Tỷ giá hối đoái danh nghĩa e Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có 2 cách định nghĩa: Là lượng nội tệ thu được khi đổi một đơn vị ngoại tệ e Là lượng ngoại tệ thu được khi đổi một đơn vị nộ
Trang 2I. Thị trường ngoại hối
II. Cán cân thanh toán
III. Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
nền kinh tế mở
Trang 3I.Thị trường ngoại hối
1 Các khái niệm:
Thị trường ngoại hối:
là thị trường quốc tế mà ở đó
đồng tiền của quốc gia này
có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia
khác
Trang 4Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e)
Cần phân biệt 2 loại tỷ giá:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e)
Tỷ giá hối đoái thực (er)
Trang 5 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e): là
mức giá mà tại đó
hai đồng tiền của hai quốc gia
có thể chuyển đổi cho nhau
Trang 6Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e)
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có 2 cách định nghĩa:
Là lượng nội tệ thu được khi đổi một
đơn vị ngoại tệ (e)
Là lượng ngoại tệ thu được khi đổi một đơn vị nội tệ (E)
Trang 7Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e)
Ta sử dụng tỷ giá theo nghiã thứ
nhất (e)
Lượng nội tệ thu được = Lượng ngoại tệ * e
Khi e↑
→ đồng ngoại tệ lên giá
đồng nội tệ xuống giá.
Trang 8Tỷ giá hối đoái cân bằng
Cầu ngoại tệ sinh ra từ hai nguồn:
Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Vốn và các khoản chuyển nhượng
ra nước ngoài.
Trang 9Tỷ giá hối đoái cân bằng
Cung ngoại tệ sinh ra từ hai nguồn:
Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Vốn và các khoản chuyển nhượng của nước ngoài vào trong nước.
Trang 10Tỷ giá hối đoái cân bằng
e ↑→ P x ↓→ ↑→Sf↑ X
e ↑→ PM↑→↓M Lf → ↓
⇒ Cung ngoại tệ đồng biến với e
Cầu ngoại tệ nghịch biến với e
Trang 11Lượng ngoại tệ
E
e 0
e
Lf Sf
B
Trang 12Tỷ giá hối đoái cân bằng
Tỷ giá hối đoái cân bằng
là tỷ giá mà ở đó
lượng cung ngoại tệ
và lượng cầu ngoại tệ
trên thị trường ngoại hối bằng nhau
Trang 13E e
Lf Sf
Lf Sf
M0
Hình 9.1b
Trang 14E e
Lf Sf
M1
Hình 9.1c
Trang 152.Các hệ thống tỷ giá hối đoái:
Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập để xác định tỷ giá danh nghĩa:
Tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Trang 16a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
Thiết lập năm 1944 ở hội nghị quốc tế tổ
chức ở BrettonWoods (Mỹ), gồm 44 nước
Trang 17a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
NHTW các nước có trách nhiệm
duy trì e đã quy định.
IMF đóng vai trò là NHTW quốc
tế:
quản lý hệ thống này
và cho các NHTW các nước vay khi họ thiếu dự trữ
Trang 18a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
Ưu điểm:
Không có rủi ro tỷ giá
Củng cố lòng tin của các nhà kinh
doanh quốc tế
Trang 19a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
Nhược điểm:
If
rất khác nhau giữa các nước
→ thay đổi giá trị tương đối giữa các đồng tiền
Trang 20a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
→ ef không còn phù hợp
Nguy cơ khủng hoảng tỷ giá mang tính đầu cơ
CSTT không hiệu quả
Trang 21 Năm 1971 chính phủ Mỹ buộc
phải xoá bỏ chế độ bản vị vàng của đồng USD
→ Chế độ tỷ giá cố định sụp đổ
Trang 22a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
Tỷ giá cố định là tỷ giá
mà NHTW cam kết duy trì
trong một thời gian dài
đồng ý mua vào
hay bán ra ngoại tệ theo yêu cầu.
Trang 23 Khi NHTW
mua vào
hay bán ra ngoại tệ
để duy trì tỷ giá :
→ NHTW đã can thiệp vào thị trường ngoại hối
Trang 24 Xác định ef có 3 trường hợp:
ef = ecb:
Sf = Lf:
Thị trường ngoại hối cân bằng
Dự trữ ngoại hối (Rf) không đổi
a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
Trang 25 ef < ecb:
Sf <Lf:
Thị trường ngoại hối thiếu hụt
→NHTW bán ngoại tệ ra Rf → ↓
mua nội tệ vào S → M ↓→ ↑ r
a.Tỷ giá hối đoái cố định (ef):
Trang 26 ef > ecb:
Sf>Lf:
Thị trường ngoại hối dư thừa
→NHTW mua ngoại tệ vào Rf → ↑
bán nội tệ ra S → M ↑→ ↓ r
a.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):
Trang 27Lượng ngoại tệ
Trang 28Lượng ngoại tệ
Trang 29Lượng ngoại tệ
Hình 9.2c
Trang 30b.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
Là tỷ giá được tự do thay đổi
theo diễn biến của cung cầu ngoại tệ
trên thị trường ngoại hối.
NHTW không can thiệp vào thị trường ngoại hối
Trang 31b.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
Ưu:
Nhược:
át xuất khẩu ròng
Trang 32c.Tỷ giá thả nổi có quản lý:
Là sự kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và tỷ giá cố định
Là tỷ giá được tự do biến động
Nhưng khi vượt quá giới hạn cho phép
NHTW lập tức can thiệp
Nhằm tránh tác động xấu đến nền kinh tế
Trang 333.Tỷ giá hối đoái thực (er)
Là tỷ giá phản ánh tương quan
giá cả hàng hóa của hai nước
được tính theo một loại tiền chung.
Trang 343.Tỷ giá hối đoái thực (er)
e r cho biết tỷ lệ mà dựa vào đó
hàng hoá của một nước
được trao đổi với hàng hoá của nước
khác
(er là giá tương đốâi của hàng hoá ở 2 quốc gia)
Trang 353.Tỷ giá hối đoái thực (er)
VD: So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt Nam và Mỹ.
Trang 363.Tỷ giá hối đoái thực (er)
2 000
150
000
300
*
000
P e
r
VND VN
USD US VND
VN
VND US r
e
Trang 373.Tỷ giá hối đoái thực (er)
→ áo ở Việt Nam rẻ hơn ở Mỹ
→ Việt Nam sẽ xuất khẩu áo sang Mỹ
→ PUS↓ , PVN↑→ er↓→ = 1:
Đây là lý thuyết ngang giá sức mua(PPP)
Hay quy luật một giá, nghĩa là
P một hàng hoá phải như nhau ở mọi nơi trên thế giới
chỉ khác nhau về chi phí vận chuyển và thuế quan: Lý
thuyết giáo điều trong KTH
Trang 383.Tỷ giá hối đoái thực (er)
Thực tế có nhiều hàng hoá và dịch
vụ phi ngoại thương
→ Lý thuyết trên không đúng
Trang 393.Tỷ giá hối đoái thực (er)
Có nhiều hàng hoá tham gia ngoại thương, nên er có thể tính:
e
*
=
Trang 403.Tỷ giá hối đoái thực(er)
e r phụ thuộc vào:
Trang 41Tỷ giá cân bằng sức mua (PPP)
Khi:
If khác nhau
e thay đổi
→ e r thay đổi
→ thay đổi sức cạnh tranh giữa các nước.
Khi If khác nhau,
để duy trì er không đổi
ta cần điều chỉnh e tương ứng-PPP
Trang 42Tỷ giá cân bằng sức mua (PPP)
Là e được điều chỉnh
sao cho er không đổi
để duy trì sức canh tranh không đổi
P
P e
e
P
P e
o
i i r
PPP
i i
o o r
e
' ' '
Trang 43II.Cán cân thanh toán (BP)
Có hệ thống
Đầy đủ
Tất cả các giao dịch của dân cư và chính phủ 1 nước
Với dân cư và chính phủ của các nước khác
Trong một thời kỳ nhất định,thường là 1 năm
Trang 44II.Cán cân thanh toán (BP)
Nguyên tắc hạch toán:
Khi luồng ngoại tệ đi vào trong
nước :
ghi bên có hay (+)
Khi luồng ngoại tệ đi khỏi quốc gia
ghi bên nợ hay (-)
Trang 45II.Cán cân thanh toán (BP)
BP gồm các hạng mục sau:
(1) Tài khoản vãng lai : (CA)
(2) Tài khoản vốn: (K)
(3) Sai số thống kê (EO)
(4) BP = (1) + (2) + (3)
(5) Tài trợ chính thức (ORT) = - (4)
Trang 462.Tài khoản vãng lai (CA)
Ghi chép mọi luồng thu nhập
đi vào
và đi ra khỏi quốc gia
trong một thời kỳ nhất định
Trong CA có
NX chiếm tỷ trọng lớn
2 khoản còn lại nhỏ, coi như = 0
Trang 472.Tài khoản vãng lai (CA)
(1) Tài khoản vãng lai (CA):
Xuất khẩu ròng: NX = X - M
Thu nhập yếu tố ròng (NFFI)
Chuyển nhượng ròng (NTr)
CA = NX + NFFI + NTr
CA = NX
Trang 482.Tài khoản vãng lai (CA)
Các nhân tố ảnh hưởng đến CA:
Trang 493.Tài khoản vốn (K)
Ghi chép mọi luồng vốn
đi vào
đi ra khỏi lãnh thổ một quốc gia:
K = Vốn vào - Vốn ra
Trang 503.Tài khoản vốn (K)
Trong K gồm 2 khoản mục:
Đầu tư ròng = Lương vốn vào – lượng vốn ra
để mua tài sản, cổ phiếu của công ty
Giao dịch tài chính ròng = Lương vốn
vào – lượng vốn ra
để gửi ngân hàng, mua trái phiếu của chính phủ
Trang 513.Tài khoản vốn (K)
(2) Tài khoản vốn (K):
Đầu tư ròng
Giao dịch tài chính ròng
Trang 523.Tài khoản vốn (K)
Các nhân tố ảnh hưởng đến (K):
e↑
→ K↓ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy
ra nước ngoài và ngược lại)
Lãi suất trong nước r ↑
→K↑ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy vào trong nước)
Trang 533.Tài khoản vốn (K)
Gọi Πd: lợi nhuận đầu tư trong nước
Gọi Πf:lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài
Πf = Πk + Πe ( Lãi vốn và lãi ngoại tệ)
K↓
Trang 543.Tài khoản vốn (K)
→K không di chuyển
Trang 553.Tài khoản vốn (K)
Trang 563.Tài khoản vốn (K)
180.000VND
Π k =K1*r*e1=180.000
Π e = K2(e2 – e1) = 0
Trang 573.Tài khoản vốn (K)
→ (K) có mối quan hệ đồng biến với lãi suất trong nước:
K = K0 + Km.r
Km : phản ánh lượng ngoại tệ trong K
tăng thêm khi r tăng thêm 1%
Km > 0 vì K đồng biến với r
Trang 594 Sai số thống kê (EO)
Điều chỉnh việc
ghi sai
hay bỏ sót
trong CA và K
Trang 60Cán cân thanh toán
Trang 615 Khoản tài trợ chính thức (ORT)
Là lượng dự trữ ngoại hối mà NHTW phải
chi ra
hay thu về
khi cán cân thanh toán
bị thâm hụt
hay thặng dư
ORT = - BP
Trang 626 Đường BP
Sự hình thành của đường BP:
Đường BP hình thành khi cán cân thanh toán cân bằng:
( X - M ) + K = 0
hay: K + X = M
Trang 63BP r
Hình 9.2e
Trang 646 Đường BP
Đường BP là tập hợp những phối hợp khác nhau giữa r và Y mà ở đó cán
cân thanh toán cân bằng.
Mối quan hệ giữa r và Y trên đường BP là mối quan hệ đồng biến
Trang 65E 1
E 2
M M
Trang 666 Đường BP
Khi r1→ (K + X)1 = M1 →Y1
Xác định E1(Y1,r1) trên đồ thị(d)
Khi r2→ (K + X)2 = M2 →Y2
Xác định E2(Y2,r2) trên đồ thị(d)
Nối E1, E2 trên đồ thị d ta có đường BP(X0,K0,M0)
Trang 67Phương trình của đường BP
Đường BP hình thành khi cán cân
thanh toán cân bằng:
Với: K = K0+ Km.r
Trang 68Phương trình của đường BP
lên.
dốc BP
đường
M
K :
đó do
vàM K
r M
K M
K M
X Y
m m
m m
m
m m
0 0
+
−
=
: 0
0 0
Trang 696 Đường BP
Nếu:
Km nhỏ → đường BP dốc
Km lớn → đường BP lài
Km = ∞ → đường BP nằm ngang
(CM )
Trang 706 Đường BP
Sự dịch chuyển của đường BP
Nguyên tắc dịch chuyển:
nếu lượng ngoại tệ đi vào tăng lên
lượng ngoại tệ đi ra giảm xuống
→ BP dịch chuyển sang phải
Trang 716 Đường BP
Ngược lại,
lượng ngoại tệ đi vào giảm xuống
lượng ngoại tệ đi ra tăng lên
→ BP dịch chuyển sang trái
Trang 72III TÁC ĐỘ NG C A CÁC Ủ
CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
1 Cân bằng bên trong và bên ngoài
Nền KT đạt được trạng thái cân bằng
chung (bên trong và bên ngoài) khi (Y,r) được duy trì ở mức mà tại đó:
Thị trường hàng hóa
Thị trường tiền tệ
Cán cân thanh toán cân bằng
Trang 731 Cân bằng bên trong và bên ngoài
Nghĩa là phải thỏa mãn 3 điều kiện:
SM = LM (2)
Trang 74IS(A 0 )
Y Hình 9.4
Trang 752 Tác động của các chính sách vĩ mô trong nền kinh tế mở
Chính sách tài khóa:
Y<Yp : thực hiện CSTK mở rộng
Y>Yp: thực hiện CSTK thu hẹp
Trang 76a Chính sách tài khoá
Khi thực hiện CSTKMR :
↑G,↓ T → AD↑
→IS dịch chuyển sang phải đến IS1:
Cân bằng bên trong tại E’
BP >0
→ e có xu hướng giảm
Trang 77Y Hình 9.5
Mf
E1
e1
Mf1
Trang 78CSTK trong cơ chế tỷ giá thả nổi:
e ↓
→ X↓, M ↑ lượng ngoại tệ đi vào giảm, lượng ngoại tệ đi ra tăng
BP dịch chuyển sang trái BP1
Mặt khác AD↓⇒ IS1 → sang trái IS2
Kết quả điểm cân bằng mới là E 1 (Y 1 ,r 1 ) , giao điểm của các đường IS 2 , LM, BP 1
Y và r tăng.(Hình 9.6)
Trang 79CSTK có tác dụng yếu
trong cơ chế tỷ giá thả nổi
Trang 80CSTK trong cơ chế tỷ giá cố định :
Do S f > L f⇒ e ↓
Để duy trì ef
NHTW phải đưa thêm lượng tiền vào
nền KT để mua ngoại tệä
→ LM dịch chuyển sang phải cho đến
khi gặp giao điểm của đường IS1 và BP
Kết qủa: Y ↑, r ↑
Trang 81E 1 E
E’
LM
LM 1 BP
e
Lf
Sf
Sf1E
Trang 82a Chính sách tài khoá
Nền KT mở, nhỏ
K tự do lưu chuyển
Trang 83CSTK trong cơ chế e thả nổi
không có tác dụng: G↑→NX↓
Trang 85b Chính sách tiền tệ:
Y < Yp:
áp dụng CSTTMR
→ LM → sang phải LM1
cắt đường IS tại điểm E’
Nền KT cân bằng bên trong
BP < 0
e có xu hướng tăng.
Trang 86a CSTT trong cơ chế tỷ giá thả nổi :
e ↑
X ↑ M giảm
lượng ngoại tệ đi vào tăng, lượng ngoại tệ đi ra giảm
IS và BP → sang phải IS1&BP1.
Điểm cân bằng mới : E 1
giao điểm của 3 đường IS1, LM1, BP1
Y↑
Trang 87BP E
E 1 E’
Trang 88CSTT trong cơ chế tỷ giá cố định:
Muốn duy trì tỷ giá lúc đầu NHTW
phải:
bán ngoại tệ ra
Mua nội tệ vào
→SM↓ LM dịch chuyển sang trái trở lại vị trí ban đầu
Y không đổi.
Trang 89Y Hình 9.9
e
ef
Sf
Lf E
e1
MA
E1
Trang 923 Chính sách ngoại thương
Trường hợp Y < Yp:
tăng NX (X tăng, M giảm)
Đường IS và BP → sang phải
→ BP > 0, e ↓
Trang 94CSNT trong cơ chế tỷ giá cố
định
Để duy trì e f , NHTW phải
mua ngoại tệ vào
bán nội tệ ra
SM↑⇒ LM → sang phải
Điểm cân bằng mới là giao điểm của ba
đường IS 1 , LM 1 , BP 1
Y ↑.
Trang 95LM 1
Y1
CSNT có tác dụng mạnh trong
cơ chế tỷ giá cố định
r
MfAA
Trang 96CSNT trong cơ chế tỷ giá thả nổi
e ↓
→X ↓, M↑
→ BP và IS dịch chuyển sang trái trở
lại vị trí lúc đầu
Y không đổi
CS gia tăng xuất khẩu ròng không có tác dụng trong cơ chế tỷ giá thả nổi
Trang 98 Chính sách phá giá và nâng giá nôïi tệ
Trang 99Chính sách phá giá nôïi tệ
Là việc NHTW chủ động làm giảm giá trị đồng nội tệ
bằng cách tăng tỷ giá cố định ef↑
→er↑→ ↑ ↓ →X M AD↑→ ↑ ↓Y ,U
Trang 100Chính sách nâng giá nôïi tệ
Chính sách nâng giá tiền tệ:
NHTW chủ động làm tăng giá trị đồng nội tệ
bằng cách điều chỉnh ef↓
→er X M AD Y , P ↓ → ↓ ↑ → ↓ → ↓ ↓
U ↑