Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịuthuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức,
Trang 1PHẦN I :
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
A.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.
Căn cứ theo Nghị định của chính phủ số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12năm 2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế giá trị gia tăng bao hàmcác nội dung cơ bản sau:
1.Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
2 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:
Toàn bộ hàng hoá, dịch vụ (kể cả mua cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) dùngcho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịuthuế theo quy định
3 Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịuthuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (cở sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hànghoá, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng từ nước ngoài (ngườinhập khẩu)
4 Đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng :
- Hàng nông sản, thuỷ sản, hải sản ,lâm sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chếbiến hoặc sơ chế thông thường do người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng ở khâu nuôi trồng, nhập khẩu
và kinh doanh thương mại
- Sản phẩm muối
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nướcchưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp, chocông tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ…
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê
- Chuyển quyền sử dụng đất
- Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư và hoạt động chứng khoán
- Bảo hiểm nhân thọ, học sinh, vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm kháckhông nhằm mục đích kinh doanh
Trang 2- Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchgiáo khoa, sách chính trị (mọi hình thức), giáo trình, văn bản pháp luật, sách khoahọc kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc, tranh ảnh tuyên truyền cổ đông, in tiền.
- Duy trì, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trìnhcông cộng, nhà tình nghĩa
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng theo giá vé thống nhất do cơ quan
có thẩm quyền quy định
- Điều tra cơ bản của Nhà nước
- Tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sạch cho sinh hoạt ở miềnnúi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa do tổ chức, cá nhân tại địa phương tự khai thác
- Vũ khí, khí tài chuyên dụng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chínhcùng Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xác định cụ thể
- Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp phi thương mại như viện trợnhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu…
- Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất táinhập, nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu
- Vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế vàdịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
- Chuyển giao công nghệ theo quy định tại Chương III của Bộ luật Dân sựCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình củaChính Phủ
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác phùhợp với quy định quốc tế
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến, cụthể : dầu thô; đá phiến, cát, đất hiếm; đá quý; quặng măng-gan, thiếc, sắt, crôm-mit, êmênhít, a-pa-tit
- Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của ngườibệnh
- Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bìnhquân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chứcNhà nước
* Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào củahàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đốitượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào giá trị hànghoá, dịch vụ, nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí kinh doanh
5.Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
a) Giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt làgiá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
Trang 3- Đối với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của cá nhân, tổ chức ở nướcngoài : Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Đối với dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài là giá thanh toán cho tổ chức, cá nhân chưa có thuế giátrị gia tăng.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (trừ trườnghợp chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh), biếu tặng là giá tínhthuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh hoạt động này
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hình thứccho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế Trường hợp cho thuê theohình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước thì giá tính thuế là giá thuê chưa cóthuế giá trị gia tăng trả từng kỳ hoặc trả trước
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán chưa có thuế củahàng hoá đó trả một lần (không bao gồm khoản lãi vay trả góp), không tính theo sốtiền trả góp từng kỳ
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công,nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công )
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, xây lắp chưa có thuếcủa công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trường hợpthanh toán theo đơn giá hay khối lượng hạng mục công trình, phần công trình hoànthành bàn giao thì thuế giá trị gia tăng được tính trên phần giá trị hoàn thành bàngiao…
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăngđược trừ giá đất theo quy định để xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhànước hoặc để xác định tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất tại thời điểm bán bấtđộng sản
- Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởnghoa hồng thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạtđộng này
- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanhtoán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá chưa có thuế làmcăn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho [ 1+ (%) thuế suất củahàng hoá, dịch vụ đó]
b)Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
* Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá,dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia côngxuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu.Trong đó: dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hàng hoá xuất khẩubao gồm hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài , hàng hoá xuất khẩu vào khu chế xuấthoặc hàng hoá xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khácđược coi là xuất khẩu theo quy định của chính phủ
Trang 4Các trường hợp sau không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo thuếsuất 0%:
- Vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế;dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; tíndụng, đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu làtài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định
- Hàng hoá, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất gồm: bảohiểm, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, kế toán, vận tải, bốc xếp cho thuê nhà …
* Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, trừ diện không chịu thuế và cácloại nước giải khát thuộc nhóm thuế suất 10%
- In các loại sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ intiền
- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kíchthích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
- Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế; bông và băng y tế;thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; sản phẩm hoá dược, dược liệu là nguyên liệu sảnxuất thuốc
- Giáo cụ dùng để giảng bài và học tập; các loại thiết bị, dụng cụ chuyêndùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm
- Đồ chơi trẻ em; sách các loại trừ loại thuộc diện không chịu thuế giá trị giatăng theo quy định; băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thuỷ sản, hải sản đánh bắt chưa qua chếbiến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại
- Thực phẩm tươi sống, lương thực, lâm sản (trừ gỗ, măng) chưa qua chế biến
ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các đối tượng thuộc diện không chịu thuế
- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá…
- Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nước
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
- Dịch vụ khoa học và công nghệ trừ các dịch vụ thuộc diện không chịu thuếgiá trị gia tăng
- Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 5- Vận tải, bốc xếp; nạo vét luồng, lạch, cảng sông, biển; hoạt động trục vớt,cứu hộ.
- Phát hành và chiếu phim video, trừ phim video tài liệu thuộc diện khôngchịu thuế theo quy định
* Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:
- Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác
- Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra
- Sản phẩm điện tử; sản phẩm cơ khí tiêu dùng, đồ điện
- Sản phẩm hoá chất ( trừ diện chịu thuế suất 5%), mỹ phẩm
- Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren; băng vệ sinh phụ nữ và bỉm trẻ em
- Giấy ( trừ giấy in báo chịu thuế suất 5%) và sản phẩm bằng giấy
- Sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác
- Xây dựng, lắp đặt nhà, kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở được Nhànước giao đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng để kinh doanh
- Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải
- Sản phẩm gốm, thuỷ tinh, sứ, cao su, nhựa; gỗ và các sản phẩm bằng gỗ; ximăng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các loại sản phẩm thuộc nhómthuế suất 5%)
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet (trừ nhóm đối tượng không chịuthuế)
- Dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác
- Dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế
- Chụp, in và phóng ảnh, in và sang băng, cho thuê băng, quay video, saochụp
- Khách sạn, dịch vụ, ăn uống
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Vàng, bạc, đá quý (trừ vàng nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế)
- Đai lý tàu biển
- Dịch vụ môi giới
- Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không thuộc đối tượng không chịu thuế,chịu thuế suất 0% và 5%
6.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
a)Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế giá trị gia tăng
x
Thuế suất thuế giá trịgia tăng của hàng hoá,dịch vụ đó
Trang 6Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăngghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ và phải thoả mãn cácnguyên tắc khấu trừ:
- Hàng hoá, dịch vụ mua vào phải được sử dụng cho mục đích sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Chỉ được khấu trừ đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn thuế giátrị gia tăng được ghi chép đúng chế độ quy định
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào thìđược khấu trừ toàn bộ trong tháng đó, không phụ thuộc vào việc hàng hoá muavào đã được sử dụng hết hay vẫn còn tồn kho nhưng nếu hàng hoá mua vào dùngcho cả sản xuất hàng hoá để bán và không bán thì phải phân bổ, không tính hết.Phương pháp này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh, trừ các đối tượng áp dụngphương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
b)Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng củahàng hoá, dịch vụ chịuthuế bán ra
x
Thuế suất thuế giá trịgia tăng của hàng hoá,dịch vụ đó
Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ =
Giá thanh toán củahàng hoá, dịch vụ bánra
-Giá thanh toán củahàng hoá, dịch vụ muavào tương ứng
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào và bán ra là giá thực tế mua, bánghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng vàcác khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã thực hiện chưa bán hàng hoá, dịch vụ có đầy
đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá,dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia tăngđược xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanhthu
Nếu cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơnmua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình của từng cá nhânkinh doanh để ấn định doanh thu tính thuế, giá trị gia tăng được xác định bằngdoanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng
do cơ quan Thuế quy định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh
Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nướcngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứtính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 7- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc đối tượng ápdụng tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thì đượctính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng,bạc, đá quý theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
7.Kê khai, nộp và quyết toán thuế:
a) Kê khai thuế :
- Cơ sơ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khaithuế giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế kèm theo bản kê khai hànghoá, dịch vụ mua vào, bán ra làm căn cứ xác định số thuế phải nộp của tháng cho
cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo Trong trường hợp không cóphát sinh doanh số, thuế đầu vào, đầu ra, cơ sỏ kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp
tờ khai cho cơ quan thuế
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trịgia tăng phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩucùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ vó mức thuế suất thuế giá trịgia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quyđịnh đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở không xác định được theo từngmức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất cuả hàng hoá,dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
200 triệu đồng trở lên) phải nộp thuế theo định kỳ 05, 10 ngày một lần trongtháng Hết tháng, khi kê khai tính thuế, phải nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách,chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo
+ Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơnchứng từ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp có trách nhiệm nộp thuế giá trị giatăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách theo thông báo nộp thuế của cơ quan Thuế,chậm nhất là ngày 25 cuả tháng tiếp theo
+ Đối với những hộ, cá nhân kinh doanh ở những địa bàn xa Kho bạc hoặckinh doanh lưu động, không thường xuyên thì cơ quan Thuế tổ chức thu thuế vànộp vào ngân sách nhà nước
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị gia tăngtheo từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế giá trị gia tănghàng nhập khẩu thực hiện đồng thời cùng với thời hạn thông báo nộp thuế nhập
Trang 8khẩu Đối với hàng hoá không phải nộp thuế nhập khẩu thì vẫn thực hiện theo quyđịnh áp dụng đối với hàng hoá phải nộp thuế nhập khẩu Đối với hàng hoá thuộcdiện không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định, nếu cơ sở bán ra hoặc dùngvào mục đích khác thì phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng như quy định đốivới hàng hoá khác.
- Trong một kỳ tính thuế (tháng), nếu cơ sở kinh doanh có số thuế kỳ trướcnộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếuthì phải nộp đủ số còn thiếu của kỳ trước Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộpthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nếu trong kỳ tính thuế có số thuếđầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ số thuế lớn hơn đó vào kỳtính thuế tiếp theo
- Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu ngoại tệ để xác định số thuế phải nộp
c) Quyết toán thuế:
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế,năm quyết toán được tính theo năm dương lịch Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngàykết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết toán thuế và phải nộp đủ sốthuế còn thiếu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo, nếu nộp thừa thìđược trừ vào kỳ sau Trong các trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước thì
cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toántrong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giảithể…
8.Hoàn thuế:
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuếđược xét hoàn thuế nếu sau thời gian 03 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vàochưa được khấu trừ hết, áp dụng cho cả cơ sở có đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu.Trong trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ theo thời vụ hoặc thương vụvới số lượng và giá trị lớn, số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chuađược khấu trừ hết trong tháng từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theotháng
- Cơ sở kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạtđộng, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên được hoàn thuế của hàng hoá, dịch vụ
sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trong trường hợp số thuế của hàng hoá, dịch
vụ sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo quý
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới, đang trong giai đoạn đầu tư,chưa đi vào hoạt động, chưa đi vào đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, có số thuế
Trang 9của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xéthoàn thuế theo quý.
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia tách, giải thể, phá sản, chuyểnđổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế đầu vàochưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa
- Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA)
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhânnước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam có thuế giá trị gia tăng để viện trợ nhânđạo
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháplệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật
B.BÀI TẬP.
Một công ty có tình hình kinh doanh trong tháng 3/200N như sau:
1 Tập hợp các hoá đơn cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
- Ngày 03/3 cho khách hành A thuê phòng nghỉ theo hoá đơn GTGT sốPN01, số tiền thanh toán là 21.400.000 đ.Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 111 : 21.400.000
Có TK 511 : 19.454.600
Có TK 333.1 : 1.945.400
- Ngày 24/3 cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng B số tiền hàng (chưa
có VAT) theo hoá đơn GTGT số BR02 là 65.000.000 đ Khách hàng B đã thanhtoán bằng chuyển khoản
Trang 10- Ngày 15/3 bảng kê số BK05 tổng hợp số tiền dịch vụ Karaoke là55.200.000 đ, đã thu tiền mặt.(Thuế suất thuế TTĐB đối với dịch vụ Karaoke là30%)
Nợ TK 112 : 30.800.000
Có TK 511 : 28.000.000
Có TK 333.1 : 2.800.000
Tổng số thuế GTGT đầu ra là 30.599.900 đ.
2 Tập hợp các chứng từ hoá đơn mua vào:
- Ngày 4/3 mua lương thực, thực phẩm từ người sản xuất theo hoá đơn Bánhành số MV01, giá thanh toán là 15.000.000 đ Khách sạn đã thanh toán cho ngườibán bằng tiền mặt
Nợ TK 156 : 17.810.000
Nợ TK 133 : 1.781.000
Có TK 112 : 19.591.000
- Ngày 10/3 nhập hàng văn phòng phẩm và hoá mỹ phẩm của công ty C, tổng
số tiền thanh toán theo hoá đơn GTGT số MV04 là 12.600.000 đ KS chưa thanhtoán tiền
Trang 11Nợ TK 156 : 11.454.600
Nợ TK 133 : 1.145.400
Có TK 331 : 12.600.000
- Ngày 13/3 hoá đơn tiền điện số TĐ05 với số tiền thanh toán 22.700.000 đ
KS đã thanh toán bằng tiền mặt
- Ngày 15/3 hoá đơn tiền nước số TN07 với số tiền thanh toán 31.900.000 đ KS
đã thanh toán bằng tiền mặt
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 15.199.800 đ.
Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 3/200N :
Nợ TK 333.1 : 15.199.800
Có TK 133 : 15.199.800
Số thuế GTGT khách sạn phải nộp trong tháng 3/200N là
30.599.900 – 15.199.800= 15.400.100 đồng
Trang 12Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm : 200N Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ.
Trang 13Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm : 200N Tên tài khoản: Thuế GTGT phải nộp.
Số tiền Số
Trang 14Ban hành kèm theo TTư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA
( Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)
Kỳ tính thuế: tháng 03 năm 200N
Người nộp thuế: Khách sạn
STT HĐ, chứng từ bán Tên người mua Mã số thuếngười mua Mặt hàng bán chưa cóDoanh số
Trang 15Ban hành kèm theo TTư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO
( Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)
Kỳ tính thuế: tháng 03 năm 200N
Người nộp thuế: Khách sạn
STT HĐ, chứng từ, biên lai nộp thuế Tên người bán Mã số thuế người bán Mặt hàng Doanh số mua chưa có thuế Thuế suất Thuế GTGT