1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

33 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Pháp luật đất đai
Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật đất đai
Thể loại Đề cương bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 555,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Đề cương Pháp luật đất đai 1 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Người biên soạn Nguyễn[.]

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TP HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Người biên soạn: Nguyễn Thị Bích Ngọc

Tháng 9/2012

Trang 2

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

1.1.1 Sơ lược lịch sử chế độ, chính sách pháp luật đất đai ở nước ta

Ngày 04/12/1953: Quốc hội khóa I nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thông qua luật “Cải cách ruộng đất”

Ngày 31/12/1959: Hiến pháp 1959 ra đời quy định có 4 hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu của Nhà nước, sở hữu tập thể của nhân dân lao động, sỡ hữu cá thể

và sở hữu của nhà tư sản dân tộc

Ở Miền Nam, chính quyền Sài Gòn đã thực hiện 2 cuộc cải cách ruộng đất:

- Cải cách điền địa thời kỳ Ngô Đình Diệm Nội dung cải cách điền địa của Ngô Đình Diệm chủ yếu trong bốn đạo dụ:

+ Dụ số 2 (8/1/1955) quy định mức thu tô (giá thuê đất) tối đa và lãi suất mà điền chủ được áp dụng

+ Dụ số 7 (5/2/1955) quy định việc thuê đất phải có khế ước (hợp đồng) tá điền Thời hạn khế ước là 5 năm, có tái ký Tá điền có quyền trả đất và phải báo trước chủ đất 6 tháng Chủ đất muốn lấy đất lại phải báo trước tá điền 3 năm

+ Dụ số 28 (30/4/1956) quy định quy chế tá điền

+ Dụ số 57 (20/10/1956) quy định việc truất hữu địa chủ Mỗi địa chủ chỉ được giữ lại 100 ha ruộng đất và 15 ha ruộng hương hỏa Ruộng bị truất hữu sẽ được đem bán lại cho những người thiếu ruộng, mỗi hộ không quá 5 ha, người mua

sẽ trả tiền trong thời gian 6 năm Trong thời gian đó ruộng đất vẫn thuộc quyền sở hữu của chính quyền Trong 10 năm kế tiếp, người được phát ruộng không được cho mướn hay đem bán lại Địa chủ sẽ được bồi thường 10% tiền mặt, số còn lại được trả bằng trái phiếu trong 12 năm, mỗi năm lời 5%

- Người cày có ruộng thời Nguyễn Văn Thiệu Ngày 26 tháng 3 năm 1970, Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu đã ký sắc lệnh số 003/60 ban hành luật "Người Cày

Có Ruộng"

Ngày 18/12/1980: Hiến pháp 1980 ra đời khẳng định: Việt Nam là một nước

có độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

Ngày 29/12/1987: Luật đất đai đầu tiên ra đời năm 1987 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

Ngày 15/4/1992: Hiến pháp 1992 ra đời khẳng định; Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

Ngày 14/7/1993: Luật đất đai năm 1993 ra đời tiếp tục khẳng định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý

Năm 1998, 2001: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai 1993

Trang 3

Ngày 26/11/2003: Tại kỳ họp Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Đất đai năm 2003 gồm 7 chương và 146 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

1.1.2 Khái niệm pháp luật đất đai, đối tượng và phương pháp điều chỉnh

Khái niệm pháp luật đất đai:

Pháp luật đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình sở hữu, sử dụng và định đoạt số phận pháp lý của đất đai

Đối tượng điều chỉnh:

Các quan hệ nảy sinh liên quan đến việc sở hữu, sử dụng và định đoạt số phận pháp lý của đất đai

Phương pháp điều chỉnh:

- Phương pháp mệnh lệnh: Nhà nước ban hành Luật, cưỡng chế mọi người phải thực hiện Thể hiện nguyên tắc quyền lực – phục tùng

VD: các quyết định của cơ quan QLĐĐ về giao, thu hồi đất…

- Phương pháp bình đẳng: Thỏa thuận đôi bên cùng có lợi Thể hiện nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể trong tự do giao kết các giao dịch dân sự về đất đai phù hợp với các quy định của pháp luật

VD: các giao kết khi thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp…

1.2.1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

Hiến pháp 1980 đã quốc hữu hóa đất đai và xác lập chế độ sở hữu toàn dân

về đất đai Điều 5 Luật đất đai 2003 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” Vì:

- Đất đai không do bất cứ ai tạo ra, do đó, con người không thể biến của chung thành của riêng

- Về mặt chính trị, đất đai là do công sức, mồ hôi, xương máu của bao thế hệ người Việt tạo nên, vì vậy nó thuộc về toàn thể nhân dân

Nhà nước đại diện chủ sở hữu thông qua các nội dung:

- Quyền chiếm hữu đất đai: NN nắm giữ toàn bộ quỹ đất đai

- Quyền định đoạt đối với đất đai

+ Quyết định mục đích SDĐ

+ Quyết định hạn mức giao đất + Quy định thời hạn SDĐ + Quyết định giao, cho thuê, thu hồi đất + Công nhận QSDđ

Trang 4

+ định giá đất

- Quyền hưởng lợi từ đất

+ Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

+ Thuế sử dụng đất, thuế thu nhập;

+ Điều tiết nguồn lợi từ đất do đầu tư của Nhà nước

1.2.2 Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

Thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu, nhà nước xây dựng chiến lược, chương trình sử dụng, khai thác đất đai

- nhà nước ban hành các văn bản hướng dẫn, kiểm soát quá trình quản

lý và sử dụng của tất cả các đối tượng

- Để phân bổ đất đai cho tất cả các đối tượng sử dụng đất một cách hợp lý, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xh, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở hiện tại cũng như trong tương lai, nhà nước tiến hành quy hoạch

sử dụng đất

1.2.3 Sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường

Là sử dụng thích hợp với tính chất của từng loại đất, phù hợp với yêu cầu chung của xã hội hay sử dụng theo qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt Vì:

- Tài nguyên có hạn nhưng nhu cầu của xã hội ngày càng tăng cao

- Sử dụng hợp lý không những không làm cho đất không thoái hóa, ô nhiễm, giảm khả năng sử dụng của đất mà còn làm cho đất phì nhiêu hơn

Điều 11 của Luật Đất đai quy định sử dụng đất phải:

+ Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất;

+ Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;

+ Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Điều 21 của Luật Đất đai quy định:

+ Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

1.2.4 Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp

Khuyến khích người dân khai thác đưa đất vào sản xuất nông nghiệp

Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất nông nghiệp, hạn chế tới mức tối thiểu việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang các mục đích sử dụng khác

Trang 5

Hiện nay, chúng ta đã có chính sách riêng về bảo vệ quỹ đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt (theo nghị quyết 17/2011/QH13 của quốc hội và Nghị định 42/2012/NĐ-CP của chính phủ)

1.3.1 Khái niệm, các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đất đai

Khái niệm:

Quan hệ pháp luật đất đai là những mối quan hệ xã hội do pháp luật đất đai điều chỉnh, trong đó có các bên tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà quyền và nghĩa vụ này được Nhà nước đảm bảo thực hiện

Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đất đai:

- Chủ thể: Đối tượng tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai Đó là:

+ Nhà nước với vai trò đại diện chủ sở hữu đất đất

+ Người sử dụng đất (theo điều 9 lđđ): đối tượng được nhà nước trao quyền

sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất

+ Các chủ thể khác: là các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai có các quyền và nghĩa vụ liên quan

- Khách thể: Đất đai

- Nội dung: Quyền và nghĩa của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai

1.3.2 Cơ sở hình thành, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai

- Cơ sở hình thành: Các quyết định về giao đất, hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Cơ sở thay đổi: Các hợp đồng về chuyển quyền sử dụng đất

- Cơ sở chấm dứt: Các quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thảm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đã hết thời hạn

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Pháp luật đất đai là gì?

2 Đối tượng điều chỉnh của pháp luật đất đai là gì?

3 Pháp luật đất đai sử dụng các phương pháp điều chỉnh nào?

4 Pháp luật đất đai được xây dựng dựa vào các nguyên tắc cơ bản nào?

5 Ở Việt Nam, đất đai được quốc hữu hóa từ khi nào? bởi văn bản nào?

6 Có mấy yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đất đai? Đó là các yêu tố nào?

Trang 6

Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Quản lý nhà nước về đất đai thực chất là quản lý vào mối quan hệ xã hội do luật đất đai điều chỉnh mà những quan hệ này nảy sinh trong quá trình sở hữu, quản lý, sử dụng và phân chia lợi nhuận từ việc sử dụng đất

Là tổng hợp các hoạt động của cơ quan NN về đất đai Đó là các hoạt động trong việc:

- nắm và quản lý tình hình sdđ;

- phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng;

- kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất

Điều phối:

giao, cho thuê, thu hồi

Lập

hồ

sơ ĐC

Quản

lý giao dịch Pháp luật quy định

Giám sát; kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo

Điều phối:

giao, cho thuê, thu hồi

Lập

hồ

sơ ĐC

Quản

lý giao dịch Pháp luật quy định

Giám sát; kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo

SƠ ĐỒ: NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

2.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Trang 7

2.2.2 Điều tra cơ bản về quỹ đất đai

sở pháp lý cho các hoạt động quản lý và sử dụng đất đai về sau

Quy định: Điều 16 của Luật Đất đai: quy định về địa giới hành chính (trách nhiệm của Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế)

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Mục đích: Nhằm xác định hiện trạng về sử dụng đất, giúp cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền nắm được số lượng, chất lượng của đất đai và các thông tin có liên quan đến từng thửa đất

Quy định:

Bản đồ địa chính: được quy định tại Điều 19 của Luật Đất đai

Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý

bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ

địa chính ở địa phương

Bản đồ địa chính là bản đồ tỷ lệ lớn và trung bình, được thành lập theo đơn

vị hành chính cấp xã; thể hiện chi tiết đến từng thửa đất

- Được thành lập với độ chính xác cao

- Phải thường xuyên được chỉnh lý

- Là cơ sở cho công tác kê khai đăng ký, giao – cho thuê – thu hồi

- Phải thể hiện số thửa, diện tích, loại đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất: được

quy định tại Điều 20 Luật Đất đai

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập năm năm một lần gắn với việc kiểm

kê đất đai để phục vụ cho việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập mười năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất

Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lýbản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy

Trang 8

hoạch sử dụng đất của cả nước Uỷ ban nhân dân địa phương tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương đó Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất của địa phương nào thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất của địa phương đó

Bản đồ HTSDĐ: là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo các mục đích sử dụng tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ

quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch

Bản đồ QHSDĐ cấp xã được lập trên nền BĐĐC gọi là bản đồ QHSDĐ chi tiết

2.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Mục đích

Mục đích của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của hiện tại cũng như trong tương lai: đáp ứng được các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh

Mục đích quản lý quy hoạch, kế hoạch là:

- Đảm bảo quy hoạch sử dụng đất là một bản luận chứng khoa học về việc phân bổ sử dụng đất cho các đối tượng

- Đảm bảo việc sử dụng đất đúng theo quy hoạch được duyệt

Những quy định chung (điều 21 – 30 lđđ)

+ Lập: nguyên tắc, căn cứ, nội dung, cơ quan lập

+ Duyệt: cơ quan duyệt

+ Công bố: thời gian công bố, nơi công bố

+ Điều chỉnh: cơ quan điều chỉnh và xét duyệt

Thống kê và kiểm kê đất đai

- Mục đích:

+ Đánh giá HTSDĐ và kiểm tra việc thực hiện QH-KHSDĐ; làm căn cứ để lập, điều chỉnh QH-KHSDĐ

+ Làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất phục vụ cho việc xây dựng

và đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, QH tổng thể phát triển KT-XH, QP; tình hình thực hiện KH phát triển KT-XH

AN-+ Đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai

- Thống kê đất đai: là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính

về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình trạng biến động đất đai giữa hai lần thống kê

Trang 9

- Kiểm kê đất đai: là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực tế về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình trạng biến động đất đai giữa hai lần thống kê

Quy định về thống kê và kiểm kê đất đai

Quy định tại Điều 53 lđđ

+ Đơn vị: cấp xã

+ Thời gian thực hiện

- thống kê: hàng năm

- kiểm kê: 5 năm

+ Trách nhiệm của các cơ quan

- UBND các cấp tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê của địa phương mình

và báo cáo kết quả lên UBND cấp trên trực tiếp, UBND cấp tỉnh báo cáo kết quả lên bộ TNMT

- Bộ TNMT báo cáo kết quả lên Chính phủ

- Chính phủ báo cáo kết quả lên Quốc hội

2.2.4 Điều phối đất đai

Là hoạt động của nhà nước nhằm chuyển giao (hay thu hồi) trên thực tế đất

và quyền sử dụng cho các đối tượng sự dụng; Là hoạt động thực hiện quy hoạch sử dụng đất được duyệt; Là hoạt động thể hiện quyền định đoạt của chủ sở hữu đất đai

2.2.3.1 Mục đích

Đảm bảo quyền lợi của nhà nước cũng như người sử dụng đất

Điều phối đất đai, đảm bảo nhu cầu sử dụng đất của các đối tượng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng thời kỳ

+ Giao đất: điều 33, 34 luật đất đai

+ Cho thuê đất: điều 35 luật đất đai

+ Chuyển mục đích sử dụng đất: điều 36 luật đất đai

+ Thu hồi đất: Điều 38 luật đất đai

2.2.5 Lập và quản lý hồ sơ địa chính

Trang 10

2.2.5.2 Những quy định chung

Đăng ký quyền sử dụng đất

Khái niệm: là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp với một thửa đất

xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Các trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất:

- Đăng ký đất ban đầu

- Đăng ký biến động về sử dụng đất

Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất: Quy định tại Điều 46 lđđ

Lập và quản lý hồ sơ địa chính

Khái niệm: hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc

sử dụng đất

Lập và quản lý hồ sơ địa chính: Quy định tại Điều 47 lđđ

- Thành phần của hồ sơ địa chính;

- Nội dung của hồ sơ địa chính

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khái niệm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Điều 49 lđđ

- Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia dình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất: Quy định tại Điều 50 lđđ

- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất: Quy định tại Điều 52

2.2.6 Quản lý giao dịch về đất đai

2.2.6.1 Quản lý tài chính về đất đai

Các nguồn thu ngân sách nhà nước về đất đai: Quy định tại Điều 54 lđđ

- Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

Trang 11

- Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê;

- Thuế sử dụng đất;

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

Giá đất

Quy định tại Điều 55 lđđ, giá hình thành:

Giá đất được hình thành trong các trường hợp

- Nhà nước quy định

- Do đấu giá QSDĐ

- Do người sdđ thỏa thuận

Mục đích của quy định giá đất (điều 2 NĐ 188/2004/NĐ-CP)

- Tính thuế đối với việc sdđ và chuyển quyền sdđ

- Tính tiền sdđ và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá

- Tính giá trị QSDĐ khi giao đất không thu tiền SDĐ cho các tổ chức, cá nhân

- Xác định giá trị QSDĐ để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước

- Tính giá trị QSDĐ để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật

- Tính giá trị QSDĐ để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm PLĐĐ mà gây thiệt hại cho Nhà nước

2.2.6.2 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Đất được tham gia thị trường bất động sản

Quy định tại Điều 61 lđđ

- Đất mà người sử dụng đất có một trong các quyền chuyển quyền sử dụng đất;

- Đất thuê mà trên đó có tài sản được pháp luật cho phép tham gia vào thị trường bất động sản

Điều kiện để đất tham gia thị trường bất động sản

Quy định tại Điều 62 lđđ

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trang 12

- Tổ chức đăng ký hoạt động giao dịch về quyền SDĐ;

- Tổ chức đăng ký hoạt động phát triển quỹ đất, đầu tư xây dựng kinh doanh BĐS;

- Tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường BĐS;

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch trong thị trường BĐS;

- Thực hiện các biện pháp bình ổn giá đất, chống đầu cơ đất đai

2.2.6.4 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng

tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng tại các địa bàn cần thiết

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn quyết định thành lập Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường

2.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Thanh tra: Là việc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật và đề nghị các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý, đảm bảo việc thực thi nghiêm túc các quy định của pháp luật

Thanh tra đất đai (thanh tra chuyên nghành về đất đai): Là chức năng quản

lý nhà nước, xem xét, đánh giá, xử lý việc chấp hành pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch của Nhà nước, tăng cường pháp chế, kỷ luật trong quản lý nhà nước

Mục đích: Phát hiện, xử lí vi phạm, hướng dẫn để đối tượng thanh tra thực hiện nghiêm chỉnh, đúng chính sách, pháp luật, giúp đối tượng thanh tra hiểu và thực hiện đúng chính sách, pháp luật, đồng thời phát hiện những bất cập, thiếu sót,

sơ hởtrong cơ chế, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục

Trang 13

Yêu cầu của thanh tra đất đai: phải tuân thủ đúng pháp luật, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm

2.2.7.1 Nội dung thanh tra đất đai

Quy định tại Điều 132 lđđ

- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của UBND các cấp

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của

tổ chức cá nhân khác

2.2.7.2 Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai

Quy định tại Điều 133

2.2.7.3 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

Quy định tại Điều 134

2.2.7.4 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Khái niệm:

Tranh chấp đất đai: Là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất đai

Khiếu nại các hành vi vi phạm pháp luật đất đai: là đề nghị của công dân với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những quyết định hoặc hành vi sai trái thuộc phạm vi quản lý nhà nước hoặc nhân viên nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến quyền

Những quy định chung

Giải quyết tranh chấp đất đai: Quy định tại Điều 135 lđđ

Giải quyết khiếu nại các hành vi vi phạm pháp luật đất đai: Quy định tại

Điều 138 lđđ

Giải quyết khiếu nại các hành vi vi phạm pháp luật đất đai: Quy định tại

Điều 139 lđđ

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2:

1 Mục đích của công tác ban hành và hướng dẫn tổ chức các văn bản pháp luật đất đai là gì?

Trang 14

2 Mục đích của công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa giới hành chính là gì?

3 Bản đồ địa chính là gì? Cơ quan nào có trách nhiệm thành lập BĐĐC?

4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là gì? Cơ quan nào có trách nhiệm thành lập bản

7 Hộ gia đình, cá nhân có quyền lựa chọn những hình thức sử dụng đất nào?

8 Tổ chức kinh kế có quyền lựa chọn những hình thức sử dụng đất nào?

9 Trong công tác giao – cho thuê – cho chuyển mục đích sử dụng đất – thu hồi – cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như thế nào?

10 Trong công tác giao – cho thuê – cho chuyển mục đích sử dụng đất – thu hồi – cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như thế nào?

11 Mục đích của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ

sơ địa chính là gì?

12 Khi nào người sử dụng đất tiến hành đăng ký đất đai ban đầu?

13 Khi nào người sử dụng đất tiến hành đăng ký biến động đất đai?

14 Hồ sơ địa chính thể hiện thông tin gì?

15 Ngân sách nhà nước có các khoản thu nào?

16 Nhà nước quy định giá đất để làm gì?

17 Đất tham gia vào thi trường bất động sản phải thỏa mãn những điều kiện nào?

18 Thanh tra, kiểm tra đất đai nhằm mục đích gì?

19 Nội dung của thanh tra, kiểm tra đất đai là gì?

20 Tranh chấp đất đai là gì?

Trang 15

Chương 3: CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT

Luật đất đai năm 1993, đất được chia làm 6 loại đất (Điều 11 quy định): đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng

Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đất được phân thành 3 nhóm đất: nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

3.1.1 Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp

Khái niệm: Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên

cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng

Phân loại: được chia thành các phân nhóm

- Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm;

- Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính

và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

3.1.2 Khái niệm và phân loại

Khái niệm: Đất phi nông nghiệp là đất đang sử dụng không thuộc nhóm đất

nông nghiệp

Phân loại: được chia thành các phân nhóm

- Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất chuyên dùng bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình

sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng;

Trang 16

Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình giao thông, cầu, cống, vỉa hè, cảng đường thủy, bến phà, bến xe ô tô, bãi

đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục-thể thao, công trình văn hóa, điểm bưu điện – văn hóa xã, tượng đài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp khác là đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác để phục

vụ cho mục đích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, nhà kho của hộ gia đình,

cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản

xuất nông nghiệp

3.2.1 Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp

đất sử dụng ổn định lâu dài: Quy định tại Điều 66 lđđ

+ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng + đất nông nghiệp giao cho cộng đồng dân cư khi được giao/thuê đất: Quy định tại Điều 67 lđđ

➢ Đối với hộ gia đình cá nhân:

- khi giao đất:

+ 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm + 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm

- khi thuê đất:

Ngày đăng: 22/01/2023, 10:30