1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 Phân tích báo cáo tài chính

25 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền
Trường học Khoa Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Income Statement: tóm tắt doanh thu và chi phí phát sinh của công ty trong một thời kỳ.. • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Cash flow Statement: cho biết

Trang 1

ThS Nguyễn Thị Thu Huyền Khoa Tài chính – Ngân hàng

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Mã môn học: TCH321

2

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Hệ thống báo cáo tài chính

2 Một số kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính cơ bản

• Phân tích BCTC theo tỷ lệ (common‐size analysis)

• Phân tích các tỷ số tài chính (ratio analysis)

• Phân tích Dupont

NỘI DUNG

Trang 2

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

• Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): cho biết tình

trạng tài chính của công ty vào một thời điểm

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income

Statement): tóm tắt doanh thu và chi phí phát sinh của

công ty trong một thời kỳ

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash flow Statement): cho

biết ảnh hưởng của các hoạt động tới dòng tiền của công

•Tiền và các khoản tương đương tiền

•Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

•Các khoản phải thu ngắn hạn

Trang 3

Phân tích Bảng cân đối kế toán

Liquidity

• TSNH vs

TSDH

• Rủi ro

• Chi phí cơ hội

Debt & Equity

• VAS, US GAAP: at cost

• IFRS: true market/fair value

Phân tích Tính thanh khoản

• Tính thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền của tài

sản

• Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn các tài sản

khác

• Tài sản của doanh nghiệp càng có tính thanh khoản cao thì

khả năng doanh nghiệp gặp phải các vấn đề đối với những

nghĩa vụ tài chính ngắn hạn càng giảm

• Tài sản ngắn hạn thường có mức sinh lời thấp hơn tài sản

Trang 4

Phân tích Giá trị thị trường và Giá trị sổ sách

• Giá trị của tài sản trên Bảng cân đối kế toán là giá trị sổ

sách/giá mua tài sản

• Giá trị thị trường của tài sản là hiện giá của tài sản đó trên

thị trường

• Chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường thể hiện

qua các khoản dự phòng và hạch toán các khoản lãi/lỗ trên

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

10

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Income Statement)

DOANH THU–CHI PHÍ=LỢI NHUẬN

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2) Các khoản giảm trừ doanh thu (3) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (4) Giá vốn hàng bán

(5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (6) Doanh thu hoạt động tài chính

(7) Chi phí tài chính (trong đó có chi phí lãi vay) (8) Chi phí bán hàng/quản lý doanh nghiệp (9) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (10) Thu nhập khác

(11) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (12) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (13) Lợi nhuận sau thuế

• Lưu ý:

Cách xác định Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

(Operating profit) có sự khác biệt giữa VAS và IFRS, US

GAAP

 US GAAP & IFRS

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp –

Chi phí hoạt động (chi phí quản lý, bán hàng) => không

bao gồm chi phí lãi vay (trừ các công ty tài chính)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 5

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí

• Doanh thu được ghi nhận trên cơ sở dồn tích: ghi nhận

doanh thu tại thời điểm bán hàng chứ không nhất thiết

phải là thời điểm thu tiền

• Chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh

thu

14

Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• Hạng mục phi tiền mặt (Non-cash items): những khoản

chi phí khấu trừ vào doanh thu nhưng không ảnh hưởng

trực tiếp đến dòng tiền như: khấu hao, dự phòng, thuế thu

nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 6

Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• Chi phí được chia làm 2 loại:

 + Chi phí sản phẩm (product cost): chi phí nguyên vật liệu,

nhân công

 + Chi phí thời kỳ (period cost): chi phí phát sinh trong kỳ

kế toán, ví dụ: chi phí bán hàng, quản lý,

France 33.33 United States 40

Thuế thu nhập doanh nghiệp (corporate taxes)

Nguồn: Federation of International Trade Associations, KPMG

• Báo cáo LCTT thể hiện lưu lượng tiền vào, tiền ra của một

doanh nghiệp, cho biết hoạt động tạo ra nguồn tiền (source of

cash), hoạt động sử dụng tiền (uses of cash); khả năng thanh

toán, lượng tiền dư thừa, thiếu hụt và thời điểm cần sử dụng để

đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách

quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả

năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh

hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho

cùng giao dịch và hiện tượng

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Cash Flow Statement)

Trang 7

• Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO/Operating Cash

Flow): Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh

nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động

đầu tư hay hoạt động tài chính

• Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI/Investing Cash Flow):

Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán

các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc

các khoản tương đương tiền.

• Dòng tiền từ hoạt động tài chính (CFF/Financing Cash

Flow): Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết

cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Cash Flow Statement)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chi phí lãi vay nhận được

(interest received)

Thuế TNDN đã trả*

(income taxes paid)

Trang 8

CF(A)= OCF – NCS – Change in NWC

Dòng tiền từ tài sản CF(A) còn được gọi là dòng tiền tự do (Free

Cash Flow to Firm): là dòng tiền sẵn sàng để trả cho người cho

vay và cổ đông sau khi đã trừ đi dòng tiền đầu tư vào TSCĐ và

TS ngắn hạn

OCF: Operating Cash Flow (Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh)

NCS: Net Capital Spending (Đầu tư tài sản cố định ròng)

NWC: Net Working Capital (Vốn lưu động ròng)

Dòng tiền từ tài sản - Cash flow from asset

CF(A)= OCF – NCS – Change in NWC

OCF = EBIT + Depreciation - Taxes

Change in NWC = Ending NWC – Beginning NWC

NCS = Ending net fixed assets

– Beginning net fixed assets

+ Depreciation

Trang 9

Dòng tiền trả cho chủ nợ và chủ sở hữu

Cash flow to creditors/bondholders and

shareholders

25CF(S) = Dividend paid – Net new equity raised

Ví dụ: US Corporation

Ví dụ: US Corporation

Trang 10

• OCF = EBIT + KH – Thuế = $694 + $65 - $212 = $547

Ví dụ: Xác định Dòng tiền tự do của US Corp.

CF(B) = Tiền trả lãi vay - Khoản nợ ròng mới

Ví dụ: Xác định Dòng tiền tự do của US Corp

Phân tích BCTC theo tỷ lệ (common‐size analysis)

Phân tích các tỷ số tài chính (ratio analysis)

Phân tích Dupont

MỘT SỐ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BCTC

Trang 11

Phân tích theo tỷ lệ (common-size analysis)

• Phân tích chiều dọc

Biểu diễn các khoản mục bảng cân đối kế toán (balance

sheet) theo tỷ lệ phần trăm trên tổng tài sản.

Biểu diễn các khoản mục báo cáo kết quả kinh doanh

(income statement) và báo cáo lưu chuyển tiền tệ (cash

flow statement) theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.

• Phân tích chiều ngang:

Chỉ số hóa mỗi khoản mục theo giá trị năm cơ sở

Trang 12

Tiêu chuẩn hoá thông tin tài chính để tiện cho việc so sánh

Đánh giá tình hình hoạt động hiện tại

So sánh với kết quả hoạt động trong quá khứ

So sánh kết quả hoạt động với các công ty khác hoặc với

trung bình ngành

Nghiên cứu tính hiệu quả cũng như rủi ro của hoạt động

công ty

Trang 13

Các nhóm tỷ số tài chính

• Nhóm tỷ số thanh khoản (Liquidity ratios)

 Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

• Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính/khả năng thanh toán (Solvency ratios)

 Đánh giá tỷ trọng hợp lý của vốn nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng

nguồn vốn

 Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn

• Nhóm tỷ số hoạt động (Activity ratios)

 Đánh giá năng lực hoạt động của tài sản

• Nhóm tỷ số khả năng sinh lời (Profitability ratios)

 Đánh giá khả năng sinh lời trên cơ sở các nguồn lực vốn có

• Nhóm tỷ số giá trị thị trường (Valuation ratios)

 So sánh giá thị trường với giá trị sổ sách hoặc thu nhập

Nhóm tỷ số thanh khoản

• Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio)

• Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio)

• Tỷ số tiền mặt (Cash Ratio)

Tỷ số thanh toán hiện hành

• Tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp càng có khả năng chi trả nợ

ngắn hạn

• Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1, tức là vốn lưu động (working capital) sẽ

có giá trị âm => công ty có khả năng gặp phải rủi ro thanh khoản

• Working capital = Current assets – current liabilities

Trang 14

Tỷ số thanh toán nhanh

• Tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp càng có khả năng chi trả các

Trang 16

Tỷ số đòn bẩy tài chính

• Bình quân=(số cuối kỳ+số đầu kỳ)/2

46

Tỷ số thanh toán lãi vay

• Tỷ số này càng thấp thì doanh nghiệp sẽ càng gặp khó khăn trong

việc trả lãi vay

47

Nhóm tỷ số hoạt động

• Vòng quay các khoản phải thu & Ngày thu tiền bình quân

• Vòng quay hàng tồn kho & Ngày tồn kho bình quân

• Vòng quay các khoản phải trả & Ngày phải trả bình quân

• Vòng quay tổng tài sản

• Vòng quay tài sản cố định

• Vòng quay vốn lưu động

Trang 17

Vòng quay các khoản phải thu

49

Ngày thu tiền bình quân

50

Vòng quay hàng tồn kho

Trang 18

Ngày tồn kho bình quân

Trang 19

Vòng quay tổng tài sản

• Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp

để tạo ra doanh thu

55

Vòng quay tài sản cố định

• Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản tài sản cố định của

doanh nghiệp để tạo ra doanh thu

56

Vòng quay vốn lưu động

• Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Trang 20

Nhóm tỷ số khả năng sinh lời

• Tỷ số lợi nhuận/doanh thu

• Tỷ số lợi nhuận/tổng tài sản

Trang 22

 Giá/Thu nhập (Price/EPS): để có 1 đồng thu nhập thì nhà

đầu tư phải bỏ ra mấy đồng để mua cổ phiếu

P/E = Giá/Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

 Giá thị trường/Giá trị sổ sách (Price/Book value): cho biết

mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của cổ

phiếu

P/B = Giá cổ phiếu/Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu

Giá trị số sách trên mỗi cổ phiếu=Vốn chủ sở hữu/số cổ phiếu

đang lưu hành

Trang 23

Hạn chế của phân tích tỷ số tài chính

 Trong nhiều trường hợp khó xác định nhóm ngành của công ty

 Chuẩn mực kế toán mà công ty áp dụng có thể khác nhau

 Các tỷ lệ tài chính của ngành có thể chưa phải là tiêu chuẩn so

sánh phù hợp

 Yếu tố thời vụ có thể ảnh hưởng tới các tỷ lệ tài chính

 Trong một số trường hợp khó có thể giải thích sự biến động của

các tỷ lệ tài chính

Phương pháp phân tích Dupont

Xem xét mối quan hệ tương tác giữa các tỷ lệ tài chính chủ

yếu (khai triển ROE)

Cho phép xác định yếu tố tạo nên điểm mạnh và điểm yếu

trong hoạt động công ty

Cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn gốc làm

thay đổi lợi nhuận của công ty, trên cơ sở đó đưa ra giải

pháp quản trị phù hợp

Phân tích Dupont 3

Tỷ số lợi nhuận/doanh thu

Net profit margin

Tỷ số đòn bẩy tài chính

Trang 24

Ví dụ 1

• Công ty Staret luôn giữ tỷ lệ ROE ổn định và ở mức

tương đối cao khoảng 18% trong suốt 3 năm qua Sử

dụng phương trình Dupont truyền thống để phân tích

các nhân tố tạo thành ROE

• Công ty ABC có tỷ số lợi nhuận/doanh thu là 4%, vòng

quay tổng tài sản là 2, tỷ số nợ/tổng tài sản là 60% Xác

định ROE?

Trang 25

 Các biện pháp tăng ROE:

Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí

Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản

Xác định cơ cấu vốn hợp lý

 Nếu kết hợp tốt các biện pháp trên thì có thể tăng ROE

Phân tích Dupont

Ngày đăng: 12/06/2014, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) - Chương 2 Phân tích báo cáo tài chính
Bảng c ân đối kế toán (Balance Sheet) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w