KHOA KT-TC-NHLỢI NHUẬN VÀ RỦI RO Return and Risk TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 Mục tiêu Hiểu được lợi nhuận, rủi ro và mối quan hệ giữa chúng Xác định được lợi nhuận và rủi ro của một tài s
Trang 1KHOA KT-TC-NH
LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
Return and Risk
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2
Mục tiêu
Hiểu được lợi nhuận, rủi ro và mối quan
hệ giữa chúng
Xác định được lợi nhuận và rủi ro của
một tài sản cá biệt và của một danh mục
đầu tư
Biết các mô hình định giá tài sản
Có thể vận dụng CAPM vào thực tiễn
quản lý tài chính công ty
Nội dung
Trang 21 Lợi nhuận – Rủi ro
8
Lợi nhuận của một khoản đầu tư
Nếu bỏ ra một số tiền,
bạn mong muốn kiếm được bao nhiêu lợi nhuận?
Lợi nhuận là thu nhập
nhận được từ một khoản đầu tư
9
Giá trị của lợi nhuận
Lợi nhuận trong quá khứ, lợi nhuận kỳ
vọng
Bạn kiếm được lợi nhuận là bao nhiêu?
Nếu có nhiều sự lựa chọn, bạn sẽ đầu tư
vào đâu để đạt được lợi nhuận hiệu quả
hơn?
Diễn đạt lợi nhuận bằng:
Số tiền
Tỷ lệ phần trăm (%) tỷ suất lợi nhuận
Ví dụ
Bạn mua cổ phiếu A với giá 10.000đ/CP,
sau một năm, bạn nhận được cổ tức là 1.000đ/CP.
Nếu bán cổ phiếu sau một năm với giá 11.000đ/CP, bạn thu được lợi nhuận thế nào?
Trang 3Rủi ro của một khoản đầu tư
Lợi nhuận kỳ vọng của một khoản đầu tư
có chắc chắn đạt được hay không?
Lợi nhuận thực tế sai lệch so với lợi
nhuận kỳ vọng là bao nhiêu?
14
Phân loại rủi ro
Rủi ro kinh doanh (rủi ro hoạt động) (business
risk)
Rủi ro tài chính (rủi ro tài trợ) (financial risk)
Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk)
Rủi ro hệ thống (systematic risk)
Rủi ro không thể tránh (nondiversifiable risk)
Rủi ro có thể tránh (diversifiable risk)
Các câu hỏi về rủi ro
Có thể giảm rủi ro hay không?
Điều kiện?
Phương pháp?
Trang 42 Đo lường rủi ro
Xác định biên độ dao động của lợi nhuận
kỳ vọng
Sử dụng phân phối xác suất với 2 tham
số chính:
Kỳ vọng
Độ lệch chuẩn
Trình tự đo lường rủi ro
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng (Tỷ suất lợi
nhuận bình quân)?
Phương sai?
Độ lệch chuẩn?
Hệ số biến đổi?
Lợi nhuận kỳ vọng ( E(R), R )
(Expected Return)
Lợi nhuận kỳ vọng ( E(R), R )
(Expected Return)
(E)R = Ri.Pi E(R) : Lợi nhuận kỳ vọng
R i : Lợi nhuận ứng với biến cố i
P i : Xác suất xảy ra biến cố i
n : Số biến cố có thể xảy ra
(E)R = Ri.Pi E(R) : Lợi nhuận kỳ vọng
R i : Lợi nhuận ứng với biến cố i
P i : Xác suất xảy ra biến cố i
n : Số biến cố có thể xảy ra
n
i=1
Trang 5Ví dụ: E(R)
Cổ phiếu A
0,21 0,20 0,042
Cổ phiếu A
0,21 0,20 0,042
Phương sai (), Độ lệch chuẩn ( ) (Variance, Standard Deviation)
Phương sai (), Độ lệch chuẩn ( ) (Variance, Standard Deviation)
Phương sai và độ lệch chuẩn dùng để đo độ phân tán (sai biệt) của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng
= ( Ri – E(R) )2Pi
Độ lệch chuẩn là số đo rủi ro về mặt tuyệt đối
Phương sai và độ lệch chuẩn dùng để đo độ phân tán (sai biệt) của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng
= ( Ri – E(R) )2Pi
Độ lệch chuẩn là số đo rủi ro về mặt tuyệt đối
n
i=1
Ví dụ:
Ví dụ:
Cổ phiếu A
R i P i R i P i ( R i - R ) 2 P i
Tổng 1.00 0.090 0.01728
Cổ phiếu A
R i P i R i P i ( R i - R ) 2 P i
Tổng 1.00 0.090 0.01728
Ví dụ:
Ví dụ:
= ( Ri - R )2 Pi
= 0 01728
= 0 1315 (13.15%)
= ( Ri - R )2 Pi
= 0 01728
= 0 1315 (13.15%)
n
i=1
Trang 6Xác suất
Tỷ suất lợi nhuận (%) 9
0
Chứng khoán nào rủi ro hơn? Tại sao?
Đo lường rủi ro của các khoản đầu tư
có tỷ suất lợi nhuận khác nhau
A hay B rủi ro hơn?
Xác suất
Trái phiếu CP
Tỷ suất lợi nhuận (%)
A
B
Chứng khoán nào rủi ro hơn? Tại sao?
Hệ số biến thiên (CV) (Coefficient of Variation)
Hệ số biến thiên (CV) (Coefficient of Variation)
CV = / E(R)
CV là số đo rủi ro về mặt tương đối
CV = / E(R)
CV là số đo rủi ro về mặt tương đối
E(R) 0,09 0,25
CV 1,46 0,6
Trang 7Lựa chọn giữa các phương án đầu tư
Bạn sẽ lựa chọn phương án đầu tư nào
nếu:
Hai phương án có cùng tỷ suất lợi nhuận nhưng
có độ lệch chuẩn khác nhau?
Hai phương án có cùng độ lệch chuẩn nhưng có
tỷ suất lợi nhuận khác nhau?
Hai phương án có tỷ suất lợi nhuận và độ lệch
chuẩn khác nhau?
Vì sao?
Sử dụng dữ liệu quá khứ để đo lường
rủi ro
30
) 1 (
1
2
N
R R N t
t
Giả sử bạn có hai chọn lựa về câu hỏi
số 10 của trò chơi “Ai là triệu phú”:
1 Nếu trả lời đúng, bạn được 15 triệu đồng; nếu sai, bạn được 1 triệu đồng
2 Nếu dừng cuộc chơi, bạn được 8 triệu đồng
Bạn chọn phương án nào?
Trang 8Ví dụ
Nếu tiếp tục chơi, bạn có cơ hội 50/50
nhận được 15 triệu đồng hoặc 1 triệu
đồng Số tiền kỳ vọng:
15 x 0,5 + 1 x 0,5 = 8 (triệu đồng)
Nếu không chơi, bạn nhận được8 triệu
đồng
Thái độ đối với rủi ro
Tâm lý của bạn?
Để bạn chọn PA1?
Ứng dụng Tâm lý ngại rủi ro
Nhà đầu tư thường e ngại rủi ro và yêu
cầu tỷ suất sinh lời cao hơn nếu đầu tư
vào chứng khoán rủi ro hơn.
Để đầu tư vào chứng khoán rủi ro hơn,
nhà đầu tư yêu cầu phần bù rủi ro.
Vì ngại rủi ro, nhà đầu tư có xu hướng đầu
tư vào nhiều tài sản khác nhau hơn là vào
một tài sản đa dạng hóa đầu tư
4 Đo lường rủi ro của một danh mục đầu tư
Trang 9Danh mục đầu tư (Portfolio)
Có nên bỏ nhiều
trứng vào cùng
một giỏ?
Don’t put all your eggs into one basket
Danh mục đầu tư (Portfolio)
Bạn sẽ đầu tư vào đâu?
Lợi nhuận của danh mục đầu tư
E P (R) : LN kỳ vọng của DMĐT
W j : Tỷ trọng của tài sản j trong DMĐT
E(R j ) : LN kỳ vọng của tài sản jtrong DMĐT
m : Số tài sản có trong DMĐT
Phương sai của DMĐT
= W j W k j k
W 1 W 11 , 1 W 1 W 21 , 2 … W 1 W m1 , m
W 2 W 12 , 1 W 2 W 22 , 2 … W 2 W m2 , m
W m W 1m , 1 W m W 2m , 2 … W m W mm , m
= W j W k j k
W 1 W 11 , 1 W 1 W 21 , 2 … W 1 W m1 , m
W 2 W 12 , 1 W 2 W 22 , 2 … W 2 W m2 , m
W m W 1m , 1 W m W 2m , 2 … W m W mm , m
P
m
j =1
m
k =1
Trang 10Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
P = Wj Wk j k
W j : Tỷ trọng của tài sản j trong DMĐT
W k : Tỷ trọng của tài sản k trong DMĐT
j k : Covariance của hai tài sản j và k trong
DMĐT
P = Wj Wk j k
W j : Tỷ trọng của tài sản j trong DMĐT
W k : Tỷ trọng của tài sản k trong DMĐT
j k : Covariance của hai tài sản j và k trong
DMĐT
m
j =1
m
k =1
Covariance?
j k = cov ( j k )= [ R i -E(R j ) ].[ R i k -E(R k ) ] P i
j k = jkrj k Thể hiện độ biến động (mạnh, yếu) đồng thời về lợi nhuận của 2 tài sản
có quan hệ với nhau
j k = cov ( j k )= [ R i -E(R j ) ].[ R i k -E(R k ) ] P i
j k = jkrj k Thể hiện độ biến động (mạnh, yếu) đồng thời về lợi nhuận của 2 tài sản
có quan hệ với nhau
n i=1
Hệ số tương quan (r)
(Correlation Coefficient)
Hệ số tương quan (r)
(Correlation Coefficient)
rj k : Hệ số tương quan giữa hai tài sản j
và k trong DMĐT
Thể hiện tính chặt chẽ khi biến động đồng
thời về lợi nhuận giữa 2 tài sản
có quan hệ với nhau
rj k : Hệ số tương quan giữa hai tài sản j
và k trong DMĐT
Thể hiện tính chặt chẽ khi biến động đồng
thời về lợi nhuận giữa 2 tài sản
có quan hệ với nhau
Giá trị của rjk?
Giá trị của rjk?
-1 ≤ rj k ≤ 1
Tương quan nghịch hoàn hảo
Tương quan thuận hoàn hảo
Không phát hiện tương quan
Tương quan nghịch chặt chẽ
Tương quan thuận chặt chẽ
Tương quan lỏng lẻo
Tương quan lỏng lẻo
Trang 11Ví dụ tính RP và P
Ví dụ tính RP và P
DMĐT gồm hai chứng khoán A và B:
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro của DMĐT?
DMĐT gồm hai chứng khoán A và B:
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro của DMĐT?
Vốn đầu tư 20.000.000 30.000.000
RP?
RP?
W A = 20 / 50 = 0,4
W B = 30 / 50 = 0,6
RP = WARA+ WBRB
RP = 0,4.9% + 0,6.8%
RP = 8,4%
W A = 20 / 50 = 0,4
W B = 30 / 50 = 0,6
RP = WARA+ WBRB
RP = 0,4.9% + 0,6.8%
RP = 8,4%
P?
P?
Ma trận var-covar của DMĐT gồm 2 tài sản:
W A W AA,A W A W B A,B
W B W A B,A W B W BB,B
0,4 x 0,4 x0,0173 0,4 x 0,6 x0,0105
0,6 x 0,4 x0,0105 0,6 x 0,6 x0,0113
Ma trận var-covar của DMĐT gồm 2 tài sản:
W A W AA,A W A W B A,B
W B W A B,A W B W BB,B
0,4 x 0,4 x0,0173 0,4 x 0,6 x0,0105
0,6 x 0,4 x0,0105 0,6 x 0,6 x0,0113
P?
P = 0,0028 + 2x0,0025 + 0,0041
P = 10,91%
Trang 12CV của DMĐT
Tác dụng của đa dạng hóa
đầu tư?
Đa dạng hóa đầu tư
Đa dạng hóa đầu tư sẽ giảm thiểu rủi ro
THỜI GIAN THỜI GIAN THỜI GIAN
Đa dạng hóa đầu tư
Rủi ro hệ thống
Có hiệu ứng lan truyền
Không thể chống đỡ
Rủi ro thị trường
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro riêng lẻ
Rủi ro tác động trong một phạm vi nhất định
Có thể loại bỏ bằng cách đa dạng hóa đầu tư
Rủi ro= Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống
Đa dạng hóa đầu tư
Tổng rủi ro
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro hệ thống
Trang 134 Mối quan hệ giữa
Tỷ suất lợi nhuận và Rủi ro
Mô hình định giá chứng khoán
(Capital Asset Pricing Model
-CAPM)
Lý thuyết chênh lệch giá
(Arbitrage pricing theory - APT)
Mô hình 3 yếu tố Fama-French
Mô hình CAPM
Là mô hình biểu thị mối quan hệ giữa rủi
ro và lợi nhuận.
The model was introduced by Jack Treynor (1961, 1962), William Sharpe (1964), John Lintner (1965) and Jan Mossin (1966) independently, building on the earlier work of Harry Markowitz on
diversification and modern portfolio theory
Sharpe, Markowitz and Merton Miller jointly received the Nobel Memorial Prize in Economics for this contribution to the field of financial economics
55
Giả thiết của mô hình
Thị trường hiệu quả:
Thông tin đầy đủ
Chi phí giao dịch không đáng kể
Không hạn chế đầu tư
Không bị nhà đầu tư chi phối giá chứng khoán
một thời kỳ nhất định và có hai cơ hội đầu
tư trên thị trường:
Chứng khoán phi rủi ro
Danh mục cổ phiếu thường
Đường đặc thù chứng khoán (Security characteristic line)
LN thị trường
Beta
Đường đặc thù chứng khoán
Trang 14Đường đặc thù chứng khoán
Đường đặc thù chứng khoán mô tả mối
quan hệ giữa lợi nhuận của một chứng
khoán cá biệt với lợi nhuận của danh
mục đầu tư thị trường
Danh mục đầu tư thị trường là danh mục
đại diện cho các cơ hội đầu tư trên thị
trường vốn
59
Beta?
thống của một chứng khoán
Cho biết xu hướng biến động lợi nhuận của một chứng khoán theo sự biến động lợi nhuận của toàn bộ thị trường
Giá trị và ý nghĩa của Beta?
LN cổ phiếu
LN thị trường
Beta < 1
Beta = 1
Beta > 1
Mỗi đường đặc thù
chứng khoán có độ
dốc ( khác nhau
Tính beta?
cov j M
M
j = j M r j M
M
=
j r j M
M
=
Trang 15Quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
62
R j lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu j
R f lợi nhuận phi rủi ro
R M lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư thị
trường
j hệ số beta của cổ phiếu j
(R M – R f ) Phần bù rủi ro thị trường (RP M )
( R M – R f )j Phần bù rủi ro của cổ phiếu j
R j lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu j
R f lợi nhuận phi rủi ro
R M lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư thị
trường
j hệ số beta của cổ phiếu j
(R M – R f ) Phần bù rủi ro thị trường (RP M )
( R M – R f )j Phần bù rủi ro của cổ phiếu j
Rj = Rf + ( RM - Rf) j
63
Giải thích quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
Khi đầu tư vào một chứng khoán bất kỳ,
nhà đầu tư kỳ vọng nhận được tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với đầu tư vào một chứng khoán phi rủi ro , phần cao hơn này bằng β lần phần bù đắp rủi ro thị trường
CAPM có thể được áp dụng để tính tỷ
suất lợi nhuận đòi hỏi của một chứng khoán bất kỳ trong danh mục đầu tư hoặc
cả danh mục đầu tư
Đường thị trường chứng khoán
(Security market line)
Đường biểu diễn quan hệ giữa lợi nhuận
kỳ vọng của một chứng khoán trong danh
mục đầu tư với hệ số beta tương ứng của
chứng khoán đó
Độ dốc của đường này phản ánh phần bù
rủi ro của hệ số beta.
M = 1.0
Rủi ro hệ thống (Beta)
R f
R M
Phần bù rủi ro Lợi nhuận phi rủi ro SML
Trang 16Ví dụ
Nhân viên tài chính của BW thực hiện
tính toán tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của
các nhà đầu tư Lãi suất phi rủi ro là 6% ,
tỷ suất lợi nhuận thị trường 10% , beta
của BW là 1.2
Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu đối với cổ
phần BW là bao nhiêu? Ý nghĩa của mức
lợi suất này?
Ước lượng rủi ro (hệ số beta)
Xác định lợi nhuận yêu cầu
Ước lượng giá trị nội tại
So sánh với thị giá
2, j
M M j
σ COV
R jR f j(R MR f)
g k
D P
c
0
Giá cổ phiếu hợp lý?
Ứng dụng của CAPM
để định giá cổ phần
Hạn chế của CAPM
Ảnh hưởng quy mô công ty
Ảnh hưởng của tỷ số giá/thu nhập
Ảnh hưởng của tháng 1
Các nghiên cứu gần đây
Tóm tắt
Rủi ro trong đầu tư là sự sai lệch giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng
Rủi ro = rủi ro phi hệ thống + rủi ro hệ thống
Rủi ro phi hệ thống: được đo bằng phân phối xác suất với các chỉ tiêu kỳ vọng, độ lệch chuẩn
Nhà đầu tư thường ngại rủi ro
Giảm thiểu rủi ro bằng đa dạng hóa đầu tư
Trang 17Tóm tắt
Đa dạng hóa đầu tư chỉ giảm được rủi ro phi hệ
thống
Rủi ro hệ thống: không thể tránh nhà đầu tư
đòi hỏi phần bù rủi ro
Rủi ro hệ thống được đo bằng hệ số
CAPM biểu thị quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
qua hệ số phần bù rủi ro.