Bài tập lớn
Môn : thiết bị và hệ thống tàu thủy
-o0o -Đè bài : Các thông số chính của tàu
Thiết kế bánh lái tàu bách hoá trọng tảI 4700t chạy tuyến Đông Nam á.Cho kích thớc chủ yếu của tàu nh sau:
* Vận tốc tàu v S = 16 hl/h
* Chiều dàI tàu L = 45 m
* Chiều rộng tàu B = 10 m
* Chiều cao mạn H = 3,2 m
* Chiều chìm thiết kế T = 2,4 m
* Các hệ số béo
# Hệ số béo thể tích = 0,82
# Hệ số béo sờn giữa = 0,995
# Hệ số béo đờng nớc = 0,88
Phần I :Tính toán sức cản và đờng kính chong chóng
Ta xét các đặc trng của tàu
4
,
2
10
T
B
1
,
17
97
B
L
* = 0,69
Vậy ta áp dụng phơng pháp Papmiel để tính sức cản tàu
Công suất kéo của tàu đợc xác định bằng công thức
EPS =
0
3
C
v
L
D S
Trong đó
* D = LBT = 1,025.0,69.97.17,1.6,9 = 80944 ,tấn là trọng lợng tàu
* L = 97,0 ,m là chiều dài tàu
* C0 là hệ số tính theo công thức
C0 =
1
1
1
1
x
C
Trong đó
* =
L
B
10 = 10 0 , 69 1 , 21
0 , 97
1 , 17
là hệ số đặc trng về hình dáng thân tàu
* 1 = 1 vì L > 100 m
* x1 = 1 là hệ số kể đến ảnh hởng của phần nhô thân tàu phụ thuộc vào số đ-ờng trục
* C1 là hệ số phụ thuộc vào 1 và tốc độ tơng đối v1 =
L
v s 1
= 1,3vs
Hệ số này đợc cho trong đồ thị
Thay số vào ta đợc công thức tính công suất kéo của tàu
EPS =
0
3 120
C
v S
với C0 = 0,905C1
Các giá trị công suất và lực cản đợc tính theo bảng
Trang 2Vận tốc
giả thiết
vS (hl/h)
Vận tốc tơng đối
v1=0,098vs
Hệ số C1
(tra đồ thị) C0=0,905CHệ số 1
Công suất kéo EPS (Cv) Lực cảnR (kG)
Ta vẽ đợc đồ thị công suất kéo và lực cản
Đờng kính chong chóng
Đờng kính chong chóng đợc xác định dựa vào tích số tối u giữa đờng kính
và vòng quay chong chóng
D n m 11 , 8 4T
trong đó T =
t
R
1
Sơ bộ cho t = 0,21 là hệ số lực hút
T = 1193680,21
= 24516 kG = 24516.9,8.10 -3 = 240 kN
Để tàu chạy với vận tốc 13 hl/h thì EPS = 3358 Cv = 3358.0,7355 = 2470 kW Sơ bộ cho DS = 0,55
Công suất máy
PS =
S
D
EPS
55 , 0
2470 = 4491 kW
S
EP S = f( v )
S
R = f(v )
v (hl/h) S
10000
14000
18000
22000
26000
30000
34000
R (kG)
1600 2400 3200 4000 4800 5600 6400 EPS (Cv)
Trang 3Từ công suất máy ta chọn vòng quay hợp lý của chong chóng là
nm = 160 vòng/phút
Thay số vào ta có đờng kính sơ bộ của chong chóng
D =
m
n
T
4
8
,
11
=
160
225 8 ,
= 3,6 m
Từ đờng kính chong chóng ta vẽ đợc sơ đồ khung giá lái
Phần ll Lựa chọn dạng bánh lái
Ta lựa chọn dạng bánh lái cân bằng,đơn giản
* Bánh lái có dạng hình chữ nhật
* Profin bánh lái là profin NACA 0012
Phần lll Các đặc trng hình học của bánh lái
1.Diện tích bánh lái
1.1.Theo công thức thống kê
Diện tích bánh lái đợc tính bằng công thức
FP = LT ,m2
trong đó
= 0,018 0,027 là hệ số diện tích bánh lái cho tàu đi biển 1 bánh lái
L = 97 ,m là chiều dài giữa 2 trụ của tàu
T = 6,9 ,m là chiều chìm trung bình của tàu ở trạng thái toàn tải
Thay số vào ta có
FP = 17,2 25,9 ,m2
Ta chọn diện tích bánh lái F P = 19,44 ,m 2
1.2.Kiểm tra theo điều kiện diện tích tối thiểu
Diện tích của bánh lái phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
75
150 75
, 0 (
LT
trong đó
p = 1 vì bánh lái đặt trực tiếp sau chân vịt
q = 1 đối với tàu hàng
L,T lần lợt là chiều dài và chiều chìm tàu
Thay số vào ta có
FPmin = ) 10 , 8
75 97
150 75
0 ( 100
7
97
Vậy diện tích bánh lái đã chọn FP = 22 m2 thoả mãn không nhỏ hơn diện tích tối thiểu FPmin = 10,8 m2
2.Kích thớc bánh lái
Các kích thớc đặc trng cho bánh lái hình chữ nhật gồm có chiều cao và chiều rộng bánh lái
Dựa vào điều kiện bố trí trong khung giá lái mà ta chọn
# Chiều cao bánh lái hP = 5,4 ,m
# Chiều rộng bánh lái bP =
P
P
h
F
= 3,6 ,m
3.Độ dang bánh lái
Độ dang của bánh lái tính bằng công thức
=
P
P
b
h
=
6 , 3
4 , 5
= 1,5
4.Chiều dày lớn nhất của profin bánh lái
Với prôfin NACA 0012 thì chiều dày tơng đối
t 0 , 12
tmax = tbP = 0,12.3,6 = 0,423 ,m
Vị trí chiều dày lớn nhất
x = 0,3
Hoành độ chiều dày lớn nhất
Trang 4x = xbP = 0,3.3,6 = 1,08 ,m
5.Vị trí đặt trục tối u
Vị trí đặt trục tối u đợc tính bằng công thức
a = aopt =
2
max min p
p x
Giá trị của xpmin và xpmax đợc tính theo bảng sau
p(độ) Cx Cy Cm Cn=Cxsinp+Cycosp Cd=Cm/Cn xp=Cdbp
(m)
Để tìm xPmax và xPmin ta vẽ đồ thị xP = xP(P)
Dựa vào đồ thị ta có
xPmax = 1,03 m tại P = 27 độ
xPmin = 0,89 m tại P = 7,9 độ
Vị trí đặt trục tối u
a = aopt =
2
89 , 0 03 ,
= 0,96 ,m
6.Hệ số cân đối của bánh lái
Hệ số cân đối của bánh lái đợc tính theo công thức
R =
P
P
F
F '
trong đó
FP’ = 0,96.5,4 = 5,184 m2 là diện tích phần đối của bánh lái
FP = 19,44 m2 là diện tích của toàn bộ bánh lái
0,89 0,9
5 7,9 10
x (m)
1,03 1,0 P
0,9
P 1,0
Trang 5R = 195,184,44 = 0,27 > 0,25
Vậy vị trí đặt trục tối u là
a = 0,25.3,6
a = 0,9 m
7.Xây dựng tuyến hình prôfin lý thuyết
Toạ độ thực của prôfin tính theo công thức
100
b
x
x
100
.tmax y
y
Tra bảng 1-9 tr 24 sổ tay thiết bị tàu thuỷ ta lập bảng toạ độ prôfin
x(%) y (%) x(mm) y(mm) x(%) y (%) x(mm) y(mm)
0.25 7.2 9.00 30.46 20 47.78 720.00 202.11 0.5 10.28 18.00 43.48 25 49.5 900.00 209.39 0.75 12.45 27.00 52.66 30 50 1080.00 211.50
1 14.1 36.00 59.64 40 48.35 1440.00 204.52 1.25 15.8 45.00 66.83 50 44 1800.00 186.12 1.75 18.55 63.00 78.47 60 38.03 2160.00 160.87 2.5 21.8 90.00 92.21 70 30.5 2520.00 129.02 3.25 24.55 117.00 103.85 80 21.85 2880.00 92.43
5 29.6 180.00 125.21 85 17.08 3060.00 72.25 7.5 34.99 270.00 148.01 90 12.06 3240.00 51.01
10 39 360.00 164.97 95 6.7 3420.00 28.34
15 44.55 540.00 188.45 100 1.05 3600.00 4.44
Phần lV.Lực và mômen thủy động tác dụng lên bánh lái
1.Tàu chạy tiến
Vận tốc dòng nớc chảy đến bánh lái
vep = 0,515vS(1-r) ,m/s
Trong đó
v S = 13,5 ,hl/h là là vận tốc khai thác của tàu
r là giá trị trung bình của hệ số dòng theo tại vị trí đặt bánh lái
r = 0,80 với 0 là giá trị trung bình của hệ số dòng theo tại vị trí đĩa chong chóng
Theo Papmiel,với tàu biển ta có
0 =
B
x
D
V x
3
165
,
0
trong đó
x = 1 là số chong chóng
= 0,7 là hệ số béo thể tích của tàu
V = LBT = 0,69.97.17,1.6,9 = 79646 ,m3 là thể tích chiếm nớc của tàu
DB = 3,6 ,m là đờng kính chong chóng
là phần kể đến sự tạo sóng
Vì Fr = 0,19 < 0,2 nên = 0
Thay số vào ta có
Trang 60 = 0.165 0 , 20
6 , 3
79646 1
69 , 0
3 r = 0,8.0,20 = 0,16
là hệ số hiệu chỉnh có kể đến ảnh hởng của dòng nớc do chong chóng
đẩy ra đập vào bánh lái
đợc tính bằng công thức
= 1 ''( B 1)
P
F
F
trong đó
FP’’ = 3,6.3,6 = 12,96 ,m2 là diện tích của bánh lái bị phủ bởi dòng nớc do chong chóng đẩy ra
kB là hệ số kể đến sự gia tăng thêm của lực dạt do bánh lái đặt trực tiếp trong dòng nớc của chong chóng
kB phụ thuộc vào B/2 và đợc tra đồ thị với B là hệ số tải của chong chóng
B =
4 2
1 2 B2
A
D v
T
trong đó
T =
t
T E
1 là lực đẩy của chong chóng
TE = R/x = 19368 kG là lực đẩy có ích của chong chóng
t là hệ số lực hút đợc tính bằng công thức
t = K trong đó K = 0,5 ~ 0,7 cho tàu có bánh lái dạng thoát nớc
Chọn t = 0,7
t = 0,7.0,20 = 0,14
T = 24210
20
,
0
1
19368
vA là tốc độ dòng nớc chảy đến chong chóng đợc tính bằng công thức
vA = 0,515vS(1-0)
= 0,515.13,5(1-0,20) = 5.56 ,m/s
= 1025 kg/m là khối lợng riêng của nớc biển
Thay số vào ta có
14 3
1025
8
1
237258
6 3 56
.
B/2 = 0,74
3600
F'' P
B = 3
Trang 7Tra đồ thị ta có
k B = 2,3
là hệ số kể đến ảnh hởng toàn phần của tốc độ kích thích chiều trục đến bánh lái và đợc xác định bởi công thức
=
2
1
2
2
B
k k
với k là hệ phụ thuộc vào tỉ số khoảng cách từ đĩa thiết bị đẩy đến mép trớc của bánh lái chia cho đờng kính chong chóng
k =
B
D
z
f
Tra đồ thị với
6 , 3
5 , 1
B
D
z
= 0,42 ta có
k = 1,65
47 , 1 1 2
65 , 1 2 2
65
,
1
= 1,2 = 1,2
Thay số vào ta có
= 1+ ( 2 , 3 1 , 76 1 ) 2 , 8
44
,
19
96
,
12
= 2,8
Vận tốc dòng chảy đến chong chóng
vep = 0,515.13.5(1-0,16).2,8 = 7,00,m/s
v ep = 7,00 ,m/s
Lực và mômen thuỷ động tác dụng lên bánh lái đợc thể hiện dới dạng bảng sau
STT Đại lợng tính toán Đơn vị Góc bẻ lái P(độ)
4 Cn=Cxsinp+Cycosp - 0.201 0.401 0.603 0.853 1.224
5 xP = (Cm/Cn)bP 0.896 0.898 0.955 0.970 1.030
6 l = xP-a m -0.004 -0.002 0.055 0.070 0.130
7 Pn = 1/2Cnvep2FP kG 14177.9 28278.5 42526.8 60205.8 86313.9
8 M' = Pnl kGm -62.3 -55.2 2358.7 4224.4 11201.7
2.Tàu chạy lùi
Tốc độ tàu chạy lùi
vl = 0,75vS = 0,75.13,5 = 10 hl/h
Tốc độ dòng chảy đến bánh lái
vepl = 0,515vll ,m/s
trong đó l = 1,05 ~ 1,1
Chọn l = 1,1 ta có
Vepl = 0,515.10.1,1 = 5,66 ,m/s
v epl = 5,66 ,m/s
Quá trình tính toán làm theo bảng
STT Đại lợng tính toán Đơn Góc bẻ lái P(độ)
Trang 8vị 5 10 15 20 23
4 Cn=Cxsinp+Cycosp - 0.161 0.355 0.497 0.693 0.623
5 xP = (Cm/Cn)bP m 0.894 0.608 0.796 1.091 1.097
6 l = xP-a m -0.006 -0.292 -0.104 0.191 0.197
7 Pn = 1/2Cnvepl2FP kG 4996.34 11010.74 15419.65 21484.49 19332.96
8 M' = Pnl kGm -31.65 -3212.09 -1598.79 4105.47 3809.33
9 M = k0M' kGm -41.15 -4175.72 -2078.43 5337.12 4952.13
Từ kết quả ta vẽ đồ thị lực và mômen thủy động tác dụng lên bánh lái
So sánh 2 trờng hợp tàu chạy tiến và chạy lùi ta có kết luận
# Pnmax = 86314 kG tại P = 27 độ
# Mmax = 14562 kGm tại P = 27 độ
Phần V: Kết cấu của bánh lái
1.Vật liệu chế tạo bánh lái
* Chọn vật liệu chế tạo là thép CT 3C có
ch = 2400 kG/cm2
* Vật liệu chế tạo trục là phôi rèn bằng thép hợp kim thấp nhóm 8 theo ĐKLX có
ch = 686 Mpa = 7000 kG/cm2
2.Xơng gia cờng
Khoảng cách giữa các xơng gia cờng tính theo công thức
a0 = 0,2 0 , 4
100
L
với L = 97,0 m là chiều dài tàu
a0 = 0 , 4
100
0 , 97
2
,
= 0,594 m Vì khoảng sờn vùng đuôi là 600 mm nên ta chọn khoảng cách giữa các
x-ơng gia cờng ngang là
a n = 0,6 m
Chọn khoảng cách giữa các xơng gia cờng đứng bằng khoảng cách giữa các xơng gia cờng ngang
a d = 0,6 m
Chiều dày các xơng gia cờng đợc lấy theo chiều dày tôn bao(=0,8t0)
Vì a = 900 mm > tmax = 423 mm nên ta phải có 2 xơng gia cờng đứng thay thế cho trụ lái.Khoảng cách giữa chúng là 400 mm
Trang 9Bố trí các xơng gia cờng nh hình vẽ
3.Chiều dày tôn bao
Chiều dày tôn bao bánh lái phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức =
] [
2 1
C P S
a F
P T
trong đó
kS là hệ số phụ thuộc vào tỉ số bC/aC = 1,167 và nội suy theo bảng
kS = 0,59
T là áp suất thuỷ tĩnh,về trị số bằng chiều chìm lớn nhất của tàu
T = 7.9,8/10,02 = 6,8 ,N/cm2
aC = 60 cm là khoảng cách giữa các xơng gia cờng lấy trị số bé hơn
[] là ứng suất cho phép của vật liệu.Lấy hệ số an toàn bằng 2 ta có
[] = 2400.9,8/2 = 11760 N/cm2
Pn = 845877 N là áp lực thuỷ động tác dụng lên bánh lái
FP = 194400 cm2 là diện tích bánh lái
Thay số vào ta có
0 = 0,59 1,5 2,7
11760 194400
845877 8
,
Trị số nhỏ nhất của tôn bao bánh lái tính theo công thức
240 100
37 100 7 , 0 40 240
37
l
l
mm Chọn chiều dày tôn bao
= 14 mm
Chiều dày tôn mặt trên và tôn mặt d ới
Đợc lấy không nhỏ hơn 1,20 = 1,2.14 = 16,8 mm
Chọn chiều dày tôn mặt trên và dới
t = d = 18 mm
Trên tấm tôn mặt trên và mặt dới có khoét lỗ để thử áp lực,sau đó đợc làm kín bằng vít đồng có đờng kính 50 mm,phía ngoài đợc hàn tấm ốp có đờng kính 100 mm
Chiều dày tôn bao vùng thay thế cho trục lái
400
600
3600
700 900
Trang 10Không nhỏ hơn 1,20 = 16,8 mm
Chọn chiều dày tôn bao vùng thay thế
0 ’ = 18 mm
Chiều rộng tôn bao vùng thay thế S không nhỏ hơn 1/6hmax với hmax = 6,5 m
là khoảng cách lớn nhất giữa 2 gối kề nhau của trục lái
Chọn S = 1,4 m
Chiều dày x ơng gia c ờng
Không nhỏ hơn 0,80 và không lớn hơn 1,20
Chọn chiều dày xơng gia cờng
x = 15 mm
Chiều dày xơng gia cờng thay thế cho trục lái bằng (1,8~2)0 = 25 ~ 28 mm Chọn chiều dày xơng gia cờng thay thế cho trục lái
tt = 28 mm
4.Lập là
* Chiều dày xơng lập là = 15 mm
* Chiều rông lập là b = 100 mm
5.Kiểm tra bền trục lái
Bánh lái đợc coi là đủ bền nếu mômen chống uốn của xơng đúng thay thế cho trục lái và mép kèm của nó lớn hơn mômen chống uốn cho phép
W W =
] [
M
trong đó M là mômen uốn nhịp đợc tính ở phần sau
= ch/3 = 800 kG/cm2
Chiều rộng mép kèm
bmk = h/6 = 5400/6 = 900 mm
Việc tính mômen chống uốn thực hiện theo bảng
STT Quy cách(cm) Diện tíchF
i(cm2) Zi(cm) FiZi2
(cm4) i0(cm4)
Mô men quán tính
I = 331160,12 cm4
Mômen chống uốn
W = I/Zmax = 331160,12/23 = 14398 cm 3
Mômen chống uốn cho phép
W = Mtt/ = 113437.102/800 = 14179 cm3
Vậy bánh lái đủ bền
6.Khối lợng & toạ độ trọng tâm bánh lái
Ta tính đợc toạ độ trọng tâm của profin bánh lái,cách mép trớc bánh lái
một khoảng là 155 cm
Diện tích prôfin bánh lái
S = 10333 cm 2
Việc tính toán trọng tâm của bánh lái đợc thực hiện theo bảng
(mốc tính trọng tâm là mép trớc của bánh lái)
STT Tên chi tiết Số lợng(cm)Kích thớc Thể tíchV
i(cm3) Xi(cm) ViXi(cm4)
2 Vách đứng 1 41,8x540x2,8 63201.6 70 4424112
3 Vách đứng 2 41,8x540x2,8 63201.6 110 6952176
x 900
3
z 2
Trang 114 Vách đứng 3 36x540x1,5
x0,9
26244 170 4461480
5 Vách đứng 4 26,2x540x1,5 19099.8 230 4392954
6 Vách đứng 5 13,7x540x1,5 9987.3 290 2896317
7 Vách ngang 10333x1,5x8 111596.4 155 17297442
Chú ý: Hệ số 0,9 là hệ số kể đến việc chiếm diện tích của lỗ khoét trên vách
ngang và vách đứng
Từ bảng trên ta có khoảng cách từ trọng tâm bánh lái đến mép trớc
xG =
i
i i
V
x
V
= 145177635969157,5 = 150 cm
Khoảng cách từ trọng tâm bánh lái tới trục lái
r = xG-90 = 60 cm
r = 60 cm
Khối lợng bánh lái
G = Vi = 7850.0,9692
G = 7608 kG
Phần VI : Kết cấu trục lái
Tải trọng tác dụng lên trục lái gồm có
# áp lực thuỷ động Pn của nớc tác dụng vuông góc gây uốn trục
# Mômen thuỷ động M gây xoắn trục
# Lực tác dụng lên đầu sectơ lái
PC = MC/RC với RC là bán kính sectơ lái
# Trọng lợng bánh lái Gm và trọng lợng bản thân của trục lái
1.Tính toán lần gần đúng thứ nhất
Ta giả thiết PC = 0 và ta áp dụng nguyên lý độc lập tác dụng
1.1.Trục lái dới tác dụng của P n và M
Ta coi bánh lái và trục lái nh 1 dầm tựa trên các đế cứng.Phản lực tại các
đế là Ri.Độ cứng của bánh lái là EI1 ,của trục là EI2.Ta giả thiết là
EI1 = 2EI2
Khi đó dầm là siêu tĩnh bậc nhất
M'' = -496 kGm 1
R''
a = 3 m 1 L = 6,5 m 1
b = 3,5 m 1
L = 0,65 m 3
L = 1,9 m 2
M
M' = 81705 kGm
L
M = 139430 kGm
1
b
a 1
1
0
G
M
1
R'' 1 R'' 2
M = 4565 kGm G
Tác dụng của P n
Tác dụng của M G
1
M'
Trang 12ViÕt ph¬ng tr×nh gãc xoay cho gèi 1
1
1 1
1 1 2
2 1 1
1
6 3
' 3
'
b
a EI
b a P EI
L M
EI
L
=0
suy ra M’1=
2 1
1 1 1
1
2
1
b a b
a
P n
9 , 1 2 5 , 6
5 , 3 3 5 , 3
3 1 2
86314
M«men nhÞp:
M=
1
1 1
L
b
a
P n
= 863146,5.3.3,5 = 139430 (kGm) M«men tÝnh to¸n
1
1 1
1
L
a L
b
a
P n
= 101720 (kGm) §êng kÝnh trôc t¹i gèi 1:
D1
3
2 2 1 1 0
'
M
M (cm)
Víi = 0.4T = 0,4.7000 = 2800 (kG/cm2 )
D1 3
2 2
2800 1 , 0
1456200
8170500
= 30,9 (cm) §êng kÝnh trôc t¹i gèi 2:
D2
3
1
0
M
= 17,3 (cm) Ph¶n lùc t¹i c¸c gèi:
R’0 =
1
1 1
L
M L
b
P n
= 863146,5.3,5 817056,5 = 33907 (kG)
R’1 =
1
1
2 1
2 1
1
'
L
a P L
L
L L
5 , 6
3 86314 9
, 1 5 , 6
9 , 1 5 , 6 81705
= 95410 (kG)
R’2 =
-2
1
'
L
M
=
-9 , 1
81705
= -43003 (kG) §êng kÝnh t¹i gèi 0
D0 10
4400
0
ch
R
4400 7000
33907 10
= 17,2 (cm)
D0 2,76
0
R
= 9,6 (cm) Chän D0 = 24 (cm)
D1 = 34 (cm)
D2 = 30 (cm)
MG = Gm.r = 4565 kGm
víi G m = 7608 kG
r = 0,6 m
Ta cã ph¬ng tr×nh gãc xoay:
1
2 1 1
1
a EI
L
=
-2
2 1 1
1 1
3
'' 3
''
EI
L M EI
L M