Quy trình sản xuất lúa thơm
Trang 11
Trang 2QUI TRÌNH
KỸ THUẬT CANH TÁC CHUNG
CHO NHÓM LÚA THƠM ST
Thạc sỹ Lâm Quang Hiền Điện thoại 0982828090
Trang 3• Giống lúa thơm Sóc Trăng đặt tên chung là lúa thơm ST Đến nay đã đưa ra sản xuất gồm các giống ST1, ST3, ST5, ST8, ST10, ST13, ST16, ST19, ST đỏ, …
• Lúa ST đều có phẩm chất tốt, gạo trong (tỉ lệ bạc bụng thấp), mềm cơm (amylose 17,5 - 18,7%), có mùi thơm, dẽo, cơm ngon, chiều dài hạt gạo từ 7,9 - 8,7mm, tỉ lệ dài/ngang > 3 phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu và BE
2541 của Thái Lan
• Các giống lúa ST đang được nhiều nông dân gieo trồng Trong đó, giống ST5 được gieo trồng với qui mô rộng và tập trung hơn tại các huyện trong tỉnh như Mỹ Xuyên, Trần Đề, Vĩnh Châu, Ngã Năm, ….; cũng như tại các tỉnh ven biển ĐBSCL do đạt năng suất cao nhất, chất lượng khá tốt, được thị trường chấp nhận, phù hợp với các tiểu vùng đặc thù và đặc biệt là rất ít nhiễm bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá
Trang 4Điều kiện gieo trồng
Các giống lúa ST phát triển tốt trong điều kiện nước ngọt Tuy nhiên, khả năng chịu mặn của giống lúa ST khá tốt (2‰), đặc biệt ST10 có thể chịu mặn đến 4‰ Thời gian sinh trưởng từ 100 – 120 ngày Vào giai đoạn trổ nếu có thể
bị nhiễm mặn, cần chủ động dự trữ nước ngọt
Phát triển tốt ở đất có nhiều chất hữu cơ, đất hơi trũng Đất nhiễm phèn, mặn lúa phát triển hơi kém Do tính thích nghi khá rộng nên ngoài trồng trên đất chuyên canh lúa, còn bố trí trồng luân canh sau vụ nuôi tôm sú nước lợ
Hầu hết các giống ST đều thích nghi với chế độ thâm canh Cho nên có thể bón phân ở mức khá cao nhưng cần bón cân đối giữa đa trung vi lượng, nhất là thời kỳ trước khi trổ hoặc sau khi lúa trổ để nuôi hạt giúp gia tăng năng suất, chất lượng hạt gạo
Trang 5Lịch thời vụ
• Thời vụ gieo trồng rất quan trọng, gieo sạ gặp thời tiết thuận lợi lúa sẽ phát triển tốt, khả năng chống chịu với một số dịch hại nguy hiểm cao
• Tuy giống lúa thơm ST có thể gieo trồng cả năm, nhưng phải dựa vào điều kiện tự nhiên và cơ cấu sản xuất kết hợp với dự báo tình hình sâu bệnh, nhất là rầy nâu mà bố trí xuống giống cho phù hợp theo khuyến cáo sau:
Hè Thu: gieo sạ từ 1/5 đến 15/5 dương lịch Khuyến cáo chỉ nhân giống
Thu Đông: gieo sạ từ 15/8 đến 15/9 dương lịch.
Lúa Tôm: gieo sạ từ 1/9 đến 30/9 dương lịch.
Đông Xuân: gieo sạ từ 15/10 đến 15/11 dương lịch.
Trang 6Sửa soạn đất
Vệ sinh đồng ruộng và tàn dư sâu bệnh sạch sẽ
Phun chế phẩm Trichoderma sp với liều lượng từ 0,5 – 1 kg/ha trước khi xới đất để tăng cường phân huỷ rơm rạ và hạn chế ngộ độc hữu cơ cho cây lúa
Xới trục ngâm đất trong thời gian từ 7 – 15 ngày trước khi gieo sạ để giúp cho rơm rạ phân hủy hoàn tất sớm, cây lúa không bị ngộ độc hữu cơ và phát triển tốt
Xới 02 lượt và trục lượt 1
San bằng mặt ruộng, bón lót các loại phân như Con cò cải tạo đất hay Silica, … và trục lượt 2
Đánh rảnh chung quanh ruộng rộng 20cm, sâu 20cm và các rảnh phân lô BẮC NAM rộng 20cm, sâu 10cm
Xử lý ốc bươu vàng sớm, trước khi gieo sạ để khống chế mật độ và tránh bị ốc gây hại ở giai đoạn sau
Trang 7 Không sử dụng giống từ ruộng nhiễm đạo ôn, rầy nâu
Kỹ thuật ngâm ủ hạt giống:
Phơi nắng, đem ngâm, vớt sạch hạt lép và lừng;
Ngâm cho đến khi thấy chổ mầm phù lên có màu trắng đục thì vớt ra rửa sạch chua và đem đi ủ;
Ủ 24 giờ, trải 1 lớp dày 15cm cho thông thoáng, sử dụng chế phẩm tăng cường khả năng nẩy mầm để giống mọc mạnh và đồng đều
Ủ tiếp cho đến khi mầm mọc từ 1 – 2 ly thì đem gieo sạ
Trang 8Để đạt năng suất cao cần chú ý một số yêu cầu sau:
Chất lượng hạt giống phải tốt
Ngâm ủ đúng kỹ thuật, đạt tỉ lệ nẩy mầm trên 90%
Gieo sạ khi hạt giống mọc mầm khoảng 1 – 2 mm
Bón phân sớm, đầy đủ và cân đối để lúa đẻ nhánh sớm
Cần cấy dặm sớm từ 15 – 20 ngày sau khi sạ
Lượng giống: từ 60 – 120 kg/ha
Vùng đất ngập lũ, vùng lúa – tôm, sạ từ 60 – 80 kg/ha;
Vùng đất đồng 2 vụ lúa, sạ từ 100 – 120 kg/ha
Gieo sạ
Trang 9Phương pháp sạ
Sạ hàng
Lợi ích của công cụ sạ lúa theo hàng:
Giảm giống, và giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng có hiệu quả phân bón, ánh sáng và nước
Thuận lợi cho bón phân, phun thuốc và dễ chăm sóc
Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng sạ hàng:
Mặt ruộng cần tương đối bằng phẳng
Cần chú ý đến việc khống chế và diệt cỏ dại
Hạt giống khi gieo phải tơi và không vón cục
Mầm hạt không quá ngắn hay quá dài
Điều chỉnh hợp lý theo kích thước hạt giống
Kéo phải thẳng hàng, hạn chế dồn đống mỗi khi tới bờ
Khi kéo phải đều tay, không đi run giật
Nếu ruộng quá lầy nên sạ sau khi trục lượt cuối 1 ngày
Trang 10Phương pháp sạ
Sạ lan: có 3 cách
Sạ gác: đây là phương pháp phổ biến nhất hiện nay.
Ưu điểm: lúa mọc khoẻ, nhanh và đều từ mới ra lá thật
Nhược điểm: chi phí cao, cỏ mọc sớm, chim chuột phá
Sạ ngầm: hiện ít áp dụng do chất lượng nước kém.
Điều kiện là nước phải trong, mực nước ruộng phù hợp
Ưu điểm: sạ được sớm khi nước lũ bắt đầu hạ, giảm giá thành, hạn chế cỏ dại, giảm tác hại của chim chuột
Nhược điểm: giai đoạn đầu yếu, hạn chế nẩy chồi, dễ bị ốc, cua, cá phá hại; lúa dễ bị nổi, TGST kéo dài
Trang 11Gieo mạ
Diện tích nương mạ: 1.300 m2 để cấy 1 ha
Lượng giống gieo: 60 kg
Điều chỉnh nước từ 2 – 3 cm và xử lý ốc bươu vàng
Bón 15 kg Urea + 10 kg DAP + 10 kg Kali
Cấy:
Mạ có từ 20 – 22 ngày tuổi;
Mật độ: 33,3 bụi/ m2;
Khoảng cách (20 x 15)cm
Trang 12Phân bón
Giai đoạn cây con
Giai đoạn tăng trưởng Giai đoạn đòng trổ và chín Giai đoạn
Kéo dài 20 ngày
Kéo dài từ
20 đến 40 ngày
Kéo dài
30 ngày Kéo dài 30 ngày Lót Thúc 1 Thúc 2 Nuôi đòng Thúc đòng
Trang 13Các giai đoạn bón phân
Bón lót: (trước khi trục lần cuối): 50 kg MTU kết hợp
với từ 50 – 70 kg Silica để hạ phèn, giải độc, cải tạo đất, chuyển hoá các chất bồi lắng thành dưỡng chất cung cấp cho cây lúa và nâng cao độ phì đất
Bón thúc lần 1: 10 NSKS hay 7 NSKC, để giúp lúa đẻ
nhánh sớm, lúa phát triển ngay từ đầu và đạt chồi hữu hiệu cao Bón 100 kg NPK (20-20-15) + 25 kg Urea + 1 kg Super humic
Bón thúc lần 2: 20 – 25 NSKS hay 15 NSKC, đây là
giai đoạn điều chỉnh độ đồng đều của ruộng lúa, cần bón đầy đủ các nguyên tố đa trung vi lượng để gia tăng số chồi hữu hiệu Bón 100 kg NPK (20-20-15) + 40 kg Urea + 10 kg VL07
Trang 14Các giai đoạn bón phân
Đối với các tiểu vùng đặc thù
Bón lót: (trước khi trục lần cuối):
Vùng ngập lũ: 50 kg MTU kết hợp với 250 kg Vôi để
hạ phèn, giải độc, cải tạo đất, chuyển hoá các chất bồi lắng thành dưỡng chất cung cấp cho cây lúa và nâng cao độ phì đất
Vùng luân canh lúa tôm: 50 kg MTU kết hợp với 50 –
70 kg Silica để hạ phèn, giải độc, cải tạo đất, chuyển hoá các chất bồi lắng thành dưỡng chất cung cấp cho cây lúa và nâng cao độ phì đất
Bón thúc: 20 – 25 NSKS hay 15 NSKC, đây là giai
đoạn điều chỉnh độ đồng đều của ruộng lúa, cần bón đầy đủ các nguyên tố đa trung vi lượng để gia tăng số chồi hữu hiệu Bón 100 kg NPK (20-20-15) + 25 kg Urea + 10 kg VL07
Trang 15Các giai đoạn bón phân
Bón nuôi đòng: khi đã thấy tim đèn và lúa chuyển sang
màu vàng, không nên bón khi lúa còn xanh, sẽ tạo bất lợi cho lúa Cần cân đối giữa đạm và kali theo màu sắc của lúa
cho thích hợp theo kỹ thuật Không ngày không số Tuy
nhiên, thời điểm bón nuôi đòng thường biến động vào khoảng 40 – 50 ngày đối với giống có TGST khoảng 95 –
105 ngày hoặc 55 – 65 ngày đối với giống có TGST khoảng
Trang 16Các giai đoạn bón phân
Bón thúc đòng hoặc bón nuôi hạt: bổ sung thêm dinh
dưỡng, nhất là trung vi lượng giúp cho lúa trổ thoát; hạt lúa
mẩy, sáng và chắc để nâng cao năng suất và chất lượng Chỉ
bón khi thật sự cần thiết và chỉ 1 trong 2 thời điểm.
Bón thúc đòng: Trước khi lúa trổ 7 ngày
Màu lá lúa xanh nhạt: bón 50 – 70 kg NPK (16-16-8)
Màu lá lúa vàng: bón 100 kg NPK (16-16-8)
Hoặc bón nuôi hạt: Sau khi lúa trổ 7 ngày
Màu lá lúa xanh nhạt: bón 50 kg NPK (16-16-8)
Màu lá lúa vàng: bón 70 – 100 kg NPK (16-16-8)
Thời điểm và liều lượng trên đây áp dụng chung, nhưng cần chú ý đến điều kiện đất đai, thời tiết, thời gian sinh trưởng và tình hình phát triển của cây lúa để điều chỉnh cho phù hợp
Trang 17CHĂM SÓC
02 NSKS: phun thuốc cỏ tiền nẩy mầm Pretilachlor (Sofit 300EC, BigSon - fit 300EC, ….) để ngăn chặn sự nẩy mầm của hạt cỏ
04 NSKS: đưa nước vào ruộng từ 1 – 2 cm, ngâm từ 2 – 3 giờ, sau đó thoát ra để giúp cho cây mạ mọc đều
06 NSKS: nếu xuất hiện cỏ thì phun thuốc hậu nẩy mầm sớm Cyhalofop-Butyl (Topshot 60OD, ….); Quinclorac (Topgun 700WDG, ….) để diệt cỏ dại
08 NSKG:
Phun K-humat để kích thích cho cây lúa sinh trưởng khỏe
và chống chịu tốt với các điều kiện bên ngoài
Đưa nước vào ruộng với chiều cao từ 2 – 3 cm
Xử lý ốc bươu vàng với Metaldehyde (Bolis 12B, Toxbait 120B, ….); Niclosamide (Oxdie 700WP, Clodansuper 250EC,…)
Trang 18CHĂM SÓC
10 NSKS hay 7 NSKC: Bón phân thúc lần 1
15 NSKS hay 3 NSKC: nhổ băng theo hướng Bắc – Nam, chiều rộng của mỗi băng là 3 – 6 mét, lối giữa 2 băng rộng 30 cm
19 – 24 NSKS hay 14 NSKC: phun các chế phẩm có chứa K-humat để kích thích cho cây lúa sinh trưởng khỏe và chống chịu tốt với các điều kiện bên ngoài
20 – 25 NSKS hay 15 NSKC: Bón thúc lần 2
25 – 30 NSKS: Giai đoạn nầy thấy rầy nâu và sâu cuốn
lá xuất hiện phun Nấm xanh hoặc nếu mật độ cao hổn hợp với thuốc hóa học để xử lý
Từ sau khi sạ cho đến lúa đẻ nhánh xong chú ý:
1)Côn trùng: bù lạch, rầy nâu, sâu phao đục bẹ;
2)Bệnh: vàng lùn, đạo ôn (cháy lá lúa)
Trang 19Nấm trắng ký sinh rầy nâu Nấm xanh ký sinh bọ xít
Nấm bột ký sinh sâu cuốn lá Nấm tua ký sinh rầy nâu
Trang 20 Từ 40 – 45 NSKS: rút nước cho khô đến nứt chân chim
càng tốt để tiêu độc cho đất do ngập nước lâu ngày, hạn chế chồi vô hiệu và lá ủ, tăng cường khả năng chống đỗ ngã, nếu quá khô thì cho nước vào khoảng 1 – 2 ngày rồi xổ bỏ
57 NSKS: điều chỉnh mực nước ruộng từ 3 – 5cm
Từ 58 – 60 NSKS:
1) Phun các chế phẩm có chứa K-humat;
2) Bón nuôi đòng
Từ sau khi lúa đẻ nhánh xong đến khi vào đòng chú ý
phun ngừa côn trùng và bệnh sau:
1) Côn trùng: rầy nâu, sâu cuốn lá, nhện gié;
2) Bệnh: đạo ôn (cháy lá lúa), đốm vằn
CHĂM SÓC
Trang 21Từ 65 – 70 (NSKS): Rút nước cho ruộng khô, nhưng phải đảm bảo phải có đủ độ ẩm cho đến khi lúa trổ
Khoảng 7 ngày trước khi trổ:
1) Phun thuốc: mỗi công 2 bình 16 lít, gồm có:
- Silica Potass hoặc K-humat;
- Tebuconazole + Trifloxystrobin ;
- Emamectin Benzoate
2) Bón thúc đòng
Khoảng 5 – 7 ngày sau khi trổ:
1) Phun thuốc: mỗi công 2 bình 16 lít, gồm có:
- Silica Potass hoặc K-humat;
- Azoxystrobin + Difenoconazole ;
- Abamectin
2) Bón nuôi hạt: chỉ bón khi thật sự cần thiết
CHĂM SÓC
Trang 22Một số đối tượng thường gây hại lúa
Đối
tượng
dịch hại
Giai đoạn
sạ đến cuối kỳ đẻ nhánh Giai đoạn cuối kỳ đẻ nhánh đến trổ trổ đến chín Giai đoạn
Sâu hại Bù lạch, Rầy nâu, Sâu phao, Sâu cuốn lá, Sâu
phao đục bẹ
Sâu cuốn lá, Sâu phao đục bẹ, Sâu đục thân, Rầy nâu, Nhện gié
Sâu cuốn lá, Sâu đục thân, Rầy nâu, Nhện gié,Bọ xít hôi
Trang 23Một số vấn đề về phòng trừ sâu bệnh
Thời gian gần đây, để đạt được năng suất cao, nông dân
đã sử dụng nhiều phân hóa học và thường mất cân đối đã làm phát sinh ra nhiều sâu bệnh gây hại trên đồng ruộng, để phòng trừ chúng phải can thiệp bằng nhiều loại thuốc hóa học khác nhau và đôi khi sử dụng không tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng, làm cho dịch hại kháng thuốc, đồng thời tồn dư thuốc trong hạt gạo, làm ô nhiễm môi trường và gây độc cho con người
Để không tồn dư lại các hóa chất bảo vệ thực vật và nâng cao chất lượng hạt gạo, nên cố gắng hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học đến mức thấp nhất, chỉ xử lý khi thấy thật
sự cần thiết và tăng cường sử dụng các thuốc phòng trừ dịch hại có nguồn gốc thảo mộc hoặc sinh học, có chú ý áp dụng
biện pháp phòng trừ sâu bệnh theo GAP (Good Agricultural
Practices) qua một số nội dung cơ bản như sau:
Trang 24QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (IPM)
Sử dụng thuốc trừ sâu hợp lý
Sử dụng thuốc trừ bệnh đúng đắn
Bảo vệ thiên địch
Chú ý sử dụng thuốc có nguồn gốc thảo mộc
Tăng cường sử dụng thuốc nguồn gốc vi sinh vật
QUẢN LÝ MÙA VỤ TỔNG HỢP (ICM)
Nông dân phải được tham gia khóa huấn luyện IPM
Lựa chọn hóa chất
Ghi chép cẩn thận các công việc trên sản xuất lúa
Bảo trì nông cụ
Kho chứa thuốc phải sắp xếp gọn gàng
Bao bì, chai lọ phải thu gom và chôn cất cẩn thận
Phải tuân thủ thời gian cách ly
Không lạm dụng các loại thuốc
Trang 25Một số biện pháp hỗ trợ
Những biện pháp sau là cần thiết để qui trình phòng trừ sâu bệnh trên cây lúa thơm theo GAP thành công:
Bồi dưỡng chất hữu cơ cho đất
Bón lót các loại phân có tác dụng giải độc và hạ phèn
Xử lý hạt giống trước khi gieo sạ để cắt mầm bệnh
Sạ thưa
Bổ sung trung vi lượng vào đầu và giữa vụ
Tăng cường sử dụng các sinh chất giúp cây lúa sử dụng phân bón có hiệu quả cao, nhất là khi gặp hạn, mặn, phèn
Cung cấp nước theo phương pháp ướt khô xen kẻ
Bón phân nuôi đòng không theo công thức
Rút khô ruộng khi cây lúa đã cong trái me
Thu hoạch phơi phong lúc 10% hột lúa còn phớt xanh
Suốt hạt trong ngày và phơi sấy càng sớm càng tốt
Trang 26Một số loại thuốc bảo vệ thực vật để xử lý dịch hại
Trang 27BÙ LẠCH
Xử lý với thuốc Abamectin (Sitto Password 54.2EC, Brightin
4.0EC, Azimex 40EC, …);
Fipronil (Regent 5SC, 800WG; Phironin 50SC,
800WG; ….);
Trang 28RẦY NÂU
Xử lý với thuốc Pymetrozine (Chess 50WG);
Fipronil (Regent 5SC, 800WG; Phironin 50EC,
800WG,…);
Abamectin (Sitto Password 54.2EC; Sieufatoc
36EC, 50EC; ….)
Trang 29SÂU CUỐN LÁ
Xử lý với thuốc Emamectin Benzoate (Etimex 2.6EC, Angun
5WDG, Proclaim 1.9 EC,…);
Abamectin (Sitto Password 54.2EC, Brightin
4.0EC, Azimex 40EC, …)
Trang 30SÂU PHAO ĐỤC BẸ
Xử lý với thuốc Emamectin Benzoate (Etimex 2.6EC, Angun
5WDG, Proclaim 1.9 EC,…);
Abamectin (Sitto Password 54.2EC, Brightin
4.0EC, Azimex 40EC, …)
Trang 31NHỆN GIÉ
Xử lý với thuốc Emamectin Benzoate (Etimex 2.6EC, Angun
5WDG, Proclaim 1.9 EC,…);
Abamectin (Sitto Password 54.2EC, Brightin
4.0EC, Azimex 40EC, …)
Trang 32ĐẠO ÔN (CHÁY LÁ) VÀ THỐI CỔ GIÉ
Xử lý với thuốc Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG);
Propiconazole + Tricyclazole (Filia 525SE);
Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar Top 325SC, …);
Tricyclazon (Beam 75 WP, Fullcide 75 WP,…)
Trang 33BỆNH ĐỐM VẰN
Xử lý với thuốc Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG);
Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar Top 325SC,…);
Valydamycin (Validacin 5DD, Validan 5DD)
Trang 34LEM LÉP HẠT
Xử lý trước và sau khi trổ với thuốc Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar Top 325SC); Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG);
Ningnanmycin (Kozuma 8SL, Comos 2SL)
Streptomyces Lydicus WYEC 108 (Acti No Vate 1 SP)
Trang 35Bệnh cháy bìa lá và vàng lá
Bệnh cháy bìa lá:
Quaternary Ammonium Salts (Physan 20L);
Oxolinic acid (Starner 20WP, Oka 20WP);
Ningnanmycin (Kozuma 8SL,Comos 2SL);
Streptomyces Lydicus WYEC 108 (Acti No Vate 1 SP)
Bệnh vàng lá: phòng trị với
Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG);
Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar Top 325SC,
…);
Kasugamycin (Kasumin 2L, Tabla20SL, …)
Streptomyces Lydicus WYEC 108 (Acti No Vate 1 SP)