1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.

35 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Của Quá Trình Sản Xuất Sữa Bằng Phương Pháp Hóa Học
Tác giả Cao Minh Đức
Người hướng dẫn PGS TS Triệu Thị Nguyệt
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.

Trang 1

Lêi c¶m ¬n!

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn PGS TS Triệu Thị Nguyệt

đã giao đề tài và nhiệt tình hướng dẩn em về mặt khoa học trong quá trình thực hiện

và hoàn thành bản niên luận.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Hoá vô cơ đã truyền đạt

cho em những kiến thức bổ ích giúp em nghiên cứu đề tài một cách thuận lợi.

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007.

Sinh Viên: Cao Minh Đức

Trang 2

PHỤ LỤC

Trang

Lời mở đầu 6

Phần1 - Phần tổng quan 7

I –Vài nét về vai trò của nước sạch và tình trạng ô nhiễm môi trường 7

I.1 –Vai trò của nước sạch 7

I.2 – Tình trạng ô nhiễm môi trưòng 7

I.2.1 - Tình trạng ô nhiễm môi trưòng trên Thế Giới 7

I.2.2 – Tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam 8

II – Các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp 9

II.1 – Phương pháp xử lý cơ học 9

II.2 – Phương pháp xữ lý hoá học và hoá lý học 9

II.2.1 – Phương pháp oxy hoá nhiệt 10

II.2.2 – Phương pháp oxy hoá-Nhiệt-Xúc tác 10

II.2.3 – Phương pháp oxy hoá-Bức xạ 11

II.2.4 –Oxy hoá bằng các chất oxy hoá mạnh 11

II.3 – Phương pháp xử lý sinh học 12

III – Phân loại và các đặc tính của nước thải 13

IV – Các thông số quan trọng của nước thải 13

IV.1 – Xác định chất rắn 13

IV.2 – Màu sắc nước 14

IV.3 – Mùi của nước 14

V – Các thông số đánh giá chất hữu cơ có trong nước 14

Trang

Trang 3

V.1 – Nhu cầu oxy hoá học(COD)…… 14

V.2 – Nhu cầu oxy hoá sinh học(BOD) 14

V.3 – Hàm lượng oxy hoà tan trong nước(DO) 15

VI – Các hợp chất sunfua , các nguồn gây ô nhiễm và phương pháp xữ lý 15

VI.1 – Tính chất lý, hoá và sinh học của hợp chất sunfua 15

VI.1.1 – Tính chất của đihiđrôsunfua (H2S) 15

VI.1.2 – Tính chất của Natri sunfua (Na2S) 16

VI.2 – Các suafua có trong nước và nguồn gây ô nhiễm 19

VI.3 – Các phương pháp loại bỏ sunfua trong công nghiệp 20

VI.3.1 – Phương pháp điện phân để loại S2- ở dạng kết tủa 20

VI.3.2 – Phương pháp dùng xúc tác có tính oxy hoá 21

VI.3.3 – Phương pháp sục oxy không khí ướt 21

VI.4 – Phương pháp xác định sunfua 21

VI.4.1 - Chuẩn độ điện thế nhờ điện cực chọn lọc sunfua 21

VI.4.2 - Phương pháp so màu 22

VI.4.2.1 – Xác định trắc quang phản ứng tạo metylen xanh 22

VI.4.2.2 – Phép đo độ đục của dung dịch ít tan 22

VI.4.3 – Phương pháp trọng lượng 22

VI.4.4 – Phương pháp thể tích 22

VI.4.4.1 - Chuẩn độ bằng hexaxianoferat(III) 22

VI.4.4.2 – Phương pháp chuẩn độ Iốt 23

Phần2 : Thực nghiệm 24

I - Dụng cụ và hoá chất 24

I.1- Dụng cụ 24

I.2 – Hoá chất 24

Trang

Trang 4

II - Chuẩn bị hoá chất 24

III - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu………… …… … ……….25

Phần 3-Kết quả và thảo luận 28

I -Một số thông số cùa nước thải 28

II - Khảo sát ảnh hưởng của môt số yếu tố đến quá trình xử lý 29

II 1 - Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trinh xử lý 29

IV.2- Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình xử lý 30

IV.3 - Khảo sát ảnh hưởng của lượng CaO đến quá trình xử lý 31

IV.4 - Khảo sát ảnh hưởng của lương CaOCl2 đến quá trình xửlý 32

Kết luận 34

Tài liệu tham khảo.35

Trang 5

MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ kĩ thuật nhằm tạo racủa cải cho nhân loại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người thì con ngườicủng thải hàng trăm tấn chất độc hại ra môi trường, gây sự ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng cho nhân loại cũng như đời sống của các sinh vật khác, gây ảnh hưởnglớn đến môi trường nước, đất, không khí

Hẳn chúng ta còn nhớ những tai hoạ trong quá khứ mà nguyên nhân chủ yếucủa nó là do sự ô nhiểm môi trường gây ra Ví dụ như thảm hoạ Minamanta ở NhậtBản, bệnh dịch Itai-Itai gây nên bởi sự nhiểm độc Cađimi hoặc nạn khói sương mù

SO2 ở London làm cho mấy ngàn người củng bị nhiễm độc

Ngày nay chúng ta cũng đang là nạn nhân của sự ô nhiểm môi trường như hiệntượng tầng ôzon làm mất khả năng hấp thụ tia cực tím của nó ảnh hưởng rất nhiều đếnsức khoả con người, hay hiện tượng “ hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ của tráiđất nóng lên

Từ những dẫn chứng trên có thể thấy rằng vấn đề ô nhiễm môi trường trở thànhmột vấn đề nóng bỏng, cấp thiết không riêng gì của mỗi quốc gia mà là vấn đề mangtính toàn cầu

Để góp một phần nhỏ bé vào lĩnh vực bảo vệ môi trường,trong bản khoá luậnnày chúng tôi nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phươngpháp hoá học

Trang 6

Phần1: TỔNG QUAN

I-VÀI NÉT VỀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC SẠCH TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

I.1-Vai trò của nước sạch:

Trong tổng thể các tài nguyên do con người khai thác, nước chiếm một vị tríquan trọng Nước cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái động vật vàthực vật Nước quyết định điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu vv Công nghiệp và nôngnghiệp của các nước không thể phát triển được nếu thiếu nước Vì thế môi trườngnước sạch là rất cần thiết [1]

I.2- Tình trạng ô nhiễm môi trường.

I.2.1-Tình trạng ô nhiễm môi trường trên thế giới.

Trên thế giới hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường được xem là một trongnhững vấn đề hàng đầu có tầm quan trọng đặc biệt vì nó đe doạ đến sự tồn tại của loàingười trên trái đất Ô nhiễm môi trường không còn là vấn đề riêng của mỗi vùng, mỗiquốc gia mà nó mang tính toàn cầu Sự ô nhiễm bầu khí quyển, những con sông lớn,những vùng biển và đại dương gây hậu quả nghiêm trọng cho cả một khu vực rộnglớn bao gồm nhiều quốc gia và hậu quả của nó chưa thể đánh giá ngay được

Ở các nước phát triển như Bắc Mỹ, Châu âu, Nhật Bản, Trung Quốc, nạn ônhiễm môi trường tuy được quan tâm nhiều nhưng vẩn trầm trọng Với một nền côngnghiệp phát triển mạnh ở trình độ cao, chất thải công nghiệp với khối lượng lớn cả ởdạng khí, lỏng, rắn gây ra nạn ô nhiễm nặng nề cho các nước này [4]

Mấy năm gần đây đã xảy ra một vụ làm chấn động và thức tình các nhà chínhtrị,chẳng hạn ngày 17/7/1976 một bình tổng hợp triclophenol bị nổ gây ra sự nhiễmđộc bởi sản phẩm phụ là đioxin ở một diện tích 150 ha ở ngoại ô thành phố Milan Sự

ô nhiễm đã lan toả ra vùng này làm chết hơn 700 súc vật và 1288 người bị nhiễm độc

Trang 7

một nhà máy của hãng Unioncarbicle của Mỹ nhà máy thuốc trừ sâu Carbary từmetly zoxianat Một sự cố đã làm cho 41 tấn metylzoxinat trong một container , bayhơi ra ngoài và làm cho 100 nghìn người dân ở vùng xung quanh bị nhiểm độc trong

đó ít nhất 2000 người chết , những nạn nhân sống sót bị nhiễm nhiều thứ bệnh nhưhỏng mắt , ho chảy nước mắt và nôn mửa [4]

Bên cạnh đó các vụ nhiểm độc này còn xảy ra sự ô nhiểm nước như các hồnước, sông ngòi ở Châu Âu đều bị ô nhiễm các hợp chất flo Các thuốc trừ sâu được

sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp các hợp chất này thấm vào đất, nhiểm vào nướcngầm làm ô nhiễm những nguồn nước cung cấp cho đô thị

Tại vịnh Minamata của Nhật bản, nước thải có chứa Hg chảy vào vịnh đã làmcho 400 người chết và hơn 2000 người nhiễm độc do sử dụng tôm cá vịnh này [7]

Ở các nước nghèo tuy công nhiệp chưa phát triễn nhưng nạn ô nhiễm đáng báođộng Do nghèo các nước này sử dụng trong nông nghiệp các loại thuốc bảo vệ cótích độc cao , có hại cho người và động vật, phá huỷ hệ sinh thái Trong công nghiệpcác nước này sử dụng các dây chuyền công nghệ thiết bị lạc hậu và không có xử lýchất thải nên các chất thải thường được thải trực tiếp ra đất, nước, không khí làm ônhiễm môi trường nghiêm trọng

II.1.2.- Tình trạng ô nhiểm môi trường ở việt nam

Tuy nền công nghiệp chưa phát triển nhưng tình trạng ô nhiểm môi trường làđáng lo ngại Phần lớn các xí nghiệp lớn, các nhà máy thải trực tiếp ra môi trường vàkhông qua xử lý Hơn nữa nước ta là một nước nông nghiệp nên các loại thuốc bảo vệthực vật đã và đang sử dụng chưa được quản lý chặt chẻ Tình trạng sử dụng các hoáchất bảo vệ thực vật có độc tính cao gây ô nhiễm môi trường đã làm thiệt hại cho hệsinh thái đang khá phổ biến Một hiện trạng đáng nói là nạn khai thác các mỏ nhỏmột cách bừa bãi như khai thác vàng, thiếc… ô nhiễm địa phương đang phá huỷ môitrường một cách nghiêm trọng, phá huỷ các dòng chảy của con sông làm ô nhiễm các

Trang 8

nguồn nước nhất là ô nhiễm Xianua dùng để tuyển vàng.

Các khu dân cư, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng… tình trạng ô nhiễm khá nặng nề [4] Các sông, kênh, hồ,… trongthành phố chứa rất nhiều rác bẩn bị ô nhiễm bởi các chất hữa cơ, kim loại nặng, nướcđen hôi hám… do các chất thải sinh hoạt trong khu dân cư, các khu công nghiệp tậptrung, nước thải từ các nhà máy, bệnh viện… đều đổ ra mà không qua xử lý [4]

Tình trạng bụi bặm trong thành phố do khí thải của các xí nghiệp giao thông,các công trình thủ công… gây ra quá trầm trọng

Phú Thọ là một tỉnh có các xí nghiệp sản xuất các hoá chất lớn nên có nồng độ

CO2, SO2, NO2 …cao hơn từ 10 ÷ 20 lần tiêu chuẩn cho phép [9]

Ở các tỉnh phía Nam, tình trạng ô nhiễm môi trường cũng chưa được quan tâm,chất thải từ các khu công nghiệp như Biên Hoà làm sông Đồng Nai bị ô nhiễm nặng

nề Nước trên dòng sông do nước thải của các xí nghiệp ở khu công nghiệp nặng đãgây cá chết hàng loạt

II –CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

II.1-Phương pháp xữ lý cơ học [6]

Đây là phương pháp xử lý sơ bộ ,có tác dụng loại bỏ một số hợp chất khôngtan Các chất này có thể tồn tại ở các dạng hợp chất vô cơ hoặc hợp chất hữu cơ Cácphương pháp thường dùng là: lọc qua lưới, lắng, xiclon thuỷ lực, lọc qua lớp vật liệucát và quay li tâm

II.2-Phương pháp hoá học và hoá lý học.

Phương pháp này để thu hồi các chất quý hoặc để khử các chất độc hay cácchất có ảnh hưởng xấu đối với giai đoạn làm sạch sinh học sau này Cơ sở của phươngpháp hoá học là các phản ứng hoá học, các quá trình hoá lý diễn ra giữa các chất bẩnvới hoá chất cho thêm vào Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxi hoá khử,các phản ứng tạo kết tủa , hoặc các phản ứng phân huỷ chất độc

Trang 9

Các phương pháp hoá học là ôxi hoá và keo tụ ( hay còn gọi là đồng keo tụ),

thường đi đôi với quá trình trung hoà kèm theo quá trình tạo keo tụ và những hiệntượng vật lý khác [6]

Phương pháp Ôzon cũng thuộc loại phương pháp hoá lý học Thực chất của

phương pháp này là phá huỷ các tạp chất độc hại trong nước thải hoặc có thể thu hồicác chất quý như ( Fe, Cu, Al…) Thông thường hai nhiệm vụ phân huỷ chất độc vàthu hồi chất qúy được giải quyết đồng thời Nhờ các quá trình oxi hoá khử mà cácchất độc hại được biến chuyển thành các chất không độc hại, một phần ở dạng lắngcặn, một phần ở dạng khí và bay hơi Vì vậy, để khử các chất độc hai trong nước thảiphải dùng nhiều phương pháp nối tiếp nhau như ôxi hoá -lắng cặn và hấp thụ tức làhoá học- cơ học và hoá lý học.[13]

Oxy hoá là phương pháp có khả năng phân huỷ hoá học các hợp chất hữa cơ,

trong đó các chất ôxi hoá thường dừng như: KMnO4, K2Cr2O7, NaClO, CaOCl2, O3,

H2O2… Phương pháp oxi hoá cũng đa dạng [6]

II.2.1-Phương pháp oxy hoá nhiệt [2]

Thực chất của phương pháp này là oxi hoá các tạp chất hữu cơ trong pha lỏng

bằng O2 không khí ở nhiệt độ và áp suất cao Tuỳ thuộc vào nhiệt độ, thời gian tiếp xúc mà các tạp chất hữu cơ có thể bị oxi hoá một phần hoặc toàn bộ

II.2.2-Phương pháp oxi hoá- nhiệt- xúc tác.

Oxy hoá được tiến hành ở nhiệt độ 260-540o, [2] chất xúc tác thường được dùng là Pt đựơc mang trên Ni Độ huỷ độc > 95% Phương pháp này đạt hiệu quả kinh

tế hơn nên được sủ dụng rộng rãi hơn phương pháp oxy hoá - Nhiệt

Ưu điểm của cả 2 phương pháp oxy hoá - nhiệt – xúc tác là không gây sự ô nhiễm mới vì sản phẩm là CO2 và H2O Phương pháp oxy hoá - nhiệt – xúc tác được

sử dụng trong pha hơi, rất tiện lợi cho trường hợp nước thải bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi Trên các hệ xúc tác Cu-Cr và Mn có thể làm sạch hoàn toàn

Trang 10

nước thải các chất như axeton Phenol, isopropanol, các dẫn xuất của pinacolin.

Tuy nhiên cả 2 phương pháp trên có những nhược điểm:

Tiêu tốn năng lượng lớn, thiết bị đắt tiền, tạo cặn cáu, ăn mòn, các chất xúctác không bền trong môi trường hơi H2O và bị ngộ độc khí trong pha hơi có các chấtđộc như Cl2, F2…

II.2.3- Phương pháp oxy hóa - bức xạ:

Sản phẩm của sự phân ly bức xạ nước là: O2, H2, H2O2… phương pháp này cókhả năng oxy hoá có hiệu quả các chất gây ô nhiễm trong thải như Xyanua, phenol,chất hoạt động bề mặt với nồng độ cỡ 10-3 ÷ 10-2 mol/l.[9]

II.2.4- Ôxy hoá bằng các chất oxy hoá mạnh

Clo và các dẫn xuất của nó như: ClO2, NaClO, CaOCl2, có khả năng oxy hoácao được dùng để oxy hoá các chất hữu cơ và một số chất như phenol, xyanua,

H2S….Cl2 có khả năng tăng cường quá trình oxy hoá quang hoá các tạp chất hữu cơtrong H2O thải lên 25 ÷ 28 lần hiệu quả 95%.[9]

.KMnO4 và K2Cr2O7 là những chất oxy hoá mạnh, có khả năng phân huỷ tạpchất hữu cơ trong nước thải nhưng đều là hoá chất đắt tiền nên hạn chế dùng cho xử

lý nước thải công nghiệp

Trong thực tế có rất nhiều công trình xữ lý nước thải công nghiệp thực phẩmbằng phương pháp hoá học, hoá lý đã được công bố như: Wn.Dun-hu dùng phươngpháp keo tụ với tác nhân là keo Composite dạng bùn chứa Bo Hay Satyanarayan vàcộng sự đã xử lý nước thải của nhà máy sữa đậu nành bằng phương pháp hoá lý Họ

đã dùng chất keo tụ như vôi, phèn, FeCl3, Fe2(SO4)3…

Phương pháp hấp thụ cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Các vật liệudùng cho quá trình hấp thụ thường là các sản phẩm nông nghiệp, rẻ tiền, dễ kiếm như

xơ dừa, than bùn, than hoạt tính Quá trình oxy hoá tiếp xúc kết hợp với phương pháptuyến nỗi đã được Limin nghiên cứu Hiệu suất xử lý COD và BOD với nồng độ đầu

Trang 11

tương ứng là 1500 ÷ 2500; 800 ÷ 1500 mg/l đều đạt hiệu

suất 90% và đạt tiêu chuẩn B của nước thải [4]

II.3-Phương pháp xử lý sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chiếm vai trò quan trọng kể

cả về quy mô củng như giá thành đầu tư Yếu tố quan trọng nhất của biện pháp sinhhọc để xử lý nước thải là bùn hoạt tính bởi vì mỗi loại nước thải khác nhau có độ ônhiễm bởi các chất hữu cơ khác nhau, việc lựa chọn các chủng vi sinh vật phù hợpcũng như tạo điều kiện cho chúng sinh trưởng phát triển là hết sức quan trọng Hơnnữa việc lựa chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân huỷ tốt và kết hợp nhanh sẽrút ngắn thời gian xử lý

Với nguồn nước thải chứa nhiều hợp chất hữu cơ như nước thải của ngànhcông nghiệp thực phẩm có thể áp dụng các mô hình xử lý khác nhau như bùn hoạttính, xử lý yếm khí, kết hợp hồ ôxy hoá với hồ yếm khí, hoặc yếm khí tuỳ nghi ( kếthợp cả hiếm khí và kị khí) Đối với các nhà máy có lưu lượng nước thải lớn và nướcthải chứa nhiều hợp chất hữu cơ phải sữ dụng nhiều phương pháp để xửlý nước thải

Nói chung tất cả các phương pháp xử lý nước thải có thể phân thành 2nhóm: nhóm các phương pháp thu hồi và nhóm các phương pháp phân huỷ Đa số cácphương pháp hoá lý được dùng để thu hồi các chất quý trong nước thải và thuộcnhóm thu hồi còn các phương pháp hoá học và sinh học thuộc nhóm các phương phápphân huỷ Gọi là phân huỷ vì các chất bẩn có trong nước thải sẽ bị phân huỷ chủ yếutheo các phương pháp oxy hoá và một ít theo phản ứng khử Các sản phẩm tạo thànhsau khi phân huỷ được loại bỏ khỏi nước thải ở dạng khí, cặn lắng hoặc đôi khi vẫncòn tồn tại trong nước với hàm lượng nhỏ nhưng không độc Những phương pháp thuhồi chỉ được dùng để xử lý các loại nước thải đậm đặc riêng biệt Còn đối với cácnước loãng và khối lượng nhiều thì dùng các phương pháp đó không hợp lý

Nước thải công nghiệp sau khi xử lý có thể xả vào các nguồn nước nếu đảm

Trang 12

bảo vệ sinh và nuôi cá Nhiều khi có thể sử dụng lại trong các dây chuyền sản xuất.

Tóm lại việc lựa chọn các phương pháp xử lý nào để đạt hiệu suất cao đồngthời lại có ích về mặt kinh tế là tuỳ thuộc vào thành phần cũng như mức độ ô nhiễmcủa nước thải ở từng nơi

III – PHÂN LOẠI VÀ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC THẢI [1]

Nước thải là chất lỏng đựơc thải ra sau quá trình sử dụng của con người và bịthay đổi tính chất ban đầu của chúng

1-Nước thải sinh hoạt : Là nước thải từ các khu dân cư khu hoạt động thương

mại, công sở, trường học, vv…

2-Nước thải công nghiệp : Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động trong

đó có cả nước thải sinh hoạt nhưng nước thải công nghiệp là chủ yếu

3-Nước thấm qua : Đấy là hệ thống cống bằng nhiều cách khác n

4-Nước thải tự nhiên : Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên hau thấm

qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga Ở những thành phố

hiện đại, nước tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát riêng

5-Nước thải đô thị : Là nước thải hổn hợp của các loại nước thải kể trên trong

hệ thống cống thoát nước của một thành phố

IV – CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI

IV.2-Màu sắc của nước

Nước tự nhiên không có màu, màu của nước là do các vật thể ngoại lai bị nhiễm

Trang 13

vào Màu thực của nước là do các chất hoà tan hoặc ở dạng keo, sau khi đã lọc bỏnhững chất không tan lẫn vào trong nước.

IV.3-Mùi của nước

Nước sạch tự nhiên không có mùi, nước thải và nước ô nhiễm thường có mùikhó chịu từ nhẹ đến hôi thối

Có thể xác định mùi của nước theo phương pháp đơn giản sau: Mẫu nước thảicho vào bình có nắp đậy kín lắc trong khoảng 10  20 giây, sau đó mở nắp ngửi mùi

và đánh giá: Không mùi, mùi nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng

Để đảm bảo xác định mùi cho rõ, bình đựng mẩu nước được nút kín được đem

ra nhiệt tới 60oC, lắc và mở nắp, sau đó đánh giá như trên

V.CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CÁC CHÁT HỮU CƠ CÓ TRONG NƯỚC[18]

V.1 - Nhu cầu oxy hoá học: (COD: Chemical oxygen Demand)

Là lượng oxy cần để oxy hoá các hợp chất hữu cơ có trong nước (được tính bằng gam hay miligam O2 trong một đơn vị thể tích nước)

V.2 - Nhu cầu ôxy sinh học ( BOD: Biologycal oxygen Demand)

Là lượng chất hữu cơ có thể bị phân huỷ bởi các sinh vật hiếm khí Đó là cácchất hữu cơ dễ bị phân huỷ trong nước BOD được biểu thị bằng số gam hay miligam

O2 do sinh vật tiêu thụ để ôxy hoá chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện chuẩn

Đây là thông số cơ bản để đánh giá mức độ ô nhiễm nước, giá trị BOD cànglớn nghĩa là mức độ ô nhiễm nước càng cao, chỉ số này dùng làm cơ sở cho việc thiết

kế vận hành các trạm xử lý nước thải và nước bị ô nhiễm

Biểu thị giá trị BOD ta thấy có kí hiệu BOD5 nghĩa là nhu cầu ôxy sinh học đo

ở 20oC sau 5 ngày hoặc là BOD3 là sau 3 ngày ở 20oC

V.3 - Hàm lượng ôxy hoà tan (DO)

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của nước là hàm lượng ôxy hoà tan,

Trang 14

oxy duy trì quá trình trao đổi chất, ôxy không thể thiếu được đối với tất cả các vi sinhvật sống trên cạn, ôxy sinh ra năng lượng cho sự sinh trưởng, sinh sản và tái sản xuất.

VI CÁC HỢP CHẤT SUNFUA, NGUỒN GÂY Ô NHIỄM VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

VI.1- Tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các hợp chất Sunfua

Sunfua là tên gọi của các hợp chất mà trong đó có chứa S hoá trị -2 và trên thực

tế có rất nhiều hợp chất sunfua được nghiên cứu và ứng dụng Nhưng ở đây chúng tôichỉ quan tâm xem xét đến 2 hợp chất Đihyđro sunfua ( H2S) và Natri sunfua (Na2S)

Ở điều kiện bình thường là một chất khí có nhiệt độ nóng chảy -55,6oC và nhiệt

độ sôi – 60,75oC Nó không màu, có mùi trứng thối và rất độc Chỉ có 0,1% H2S ởtrong không khí đã gây nhiễm độc mạnh, khi thở phải khí H2S ở nồng độ cao hơn cóthể bị ngất hoặc gây tắc thở dẫn đến chết

Ở trạng thái lỏng, nó cũng phân ly giống như H2O nhưng ở mức độ kém hơn

Nó tạo nên 2 muối Muối hydrosunfua chứa HS- và muối sunfua chứa ion S2-

H2S kém bền nhiệt hơn so với nước, nó bắt đầu phân huỷ ở nhiệt độ 400oC và phânhuỷ hoàn toàn ở 1700oC

Tính chất hoá học của nó là khử mạnh, nó có thể cháy trong không khí chongọn lửa màu lam nhạt, khi cho dư O2 nó biến thành SO2

Trang 15

2H2S + 3 O2 = 2SO2 + 2H2O.

Và khi thiếu O2 thì giải phóng S tự do

Dung dịch H2S để trong không khí bị đục dần là do sự oxi hoá của oxi trongkhông khí giải phóng ra lưu huỳnh tự do S

FeS + 2HCl = FeCl2 + H2S

Có 2 cách đơn giản để nhận biết khí H2S

Giấy lọc có tẩm chì axetat

Pb2+ + H2S = PbS↓ + 2H+.Trên giấy lọc nơi có khí H2S sẽ xuất hiện màu đen của PbS

Làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 hoặc dung dịch KI3

Natrisunfua (Na2S) là một chất ở dạng tinh thể không màu, nóng chảy ở nhiệt

độ 1180oC và bắt đầu bay hơi rõ rệt ở 1300oC, nó dễ dàng tan trong nước ở dạng

Na2S.9H2O Khi đun nóng ở nhiệt độ 200÷300oC trong khí quyển Na2S mất nước biếnthành Na2S Để trong không khí Na2S bị oxi hoá biến thành thiosunfat [14]

H2O + 2Na2S + 2O2 = Na2S2O3 + 2NaOH

Nó cũng bị oxy hoá bởi nhiều tác nhân oxy hoá khác

Ngoài 2 hợp chất kể trên còn có nhiều hợp chất nữa như As2S3, HgS,Al2S3,

Trang 16

(NH4)2S, K2S, BaS, …trong đó các sunfua của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm,crôm… tan trong nước.

Một vấn đề hết sức quan trọng có liên quan đến việc xác định nồng độ củasunfua như việc kết tủa các sunfua hay các phản ứng tạo sunfua là giá trị pH của dungdịch phân tích Vì sunfua tồn tại ở nhiều dạng khác nhau( S2-,HS- và H2S), tỷ lệ củachúng phụ thuộc rất nhiều vào giá trị pH của dung dịch

Giả sử ta có một dung dịch trong đó có Na2S với nồng độ Cs Chúng ta xét sựphân bố các dạng khác nhau của ion sunfua phụ thuộc vào pH của dung dịch Trongdung dịch tồn tại các cân bằng sau:

2

1

2 2

2

1

.

K K

H K

H S

S H HS S

Trang 17

1

1

K K

H K

H C

lg

Ngày đăng: 30/01/2013, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các giá trị của nồng độ của S 2-  phụ thuộc pH của dung dịch - nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.
Bảng 1 Các giá trị của nồng độ của S 2- phụ thuộc pH của dung dịch (Trang 16)
Bảng 2: Kết quả phân tích xác định chỉ số COD của nước thải. - nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.
Bảng 2 Kết quả phân tích xác định chỉ số COD của nước thải (Trang 26)
Bảng 3: Kết quả phân tích xác định hàm lượng S 2-  trong nước thải. - nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.
Bảng 3 Kết quả phân tích xác định hàm lượng S 2- trong nước thải (Trang 27)
Bảng 4: Ảnh hưởngcủa thời gian đến quá trình xử lý. - nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.
Bảng 4 Ảnh hưởngcủa thời gian đến quá trình xử lý (Trang 28)
Bảng 5: Ảnh hưởng của pH đến quá trình xữ lý - nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.
Bảng 5 Ảnh hưởng của pH đến quá trình xữ lý (Trang 29)
Bảng 6: Ảnh hưởng của lương CaO đến quá trình xữ lý. - nghiên cứu xử lý nước thải của quá trình sản xuất sữa bằng phương pháp hoá học.
Bảng 6 Ảnh hưởng của lương CaO đến quá trình xữ lý (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w