự kiến sẽ khác các ngân hàng thông thường Kết qu là, tác động của đa d ng hóa thu

nh p đến các ngân hàng dành cho người theo Hồi Giáo c ng khác

Trong những n m g n đây, thu nh p của các định chế tài ch nh ngày càng

đư c t o ra nhiều hơn t các nguồn thu nh p kinh doanh "ngo i b ng và các kho n thu phí Albertazzi và Gambacorta (2006) cho rằng sự suy gi m trong biên độ lãi suất chênh lệch giữa l i suất cho vay và l i suất huy động đ thúc đ y các ngân hàng tìm kiếm các nguồn thu nh p thay thế thu nh p l i suất, t đó, các ngân hàng thực hiện đa d ng hóa các ho t động kinh doanh, dịch v khác và các ho t động tài chính phi truyền thống Khái niệm về đa d ng hóa doanh thu theo khái niệm của lý thuyết danh m c đ u tư nói rằng các cá nhân có thể làm gi m rủi ro trong việc đ u

tư vào các công ty khi thực hiện đa d ng hóa danh m c đ u tư của họ Theo tr ch dẫn của Uzhegova 1

có những tranh lu n chưa hồi kết về những l i ch và chi ph của đa d ng hóa thu nh p trong các nghiên cứu về lĩnh vực Ngân hàng Những học gi ủng hộ đa

d ng hóa ho t động kinh doanh hay đa d ng hóa s n ph m thì cho rằng việc đa d ng hóa sẽ giúp cho các Ngân hàng có đư c nguồn thu nh p n định c ng như t biến động hơn, t o ra hiệu qu t việc qu n lý các danh m c s n ph m, t n d ng triệt để

l i thế về quy mô ( hoi và Kotrozo, hiorazzo và các cộng sự 8 nh n định đó có thể xem như là kết qu t việc đa d ng hóa ho t động, thông qua việc t o

Trang 25

ra các s n ph m của ho t động tài ch nh có thể dẫn đến gia t ng hiệu qu của các t chức ngân hàng Họ l p lu n rằng sự kết h p các s n ph m sẽ làm gi m t ng rủi ro

vì thu nh p t các ho t động ngoài l i không tương quan hoặc tương quan rất t với thu nh p t ph , như v y đa d ng hóa giúp n định thu nh p ho t động và t o ra một dòng n định của l i nhu n (Uzhegova , 2010)

ác l p lu n trái chiều về l i ch của việc đa d ng hóa thu nh p thì cho rằng,

đa d ng hóa thu nh p sẽ làm phát sinh chi ph đ i diện chi ph qu n lý , bộ máy t chức sẽ phức t p hơn, tiềm n các rủi ro về hành vi của nhà qu n lý Kotrozo và Choi (2006) nói rằng đa d ng hóa ho t động gây ra khó kh n cho các nhà điều hành trong việc theo d i hành vi của các phòng ban bộ ph n khác Họ l p lu n rằng những l i ch về quy mô của các nền kinh tế ch là một quan điểm Các chi phí liên quan của việc gia t ng mức độ phức t p của một t chức có thể làm lu mờ những l i ích của đa d ng hóa Như v y, l i ích của đa d ng và hiệu qu sẽ trông giống như một biểu đồ hình chữ U ngư c, trong đó sẽ có một mức độ tối ưu của đa d ng hóa

xa hơn nữa là l i ích sẽ b t đ u suy gi m và cuối cùng có thể tr thành tiêu cực S

d ng dữ liệu cấp độ ngân hàng hàng n m của tất c các ngân hàng thương m i Philippines, Sufian và Chong (2008) tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa t ng thu nh p ngoài lãi suất chia cho t ng tài s n và biến đ i diện cho đa d ng hóa thu

nh p của ngân hàng Uzhegova (2010) s d ng một ch số hộ thu nh p t l i, tiền hoa hồng, lệ phí, thu nh p kinh doanh, thu nh p ngoài lãi suất và thu nh p ho t động khác cung cấp các bằng chứng thực nghiệm cho ý tư ng rằng các ngân hàng tham gia vào các ho t động đa d ng hóa đ t đư c một số l i ch nhất định Trong khi Kotrozo và Choi (2006), s d ng một ch số tương tự cho thấy các ngân hàng đa

d ng hóa ho t động có xu hướng gi m hiệu suất so với các ngân hàng t p trung nhiều hơn vào các ho t động kinh doanh truyền thống của họ

ộng cơ ch nh của việc đa d ng hoá là để gi m thiểu rủi ro t n thất Nói chung, các ngân hàng xem xét chi phí và l i ích của các lựa chọn thay thế khác nhau khi đưa ra quyết định đ u tư Ph n lớn các phân t ch đ đư c thực hiện và ch

ra rằng việc phân b danh m c đ u tư tài s n là quyết định quan trọng nhất của các

Trang 26

Ngân hàng, b i vì các tài s n này có thể chiếm tới 90% thu nh p của ngân hàng (Nafula, 2003) Nếu các ngân hàng thương m i lựa chọn phương án đ u tư vào các kho n cho vay, sẽ phát sinh rủi ro g n liền với các kho n cho vay này, đ u tư như

v y có kh n ng dẫn đến những tác động tiêu cực đối với thu nh p của ngân hàng vì một số các kho n cho vay và ứng trước cho khách hàng có thể dẫn đến các kho n

n xấu hoặc n đáng nghi ngờ Rủi ro này có thể có hoặc không bao gồm các chứng khoán ký qu cao hoặc l i luất cao Nếu rủi ro đư c đ m b o b i lãi suất cho vay cao, thì ph n l i suất thu đư c sẽ b đ p cho việc chấp nh n rủi ro cao và các chi phí phát sinh trong việc định giá tài s n thế chấp, chứng khoán, thương lư ng và tr

n (Uzhegova, 2010) Một ngân hàng c ng có thể ph i đối mặt với nguy cơ mất t nh thanh kho n nếu t o ra một lư ng lớn các kho n cho vay mà không c n quan tâm đến sự kh n ng chuyển đ i d dàng của các tài s n n m giữ khác trong danh m c

đ u tư của mình iều này là do điều kho n tr n và thời h n cho các kho n vay giữa ngân hàng và khách hàng đư c xác định b i h p đồng đư c xác định trước, tuy nhiên l i khác với việc thực hiện trong thực tế của khách hàng, có nghĩa là các ngân hàng có thể không thu hồi tiền n theo ý muốn, việc thu hồi n sẽ không ph thuộc vào thời điểm thu n l i cho Ngân hàng hoặc khi Ngân hàng c n ph i t ng t nh thanh kho n

Tình huống này có thể dẫn đến một sự tháo ch y hàng lo t nếu khách hàng nghi ngờ rằng các Ngân hàng không có đủ nguồn lực để đáp ứng nhu c u tiền mặt của họ Một ngân hàng n m giữ lư ng tiền mặt thấp hơn so với các kho n tiền g i đến h n có thể bị đóng c a nếu tất c các khách hàng ồ t rút một lư ng tiền lớn Sự tháo ch y như v y phát sinh do khách hàng "mất niềm tin vào các ngân hàng”; đây

là một tình huống mà nh hư ng xấu đến các kho n tiền g i và l i nhu n của Ngân hàng Kotrozo và hoi,

ác ngân hàng thương m i có thể chọn đ u tư vào trái phiếu kho b c như là một ph n trong danh m c đ u tư của họ trong trường h p th a thanh kho n, để t n

d ng vào mức lãi suất cao hiện hành, đồng thời c ng đư c gi m thiểu nguy cơ v

n Rủi ro thấp của t n phiếu kho b c đư c g n lãi suất cố định, nghĩa là một khi

Trang 27

một ngân hàng đ đ u tư vào chúng thì không thể hư ng l i t việc t ng l i suất cho đến khi đáo h n Vì lý do này, các ngân hàng thương m i sẽ thực hiện đ u tư theo

k vọng về lãi suất Nếu các ngân hàng dự đoán một sự gia t ng l i suất trên tài s n thu nh p đặc biệt trong tương lai g n, họ sẽ n m giữ tiền mặt và đ u tư vào thời điểm khi lãi suất đ đ t mức tối đa theo k vọng Nafula,

Nếu dự đoán l i suất tín phiếu Kho b c gi m, các ngân hàng có xu hướng

đ u tư ngay l p tức để tránh thua lỗ khi lãi suất gi m h nh sách này đ đóng góp tích cực giúp các các ngân hàng thương m i đ t đư c m c tiêu tối đa hóa l i nhu n” Nếu các ngân hàng thương m i lựa chọn n m giữ tất c các c ph n của họ dưới d ng tiền mặt, nó có nghĩa là họ đ chọn không tham gia vào bất k giao dịch

đ u tư nào Lư ng tiền này không đư c hư ng lãi hoặc chịu rủi ro v n , mặc dù

v y, nó có nguy cơ bị mất giá trị nếu đặt trong điều kiện l m phát x y ra Hơn nữa,

lư ng tiền mặt n m giữ ph n ánh sự n định của ngân hàng Khách hàng sẽ tự tin nếu tiền họ đ g i sẽ có sẵn khi họ c n nó Trong thực tế, các ngân hàng thương m i không đặt tất c tiền mặt của họ trong một tài s n sinh lời Họ xếp h ng lựa chọn thay thế của họ theo thứ tự mong muốn và s d ng vào nhiều kho n đ u tư có giá trị ể làm đư c điều này, ho t động của các ngân hàng thương m i có xu hướng nhằm đ t đư c m c tiêu l i nhu n t các kho n đ u tư của họ Lý thuyết danh m c

đ u tư có v thích h p để s d ng để gi i quyết vấn đề rủi ro đ u tư mà các ngân hàng ph i đối mặt

2.4.3 t u ết về tác đ n của đa dạn a t u n ập đến lợ n uận v rủ ro của các n n

Theo Jacob 1 , tác động của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n và rủi

ro của các ngân hàng c thể như sau:

động ủa đa ng h a h nhậ đ n ợi nh ận ngân hàng hể

a h hai hi hư ng:

h nhấ , đa d ng hóa thu nh p có tác động t ch cực, làm gia t ng l i nhu n

của các ngân hàng trên cơ s các ngân hàng có thể đa d ng hóa nguồn thu nh p

Trang 28

bằng cách cung cấp nhiều hơn các s n ph m và dịch v Việc đa d ng hóa s n ph m

và dịch v sẽ t o ra k ch th ch nhu c u của khách hàng, t đó gia t ng l i nhu n Ngân hàng ồng thời, sự suy gi m trong biên độ lãi suất chênh lệch giữa l i suất cho vay và l i suất huy động đ thúc đ y các ngân hàng tìm kiếm các nguồn thu

nh p thay thế thu nh p l i suất, t đó, các ngân hàng thực hiện đa d ng hóa các ho t động kinh doanh, dịch v khác và các ho t động tài chính phi truyền thống Tuy nhiên, điều kiện để đa d ng hóa thu nh p mang đến tác động t ch cực là khi nguồn thu nh p l i suất và thu nh p ngoài l i suất t tương quan với nhau Một trong những

lý do mà các ngân hàng thường đa d ng hóa các ho t động phi truyền thống để t o

ra các nguồn thu nh p ngoài l i suất b i vì các ho t động này thường t nh y c m với biến động l i suất ồng thời, các ngân hàng ph i xem x t đủ nguồn lực về vốn, con người, công nghệ để thực hiện đa d ng hóa các s n ph m dịch v một cách hiệu

qu , t o ra ph n l i nhu n t ng thêm b đ p chi ph đ bỏ ra

h hai, đa d ng hóa thu nh p khi không đư c thực hiện một cách có hiệu

qu sẽ có tác động tiêu cực làm suy gi m l i nhu n các ngân hàng Một khi ác chi

ph liên quan của việc gia t ng mức độ phức t p của một t chức có thể làm lu mờ những l i ích của đa d ng hóa, bộ máy t chức sẽ phức t p hơn, tiềm n các rủi ro

về hành vi của nhà qu n lý Khi nguồn thu nh p l i suất và thu nh p ngoài l i suất tương quan với nhau, việc thực hiện đa d ng hóa không hiệu qu sẽ dẫn đến sự suy

gi m l i nhu n cho ngân hàng

Như v y, l i ích của đa d ng và hiệu qu sẽ trông giống như một biểu đồ hình chữ U ngư c, trong đó sẽ có một mức độ tối ưu của đa d ng hóa xa hơn nữa là

l i ích sẽ b t đ u suy gi m và cuối cùng có thể tr thành tiêu cực Một ngân hàng

đư c đa d ng hóa có kh n ng tiếp c n đư c các nguồn tài tr với chi ph thấp hơn hay không, điều này c n ph thuộc vào nh n định của thị trường Nếu quan điểm của các nhà đ u tư trên thị trường cho rằng, đa d ng hóa thu nh p sẽ làm gi m thiểu rủi ro của Ngân hàng thì giá c phiếu của ông ty sẽ t ng lên, đồng thời, chi ph của các kho n n c ng sẽ thấp hơn

Trang 29

động ủa đa ng h a h nhậ đ n ủi – độ i n động ợi

nh ận ngân hàng hể a h hai hi hư ng:

h nhấ , đa d ng hóa ho t động kinh doanh hay đa d ng hóa s n ph m thì

cho rằng việc đa d ng hóa sẽ giúp cho các ngân hàng có đư c nguồn thu nh p n định c ng như t biến động hơn, t o ra hiệu qu t việc qu n lý các danh m c s n

ph m, t n d ng triệt để l i thế về quy mô

h hai, đa d ng hóa có thể làm gia t ng chi ph ho t động c ng như các vấn

đề về chi ph đ i diện, gia t ng xung đột về mặt l i ch giữa khách hàng và các lĩnh vực ho t động của ngân hàng, t đó làm gia t ng nguy cơ nh hư ng đến uy t n và thương hiệu của ngân hàng, t đó gia t ng biến động của l i nhu n ngân hàng

Tóm l i, tác động của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n và rủi ro của ngân hàng là t ch cực hay tiêu cực c n ph thuộc vào các điều kiện đi k m và nhiều yếu

tố khác, do đó, điều quan trọng là ph i kiểm định đư c tác động của đa d ng hóa thu nh p đến l i nhu n ngân hàng và mức độ biến động của l i nhu n của các ngân hàng khi gia t ng các ho t động kinh doanh phi truyền thống

2.5 Tổng quan các nghiên cứu trước đ về tác đ n của đa dạn a t u

n ập đến lợ n uận v rủ ro của các n n

2.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Chiorazzo và các c ng sự (2008) với nghiên cứu “Income Diversification

and Bank Performance: Evidence from Italian Banks” s d ng dữ liệu hàng n m

của các ngân hàng Ý trong giai đo n t n m 199 đến n m để nghiên cứu mối quan hệ giữa đa d ng hóa thu nh p và l i nhu n Nghiên cứu cho rằng các ngân hàng chuyển hướng sang đa d ng hóa nguồn thu nh p, t o ra nguồn thu nh p ngoài lãi suất làm t ng l i nhu n của ngân hàng Ngoài ra, kết qu nghiên cứu thể hiện các ngân hàng nhỏ có thu nh p ngoài lãi suất t khi t ng thu nh p ngoài lãi suất sẽ làm

t ng l i nhu n ngân hàng

Lepetit và các c ng sự (2008) với nghiên cứu “Bank income structure and

risk: An empirical analysis of European banks'”, nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi

Trang 30

ro ngân hàng và cơ cấu thu nh p của ngân hàng hâu Âu giai đo n 1996 –

2002 Các tác gi thực hiện các ước lư ng để đánh giá tác động đến rủi ro khi thay

đ i cơ cấu của ngân hàng t ho t động trung gian truyền thống sang ho t động t o thu nh p ngoài lãi suất Nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa rủi ro ngân hàng và mức độ đa d ng hóa thu nh p dựa trên thu nh p ngoài lãi suất, thu nh p t phí và hoa hồng, thu nh p t thương m i Nghiên cứu l n đ u cho thấy các ngân hàng m rộng các ho t động t o thu nh p ngoài lãi suất thể hiện rủi ro phá s n cao hơn các ngân hàng chủ yếu cho vay Hơn nữa, ph n rủi ro t ng cao có tương quan m nh với thu nh p t phí và hoa hồng hơn là thu nh p t thương m i ồng thời kết qu c ng cho thấy các ngân hàng nhỏ với t ng tài s n dưới một tỷ Euro sẽ làm t ng rủi ro ngân hàng khi đa d ng hóa thu nh p t phí và hoa hồng

Meslier và các c ng sự (2010) với nghiên cứu “Bank diversification, Risk

and Profitability in an Emerging Economy with Regulatory Assets Strucutre Constraints: Evidence from the Philippines” đ s d ng dữ liệu d ng b ng bao gồm

9 ngân hàng Philippines trong giai đo n 1999 – 5 để xem xét nh hư ng của đa

d ng hóa thu nh p đến l i nhu n và rủi ro của các ngân hàng này Với việc s d ng

tỷ số l i nhu n sau thuế trên t ng tài s n (ROA) và tỷ lệ ROA trên độ lệch chu n của ROA làm đ i diện l n lư t cho l i nhu n và rủi ro, các tác gi tìm thấy bằng chứng rằng việc đa d ng hóa thu nh p của ngân hàng thông qua đa d ng hóa các

ho t động kinh doanh phi truyền thống sẽ làm gia t ng c l i nhu n lẫn rủi ro của các ngân hàng Hơn thế nữa, các tác gi c ng phát hiện rằng các ngân hàng t p trung vào việc kinh doanh chứng khoán sẽ có thể mang l i l i nhu n cho ngân hàng nhiều hơn so với các ho t động khác

Trujillo – Ponce (2013) với nghiên cứu “What determines the profitability

of banks? Evidence from Spain” đ nghiên cứu nh hư ng của đa d ng hóa thu nh p

đến l i nhu n của các ngân hàng của Tây Ban Nha Bằng cách s d ng phương pháp ước lư ng GMM hệ thống của 89 ngân hàng thương m i Tây Ban Nha trong giai đo n 1999 – 2009, tác gi tìm thấy bằng chứng thực nghiệm rằng với cách đo lường l i nhu n b i tỷ lệ l i nhu n sau thuế trên t ng tài s n (ROA) và l i nhu n

Trang 31

sau thuế trên vốn chủ s hữu RO , đa d ng hóa thu nh p có nh hư ng cùng chiều đến l i nhu n của các ngân hàng tuy nhiên nh hư ng này không có ý nghĩa thống kê

Lee và các c ng sự (2014) với nghiên cứu “Non-interest income,

fi a i i an i in an ing in A -country analysis” – “Thu nh p

ngoài lãi suất, l i nhu n và rủi ro trong ngành ngân hàng: phân tích xuyên quốc gia” đ s d ng phương pháp ước lư ng GMM để kiểm định nh hư ng của thu

nh p ngoài lãi suất đến l i nhu n và rủi ro đối với 967 ngân hàng khác nhau trên 22 quốc gia hâu Á trong đó có Việt Nam Kết qu nghiên cứu cho thấy rằng ho t động mang thu nh p ngoài lãi suất của các ngân hàng Châu Á làm gi m thiểu rủi ro nhưng l i không làm gia t ng l i nhu n trên mẫu t ng thể ặc biệt, khi xem xét lĩnh vực chuyên môn của các ngân hàng và mức thu nh p quốc gia, kết qu tr nên phức t p hơn Ho t động mang thu nh p ngoài lãi suất không ch làm gia t ng l i nhu n mà c n gia t ng rủi ro đối với các ngân hàng tiết kiệm iều này khác hoàn toàn với tác động đối với các ngân hàng thương m i, h p tác – liên doanh c ng như ngân hàng đ u tư b i tác động là gia t ng l i nhu n hoặc gi m thiểu rủi ro Mặt khác, các ho t động mang thu nh p ngoài lãi suất làm gia t ng rủi ro các nước có thu nh p cao, trong khi đối với các nước có thu nh p trung bình hoặc thấp thì t ng

l i nhu n hoặc gi m rủi ro Cuối cùng, kết qu nghiên cứu của các tác gi cho thấy rằng, sự tồn t i rủi ro chịu tác động đáng kể b i lĩnh vực chuyên môn của ngân hàng

và thu nh p quốc gia, khi mà sự hiện diện của rủi ro tồn t i t n m này sang n m khác Các tác gi c ng phát hiện ra rằng, các lo i khác nhau của lĩnh vực ho t động ngân hàng có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu qu của việc đa d ng hóa nguồn thu

Bian và các c ng sự (2015) với nghiên cứu “Non-interest income, profit and

risk efficiencies: Evidence from Commercial Banks in China” đ xem x t nh

hư ng của các ho t động kinh doanh phi truyền thống đến l i nhu n và rủi ro của các ngân hàng thương m i t i Trung Quốc Bằng việc s d ng mẫu nghiên cứu của

1 ngân hàng thương m i Trung Quốc trong giai đo n 2007 – 1 và phương pháp ước lư ng GMM, các tác gi tìm thấy bằng chứng rằng các ngân hàng càng có

Trang 32

nguồn thu t các ho t động dịch v càng lớn thì sẽ có thể gi m thiểu rủi ro của các ngân hàng và nguồn thu t các ho t động mua bán chứng khoán kinh doanh và đ u

tư sẽ làm gi m thiểu l i nhu n của các ngân hàng này

ác nghiên cứu về đa d ng hóa thu nh p trên thế giới trước đây h u như ch

t p trung nghiên cứu các ngân hàng khu vực hâu Âu, t n m 1 cho đến này, vấn đề này đang đư c quan tâm nhiều hơn khu vực hâu Á Một số tác gi như

Chiorazzo và các cộng sự (2008) ch nghiên cứu tác động của đa d ng hóa thu nh p

đến l i nhu n của các ngân hàng mà chưa x t tác động của nó đến mức độ biến

động l i nhu n của các ngân hàng, trong khi đó, Lepetit và các cộng sự 8 l i

ch x t đến kh a c nh tác động đến rủi ro Meslier và các cộng sự (2010) ch s

d ng ch tiêu ROA để đo lường l i nhu n nên làm kết qu nghiên cứu gi m t nh thuyết ph c so với việc s d ng c ch tiêu RO và ROA như các nghiên cứu khác ác nghiên cứu này nhìn chung s d ng phương pháp OLS nên trường h p có phương sai thay đ i và tự tương quan, kết qu sẽ thiếu t nh vững Lee và các cộng

sự (2014) đ s d ng phương pháp GMM để kh c ph c điểm yếu của phương pháp OLS trong các nghiên cứu trước, tuy nhiên kết qu nghiên cứu cho thấy đa d ng hóa thu nh p không làm gia t ng l i nhu n, ch có tác động làm gi m rủi ro – biến động

l i nhu n, kết qu này h u như đi ngư c với các nghiên cứu thực nghiệm trước Bian và các cộng sự (2015) c ng đ s d ng phương pháp GMM để nghiên cứu cho các ngân hàng t i Trung Quốc, tuy nhiên, kết qu nghiên cứu một l n ch cho thấy tác động của đa d ng hóa thu nh p đến mức độ biến động l i nhu n mà vẫn chưa tìm thấy bằng chứng thực nghiệm cho thấy tác động t ch cực của đa d ng hóa thu

nh p đến l i nhu n của Ngân hàng như k vọng

2.5.2 Các nghiên cứu tron nước

ồ ồn n v ồ n 2015) với nghiên cứu “ a ng h a

h nhậ à động đ n h n ng inh i ủa gân hàng hư ng

i i a ”: Nghiên cứu t p trung xem x t mối quan hệ giữa đa d ng hóa thu

nh p và các yếu tố khác tác động đến kh n ng sinh lời của các Ngân hàng thương

m i Việt Nam Số liệu s d ng cho nghiên cứu đư c thu th p t các báo cáo tài

Trang 33

ch nh của NHTM Việt Nam giai đo n - 1 Áp d ng phương pháp GMM

hệ thống System generalized method of moments , kết qu cho thấy ch số đa d ng hóa thu nh p, tỷ lệ dư n cho vay t ng tài s n, tỷ lệ tiền g i khách hàng, l m phát đều có xu hướng tương quan thu n với kh n ng sinh lời của các NHTM Trong khi

đó, tỷ lệ n xấu, tỷ lệ vốn chủ s hữu t ng tài s n, tỷ lệ chi ph ho t động trên thu

nh p có tương quan nghịch đến kh n ng sinh lời Nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về tác động của quy mô t ng tài s n và tốc độ t ng trư ng của nền kinh tế đến kh n ng sinh lời của các NHTM Việt Nam

Nguyễn Th Cành và các c ng sự (2015) với nghiên cứu “Risk and Income

Diversification in the Vietnamese Banking System” xem x t nh hư ng của đa d ng

hóa thu nh p đến rủi ro của các ngân hàng của Việt Nam Bằng việc s d ng mẫu

dữ liệu bao gồm ngân hàng thương m i trong nước trong suốt giai đo n t 2005 – 2012 và các mô hình kinh tế lư ng như mô hình nh hư ng cố định, phương pháp ước lư ng GMM, các tác gi tìm thấy bằng chứng rằng các ngân hàng có thu nh p ngoài lãi suất càng cao sẽ càng có ít rủi ro hơn so với các ngân hàng khác Hơn thế nữa, kết qu này vẫn đúng với các ngân hàng có quy mô lớn, nhưng l i không có ý nghĩa thống kê các ngân hàng có quy mô nhỏ Ngoài ra, nghiên cứu này c ng phân chia mẫu nghiên cứu theo tình tr ng niêm yết bao gồm các ngân hàng đ niêm yết và các ngân hàng chưa niêm yết Kết qu nh hư ng của đa d ng hóa thu nh p đến rủi ro của các ngân hàng các mẫu nhỏ này vẫn là nh hư ng ngư c chiều, nói cách khác đa d ng hóa thu nh p của các ngân hàng niêm yết lẫn các ngân hàng chưa niêm yết càng cao sẽ càng gi m rủi ro mà các ngân hàng ph i đối mặt

Võ Xuân Vinh và Trần Th ƣơn a 2015) với nghiên cứu “Lợi

nhuận và rủi ro t đa ng hóa thu nhập của ngân hàng hư ng i Vi t Nam”

đ s d ng dữ liệu của ngân hàng thương m i Việt Nam t n m đến n m

1 đư c thu th p t báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của các ngân hàng Bằng phương pháp ước lư ng GMM cho dữ liệu b ng, kết qu nghiên cứu cho thấy khi ngân hàng càng đa d ng hóa nguồn thu nh p thì l i nhu n của ngân hàng càng

gi m và rủi ro càng cao Các ngân hàng m rộng sang các ho t động t o thu nh p

Trang 34

ngoài lãi suất mang l i l i nhu n thấp hơn và rủi ro cao hơn so với các ngân hàng chủ yếu thực hiện các ho t động trung gian truyền thống Ngoài ra, nghiên cứu c ng cung cấp bằng chứng cho thấy các ngân hàng thương m i có quy mô lớn sẽ h n chế rủi ro của ngân hàng

Lê Long Hậu và ạm u n uỳn 2016 với nghiên cứu “ động ủa

đa ng h a h nhậ đ n hi inh anh ủa ngân hàng hư ng i Vi t Nam”: Nghiên cứu s d ng dữ liệu của các NHTM Việt Nam đư c công bố qua báo

cáo tài ch nh đ kiểm toán của NHTM Việt Nam trong giai đo n t n m

1 đư c thu th p trên trang web của các Ngân hàng thương m i, NHNN, các ch

số vĩ mô thu th p t Qu Tiền Tệ Quốc Tế IM để phân t ch cơ cấu thu nh p của các NHTM Việt Nam, nh hư ng của đa d ng hóa thu nh p đến hiệu qu kinh doanh có điều ch nh rủi ro, đề tài s d ng mô hình tác động cố định – M theo kết qu kiểm định Hausman và mô hình tác động ngẫu nhiên – R M theo kết qu kiểm định Hausman và nhân t Largrange và cho kết qu : đa d ng hóa thu nh p có tác động t ch cực đến hiệu qu kinh doanh của các NH TMCP Việt Nam, việc t ng thu nh p ngoài l i suất g n liền với hệ qu t ng hiệu qu kinh doanh, t ng quy mô

ho t động sẽ giúp các Ngân hàng t ng kh n ng sinh lời trên vốn chủ s hữu, t ng chi ph ho t động làm gi m hiệu qu kinh doanh

Về các nghiên cứu liên quan đến đa d ng hóa thu nh p t i Việt Nam, có thể nói đây là một đề tài c ng khá mới và đang đư c t p trung nghiên cứu t n m 1 cho đến nay Nghiên cứu của Hồ Thị Hồng Minh và Hồ Thị ành 15 và các cộng sự ngoài xem x t tác động của các yếu tố nội t i của ngân hàng đến tỷ suất sinh l i đ có x t thêm yếu tố vĩ mô là l m phát so với các nghiên cứu khác, tuy nhiên, các tác gi l i không xem x t tác động đến mức độ biến động tỷ suất sinh l i của các ngân hàng do tác động của đa d ng hóa thu nh p và các yếu tố khác, kết qu nghiên cứu t i Việt Nam cho thấy đa d ng hóa thu nh p thực sự có tác động t ch cực đến tỷ suất sinh l i của các ngân hàng Nguy n Thị Cành và các cộng sự 15 thì nghiên cứu tác động của đa d ng hóa thu nh p đến rủi ro của các ngân hàng, tuy nhiên, khung thời gian nghiên cứu khá ng n - 1 , đây c ng là giai đo n

Trang 35

t ng trư ng nóng của thị trường bất động s n và x y ra cuộc khủng ho ng kinh tế toàn c u - 8 nên có thể nh hư ng sai lệch đến kết qu nghiên cứu của các tác gi Võ Xuân Vinh và Tr n Thị Phương Mai 15 l i cho kết qu nghiên cứu trái ngư c với k vọng và các kết qu nghiên cứu của các tác gi khác: đa d ng hóa thu nh p làm gi m l i nhu n và gia t ng biến động l i nhu n, như v y, việc đa d ng hóa theo kết qu nghiên cứu của các tác gi sẽ không thực sự mang l i hiệu qu , điều này có v như trái ngư c với xu thế phát triển chung của các ngân hàng thương

m i t i Việt Nam và trên thế giới Lê Long H u và Ph m Xuân Qu nh 1 s

d ng mô hình tác động cố định – M và mô hình tác động ngẫu nhiên – R M, phương pháp này không cho kết qu đáng tin c y như phương pháp hồi quy biến công c GMM mà nhiều tác gi t i Việt Nam và trên thế giới đ s d ng, đồng thời, các tác gi này ch xem x t tác động của đa d ng hóa thu nh p đến hiệu qu kinh doanh – tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương m i mà chưa xem x t đến kh a

c nh biến động của tỷ suất sinh l i, tuy nhiên vẫn cho kết qu là đa d ng hóa thu

nh p có tác động t ch cực đến hiệu qu kinh doanh của các ngân hàng Nhìn chung, các nghiên cứu t i Việt Nam đều ch phân t ch yếu tố đa d ng hóa thu nh p dựa trên thành ph n thu nh p l i suất và thu nh p ngoài l i suất c ng như chưa có nghiên cứu nào xem x t thêm tác động yếu tố dự ph ng rủi ro t n d ng đối với l i nhu n và biến động của ngân hàng Vì v y, trong ph m vi nghiên cứu của lu n v n, tác gi s

d ng phương pháp GMM hệ thống dựa trên việc phân t ch mô hình hồi quy tác động của đa d ng hóa thu nh p c ng các yếu tố khác đến l i nhu n và rủi ro – mức

độ biến động l i nhu n của các ngân hàng trên cơ s b sung biến dự ph ng rủi ro

t n d ng và phân t ch ch số đa d ng hóa thu nh p theo c các thành ph n của thu

nh p ngoài l i suất trên mẫu ngân hàng thương m i đư c lựa chọn trong khung thời gian nghiên cứu 1995- 15, tác gi k vọng sẽ cho kết qu nghiên cứu một cách đ y đủ, thuyết ph c hơn

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước đ về tác đ n của đa dạn a t u

n ập đến lợ n uận v rủ ro của các n n

Trang 36

n đề tài Tác giả Mẫu nghiên cứu Kết quả đạt đƣợc

Các ngân hàng Ý trong giai đo n t

n m 199 đến

n m

Các ngân hàng chuyển hướng sang đa d ng hóa nguồn thu nh p, t o ra nguồn thu nh p ngoài lãi suất làm t ng l i nhu n của ngân hàng Ngoài ra, kết qu nghiên cứu thể hiện các ngân hàng nhỏ có thu nh p ngoài lãi suất ít khi t ng thu

nh p ngoài lãi suất sẽ làm

t ng l i nhu n ngân hàng Bank income

structure and risk:

An empirical

analysis of

European banks

Lepetit và các cộng sự (2008)

734 ngân hàng Châu Âu giai

đo n 1996 – 2002

Các ngân hàng m rộng các

ho t động t o thu nh p ngoài lãi suất thể hiện rủi ro phá s n cao hơn các ngân hàng chủ yếu cho vay

39 ngân hàng Philippines trong giai đo n 1999 –

2005

Việc đa d ng hóa thu nh p của ngân hàng thông qua đa

d ng hóa các ho t động kinh doanh phi truyền thống sẽ làm gia t ng c l i nhu n lẫn rủi ro của các ngân hàng Hơn thế nữa, các tác gi

c ng phát hiện rằng các ngân hàng t p trung vào việc kinh doanh chứng khoán sẽ

Trang 37

có thể mang l i l i nhu n cho ngân hàng nhiều hơn so với các ho t động khác What determines

the profitability of

banks? Evidence

from Spain

Trujillo – Ponce (2013)

89 ngân hàng thương m i Tây Ban Nha trong giai đo n 1999 –

Thu nh p ngoài lãi suất của các ngân hàng Châu Á làm

gi m thiểu rủi ro nhưng l i không làm gia t ng l i nhu n

107 ngân hàng thương m i Trung Quốc trong giai

đo n 2007 – 2012

Ngân hàng càng có nguồn thu t các ho t động dịch v càng lớn thì sẽ có thể gi m thiểu rủi ro của các ngân hàng và nguồn thu t các

ho t động mua bán chứng khoán kinh doanh và đ u tư

sẽ làm gi m thiểu l i nhu n của các ngân hàng này

NHTM Việt Nam giai đo n 2007-2013

h số đa d ng hóa thu

nh p, tỷ lệ dư n cho vay t ng tài s n, tỷ lệ tiền

g i khách hàng, l m phát

Trang 38

Risk and Income

Diversification in

the Vietnamese

Banking System

Nguy n Thị Cành và các cộng sự (2015)

32 ngân hàng thương m i trong nước trong suốt giai đo n t 2005 – 2012

Các ngân hàng có thu nh p ngoài l i suất càng cao sẽ càng có ít rủi ro hơn so với các ngân hàng khác

37 ngân hàng thương m i Việt Nam t n m đến n m 1

ngân hàng càng đa d ng hóa nguồn thu nh p thì l i nhu n của ngân hàng càng gi m và rủi ro càng cao

đo n t n m 2006-2014

a d ng hóa thu nh p có tác động t ch cực đến hiệu qu kinh doanh của các NHTM Việt Nam, việc t ng thu

nh p ngoài l i g n liền với

hệ qu t ng hiệu qu kinh doanh

Trang 39

nhu n và rủi ro của ngân hàng Các ngân hàng có quy mô lớn thường có đủ nguồn lực để đ u tư vào các công nghệ, kĩ thu t cao hơn và có cơ chế qu n trị rủi ro tốt hơn so với các ngân hàng có quy mô nhỏ ác ngân hàng này c ng có thể m rộng

m ng lưới ho t động kinh doanh d dàng hơn so với các ngân hàng có quy mô nhỏ

ên c ng đó, các ngân hàng có quy mô lớn với rủi ro thấp hơn c ng d dàng tiếp

c n với các nguồn vốn với chi ph r hơn Short, 19 9

2 6 2 c đ tăn trƣ n tổn t sản

Tốc độ t ng trư ng của t ng tài s n của ngân hàng, đư c đo lường b i ph n

tr m thay đ i của t ng tài s n trong n m t và n m t – 1 Tác gi s d ng nhân tố này như là đ i diện cho kh u vị rủi ro của nhà qu n trị ngân hàng như đ đề c p b i Stirob (2004b) và Chiorazzo và các cộng sự (2008) Các ngân hàng có sự e ng i rủi

ro thấp thì có xu hướng t ng trư ng nhanh hơn so với các ngân hàng khác và do đó,

có sự khác biệt trong chiến lư c kinh doanh của ngân hàng Chunhachinda và Li

1 và Lee, Yang và các cộng sự 1 tìm thấy tốc độ t ng trư ng nâng cao l i nhu n của ngân hàng châu Á c thể là t i các quốc gia Afghanistan, angladesh, Brunei, Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn ộ, Indonesia, Hàn Quốc, Lào, Malaysia, Maldives, Mông C , Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Singapore, Sri Lanka, ài Loan, Thái Lan và Việt Nam) Tuy nhiên, Sanya và Wolfe (2011) tìm thấy rằng một số ngân hàng có nhiều kh n ng đa d ng hóa một cách b a b i và

đưa ra những quyết định đ u tư sai l m b i m c tiêu t ng trư ng nhanh chóng

2 6 3 ƣ nợ c o va r n

ây là nhân tố đ i diện kho n cho vay của ngân hàng đư c tính b i dư n ròng trên t ng tài s n khi đư c t nh toán trong mô hình nghiên cứu iến này đư c đưa vào mô hình nghiên cứu nhằm kiểm soát chiến lư c cho vay của ngân hàng theo như hiorazzo và các cộng sự (2008), Stiroh và Rumble (2006) và DeYoung

và Roland 1 Trong điều kiện lãi suất các kho n cho vay th n i hoàn toàn và các ngân hàng có kh n ng thực hiện ch nh sách định giá (Garcia – Herrero và cộng

sự, 2009) thì thu nh p l i suất của ngân hàng sẽ có tương quan dương với các kho n

Trang 40

vay mà ngân hàng đang cho vay, tuy nhiên, việc n m giữ một tỷ lệ dư n cho vay càng lớn thì sẽ làm cho ngân hàng ph i đối mặt với rủi ro do (i) ph i gia t ng chi ph trích l p dự phòng t các kho n cho vay và (ii) rủi ro thanh kho n do tài s n của

ngân hàng bị ph thuộc vào các kho n cho vay của ngân hàng

sẽ ph i đối diện với rủi ro cao hơn

2 6 5 n c ủ s u

Vốn chủ s hữu là một trong các yếu tố tác động đến l i nhu n và rủi ro của Ngân hàng ác ngân hàng n m giữ ít vốn chủ s hữu trong danh m c tài s n có – tài s n n thường có xu hướng đối mặt với nhiều rủi ro hơn Mức độ vốn chủ s hữu càng lớn càng cho thấy sự e ng i rủi ro của các nhà qu n lý ngân hàng Liên quan đến mối quan hệ giữa vốn chủ s hữu và l i nhu n ngân hàng, Islam và Nishiyama (2016) cho rằng các ngân hàng càng e ng i rủi ro sẽ càng gia t ng l i nhu n ngân hàng o đó, tác gi kì vọng mối quan hệ cùng chiều giữa vốn chủ s hữu và l i nhu n ngân hàng ồng thời, theo Trujillo – Ponce 1 , chi ph huy động t các nhà đ u tư cao hơn so với chi ph huy động t tiền g i của khách hàng do đó các

ngân hàng sẽ có rủi ro cao hơn khi ngân hàng càng huy động t các nhà đ u tư

2 6 6 ự p n rủ ro t n dụn

Chất lư ng tài s n của ngân hàng đư c tính toán b i tỷ lệ dự phòng rủi ro tín d ng trên t ng tài s n, tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lư ng tài s n ngân hàng càng

Ngày đăng: 17/08/2017, 23:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm