TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂNLuận văn với đề tài “Giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân” ba
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
LÊ THỊ THANH NHÀN
Hà Nội - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN
Ngành: Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Họ và tên học viên: Lê Thị Thanh Nhàn Người hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Thị Lan
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo của các tác giả, các nhà khoa học và các anh chị bạn bè đồng nghiệp Riêng các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn do quá trình tìm hiểu
và nghiên cứu của tôi, chưa được sử dụng cho đề tài bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và mọi thông tin trích dẫn trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Tác giả
Lê Thị Thanh Nhàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ và kết thúc khóa học, tôi xin chân thànhcảm ơn Trường Đại học Ngoại thương đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường họctập tốt trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Khoa Sau đại học - Trường Đại học Ngoạithương, các thầy cô tham gia quản lý, giảng dạy và tư vấn cho tôi trong suốt quátrình học tập tại trường và nghiên cứu đề tài luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS,TS Nguyễn Thị Lan đã dành thời gian
và tâm huyết để hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ
Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô, bạn bè và đồngnghiệp để công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm
2019
Học viên
Lê Thị Thanh Nhàn
Trang 5MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1
LỜI CAM ĐOAN X LỜI CẢM ƠN XI DANH MỤC BẢNG XV DANH MỤC BIỂU XVI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XVII TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN XVIII LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiêp 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp 6
1.1.2 Phân loại cho vay Khách hàng doanh nghiệp 8
1.2 Phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp 11
1.2.1 Khái niệm phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp 11
1.2.2 Sự cần thiết phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN 12
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp 16
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp 22
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 22
1.3.2 Các nhân tố khách quan 27
1.4 Kinh nghiệm cho vay Khách hàng Doanh nghiệp từ các Ngân hàng khác và bài học rút ra 34
1.4.1 Kinh nghiệm từ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 34
1.4.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 35
1.4.3 Kinh nghiệm từ Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 36
1.4.4 Bài học rút ra cho cho các NHTM Việt Nam 38
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG
CHI NHÁNH THANH XUÂN 40
2.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 40
2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 40
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 42
2.2 Thực trạng nghiệp vụ cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 50
2.2.1 Về quy mô cho vay 50
2.2.2 Về chất lượng cho vay 56
2.3 Đánh giá tình hình phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 61
2.3.1 Kết quả đạt được 61
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN 67
3.1 Định hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 67
3.1.1 Định hướng kinh doanh chung 67
3.1.2 Định hướng nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp 68
3.2 Một số giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 71
3.2.1 Giải pháp về chính sách khách hàng 71
3.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 72
3.2.3 Chú trọng công tác thu thập, lưu trữ, bảo mật thông tin 73
3.2.4 Không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng 75
Trang 73.2.5 Xây dựng chiến lược Marketing Ngân hàng 76
3.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào hoạt động quản lý và tác nghiệp 77
3.3 Một số kiến nghị 77
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 77
3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 80
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 8Bảng 2.1 Tình hình huy động qua các năm 43
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 44
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay qua các năm 46
Bảng 2.4 Chất lượng cho vay qua các năm 48
Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN 50
Bảng 2.6 Danh sách 10 khách hàng bán buôn có dư nợ bình quân lớn nhất năm 2018 52
Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng số lượng KHDN mới vay vốn 52
Bảng 2.8 Tỷ trọng dư nợ cho vay KHDN trong tổng dư nợ 54
Bảng 2.9 Dư nợ cho vay KHDN theo kỳ hạn 55
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHDN 56
Bảng 2.11 Tỷ lệ dư nợ có TSĐB và dư nợ không có TSĐB trong cho vay KHDN 58 Bảng 2.12 ợi nhuận từ hoạt động cho vay Khách hàng doanh nghiệp 60
Trang 9DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1 Dư nợ cho vay qua các năm 45
Biểu 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 47
Biểu 2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu qua các năm 49
Biểu 2.5 Dư nợ & tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN 51
Biểu 2.6 Số lượng KHDN mới vay vốn qua các năm 53
Biểu 2.7 Tỷ trọng dư nợ cho vay KHDN trong tổng dư nợ 55
Biểu 2.8 Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN theo thời hạn 56
Biểu 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHDN qua các năm 57
Biểu 2.10 Tỷ lệ dư nợ có TSĐB và dư nợ không có TSĐB trong cho vay KHDN 58
Trang 10Chữ viết tắt Giải nghĩa
CIC Trung Tâm Thông Tin Cho vay
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHTM Ngân hàng thương mại
MB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương Mại Cổ Phần
TSĐB Tài sản đảm bảo
SME Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VietinBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn với đề tài “Giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân” bao gồm 03 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN, trong đó tiêu biểu là:
i Làm rõ khái niệm về phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN
ii Xây dựng các chỉ tiêu về phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN Từ đó làm
cơ sở phân tích thực trạng này trong chương 2
iii Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN
là cơ sở để đánh giá thực trạng nghiệp vụ trong Chương 2
Chương 2: phân tích và đánh giá thực trạng nghiệp vụ cho vay KHDN tạiVietcombank Thanh Xuân trong giai đoạn 2016 – 2018, từ đó rút ra những kết quảđạt được cũng như hạn chế và chỉ ra nguyên nhân
Chương 3: từ những hạn chế và nguyên nhân được rút ra đưa ra một số giảipháp nhằm phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN tại Vietcombank Thanh Xuân.Đồng thời luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị cụ thể với Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam, NHNN và Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện các giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN tại các NHTM nói chung vàChi nhánh nói riêng
Với đề tài nghiên cứu “Giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân”, tác giả mong muốn có thể vận dụng các giải pháp đưa ra vào thực tiễn tại
chi nhánh nhằm phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN đồng thời nhận được sự quantâm của các tổ chức đã đề cập trong phần kiến nghị nhằm góp phần tạo ra một chínhsách cho vay có hiệu quả và tạo điều kiện cho các Doanh nghệp Việt Nam ngàycàng phát triển
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế đất nước đang trên đà đổi mới, chuyến từ cơ chế tập trung bao cấpsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Trong quá trình đổi mới đó các doanh nghiệp luôn đóng một vai trò quantrọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước, đóng góp đáng
kể vào tổng sản lượng, tạo việc làm và có nhiều tiềm năng phát triển
Cho vay Khách hàng doanh nghiệp là công cụ tài chính rất cần thiết trong việcthúc đẩy sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp, khuyến khích các doanhnghiệp phát huy tất cả các nguồn lực để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.Đồng thời, các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam -Chi nhánh Thanh Xuân nói riêng luôn nhận thức rõ doanh nghiệp là đối tượngkhách hàng tiềm năng, đem lại nhiều lợi nhuận cũng như các sản phẩm bán chéocho Ngân hàng
Trải qua 10 năm thành lập Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chinhánh Thanh Xuân đã từng bước tăng trưởng về số lượng các doanh nghiệp vay vốnvới dư nợ lớn và chất lượng khá tốt, đồng thời duy trì được một số khách hàngtruyền thống có tiềm lực mạnh Tuy nhiên, song song với đó vẫn còn những điểmbất cập như: kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng của Chi nhánh, dự nợtập trung vào một số khách hàng lớn – việc này hàm chứa nhiều rủi ro, lợi nhuậnmang lại từ nghiệp vụ cho vay KHDN chưa cao…
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phát triển nghiệp vụ cho vay đối với cácKHDN và thực tế khách quan tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi
nhánh Thanh Xuân nên tên đề tài: “Giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn này.
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra nguyên nhân, hạn chế trong việc phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân và đưa ra
Trang 13một số giải pháp để cải thiện Giải quyết tốt đề tài trên cũng là một trong những biệnpháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Chi nhánh trên địa bàn Hà Nội, tăng cườnglợi nhuận đạt được cho Chi nhánh cũng như hỗ trợ vốn tín dụng cho các doanhnghiệp phát triển.
3 Tổng quan nghiên cứu
Cho vay của ngân hàng thương mại là một lĩnh vực phức tạp và thườngxuyên cập nhật theo những biến chuyển của môi trường kinh tế Nghiệp vụ pháttriển nghiệp vụ cho vay có vai trò quan trọng trong các nghiệp vụ của ngân hàng,bởi lẽ đây là nghiệp vụ chủ yếu để tạo ra lợi nhuận Vì thế đã có nhiều nghiên cứu
về vấn đề này gắn liền với các ngân hàng, có thể kể đến một số nghiên cứu nổi bậtsau đây:
Bài viết của Phạm Xuân Hương (2018) “Vốn tín dụng và những rào cản đối với doanh nghiệp tư nhân hiện nay” Bài viết phân tích: mặc dù môi trường
kinh doanh đã được cải thiện, số lượng doanh nghiệp cùng với quy mô vốn gia tăngnhanh nhưng khu vực doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp tư nhân, vẫncòn gặp rất nhiều khó khăn Trong đó, các doanh nghiệp vẫn gặp phải nhiều rào cảnlớn khi tiếp cận vốn tín dụng chính thức Nhận diện những rào cản trong tiếp cậnvốn tín dụng hiện nay, bài viết đề xuất các giải pháp để tăng cường khả năng tiếpcận tín dụng cho khu vực doanh nghiệp tư nhân như: cần có giải pháp đồng bộ, hiệuquả đối với cả hai phía ngân hàng lẫn khu vực doanh nghiệp tư nhân
Bài viết của Đặng Thị Huyền Hương (2017) “Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay chính thức của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội” phân tích: Thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn vay chính thức từ
phía các ngân hàng và tổ chức tín dụng (TCTD) đang là vấn đề phải đối mặt của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (DNNVV) nói chung và DNNVV Hà Nội nóiriêng Bằng phương pháp điều tra khảo sát và sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh lượng trên cơ sở bộ dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng CụcThống kê từ năm 2006 – 2014, bài viết đánh giá các nhân tố bên trong doanh nghiệpảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV Hà Nội
Trang 14Nguyễn Văn Lê (2014) “Tăng trưởng tín ụng ngân h ng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện nền inh tế vĩ m ất ổn” Luận án tiến sỹ kinh tế Luận án phân tích khái niệm và cách phân loại khác nhau tại nhiều
nước trên thế giới nhằm mang lại cái nhìn bao quát nhất về doanh nghiệp nhỏ vàvừa, từ đó nêu lên đặc điểm và vai trò của những doanh nghiệp này đối với nền kinh
tế Kết quả phân tích cho thấy do thị phần rộng lớn của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa, các dịch vụ tín dụng cho đối tượng này trong thời gian qua đã đem lại doanhthu đáng kể cho các ngân hàng thương mại, cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa dịch chuyển theo hướng tích cực, các ngân hàng thương mại Việt Nam
đã bắt đầu quan tâm đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng những tiến bộ của khoa họccông nghệ vào tăng cường tiếp cận với doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh đó,nghiệp vụ tín dụng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn một số tồn tạinhư: tỷ lệ nợ xấu trong dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thươngmại cao, chuyển dịch cơ cấu tín dụng đối với theo ngành nghề kinh doanh cònchậm, hình thức phát triển của các ngân hàng thương mại đối với các sản phẩm tíndụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều điểm tương đồng… Trong môitrường điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, nghiệp vụ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
có thể bị ảnh hưởng, tuy nhiên nhu cầu đối với các dịch vụ ngân hàng của đối tượngdoanh nghiệp này sẽ tiếp tục gia tăng trong tương lai đặc biệt là khi các yếu tố kinh
tế vĩ mô đi vào ổn định Đây chính là cơ sở để các ngân hàng thương mại tăngcường cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
KẾT LUẬN: Phát triển nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp trongnhững năm gần đây đã trở thành đối tượng nghiên cứu của một số đề tài nghiên cứukhoa học Các nghiên cứu trên với phạm vi, đối tượng và hướng nghiên cứu khácnhau Đa phần các nghiên cứu đã hệ thống được toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bảnvề: vai trò của nghiệp vụ cho vay, các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại,các tiêu chí đo lường sự phát triển nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp, cácnhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngânhàng thương mại; các đề tài đã đưa ra thực trạng phát triển nghiệp vụ cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại một số ngân hàng cụ thể Mặc dù, các nghiên cứu về phát
Trang 15triển nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại đã đượcmột số tác giải nghiên cứu nhưng đặt trong bối cảnh khác nhau của các chi nhánh Ngânhàng, các nghiên cứu này vẫn chưa phân tích và chỉ rõ nguyên nhân ảnh hưởng đếnviệc phát triển nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp; chưa chỉ ra được một cách
cụ thể đâu là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cũng như đề ra được các chiếnlược nhằm tận dụng được điểm mạnh, khắc phục được điểm yếu và tận dụng được các
cơ hội để phát triển Vì vậy đề tài: “Giải pháp phát triển
nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân” vẫn là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanhnghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu nghiệp vụ cho vay Khách hàngdoanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh ThanhXuân giai đoạn từ năm 2016-2018
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nghiệp vụ
cho vay KHDN, trong đó tiêu biểu là:
i Làm rõ khái niệm về phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN
ii Xây dựng các chỉ tiêu về phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN Từ đó làm
cơ sở phân tích thực trạng này trong chương 2
iii Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN
là cơ sở để đánh giá thực trạng trong Chương 2
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng nghiệp vụ cho vay KHDN tại
Vietcombank Thanh Xuân trong giai đoạn 2016 – 2018, từ đó rút ra những kết quảđạt được cũng như hạn chế và chỉ ra nguyên nhân
Thứ ba, từ những hạn chế và nguyên nhân được rút ra đưa ra một số giải pháp
nhằm phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN tại Vietcombank Thanh Xuân Đồng thờiluận văn cũng đưa ra một số kiến nghị cụ thể với Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam, NHNN và Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giải
Trang 16pháp phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN tại các NHTM nói chung và Chi nhánhnói riêng
6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương phápnghiên cứu sau đây:
- Sử dụng các phương pháp định tính: Phương pháp phân tích và tổng hợp đối chiếu và so sánh từ các nguồn dữ liệu thu thập được
- Phương pháp thu thập số liệu: luận văn chủ yếu sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn :
+ Giáo trình, tài liệu tham khảo, các công trình khoa học có liên quan
+ Các thông tin được thu thập từ sách, báo điện tử
+ Các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và của Phòng Kế toán – VCB chinhánh Thanh Xuân
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, mục lục,phụ lục, tài liệu tham khảo,… nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3chương sau:
Chương 1: Tổng quan về phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh
nghiệp của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân
Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiêp
1.1.1 Khái niệm v đặc điểm nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm cho vay Khách hàng doanh nghiệp
Khái niệm Khách hàng doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, “doanh nghiệp
là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại là tất cả các doanhnghiệp có nhu cầu tiếp cận với nguồn cho vay của Ngân hàng với nhiều hình thứcvay vốn khác nhau nhưng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp lý; có khả năng tàichính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng trong thời hạn cam kết; có dự ánđầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự ánđầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi phùhợp với quy định của pháp luật; thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định củaChính phủ, hướng dẫn của NHNN Việt Nam và của Ngân hàng cho vay
Đặc điểm Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng
Thứ nhất, doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định nên đây là đối tượng khách hàng tương đối antoàn, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn có uy tín cao trên thị trường
Thứ hai, các doanh nghiệp muốn phát triển sản xuất kinh doanh chắc chắn
phải cần đến nguồn vốn vay của Ngân hàng Đây là nguồn vốn dồi dào, dễ có với sốlượng nhiều, chi phí thấp, giúp doanh nghiệp giảm thiểu được một số gánh nặng vềthuế Mọi doanh nghiệp đều cần đến Ngân hàng nên đây là đối tượng khách hàngchủ yếu và không thể thiếu
Thứ ba, mục đích vay vốn của doanh nghiệp chủ yếu để phục vụ sản xuất
kinh doanh, thương mại như vay phục vụ xuất nhập khẩu, vay mua hàng dự trữ, vayvốn lưu động, vay kinh doanh kỳ hạn, vay mua tài sản cố định, vay thực hiện dự
Trang 18án…Các mục đích này sẽ đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp giúp thực hiện trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi vay cho Ngân hàng.
Khái niệm cho vay Khách hàng doanh nghiệp
Về khái niệm “cho vay”, theo quy chế cho vay của các TCTD đối với kháchhàng, ban hành theo quyết định số 1627/2001/ QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 củaThống đốc NHNN được định nghĩa như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tíndụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một số khoản tiền để sử dụngvào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi.”
Có thể nói, cho vay ra đời và phát triển như là một tất yếu khách quan của nềnsản xuất xã hội và ngày càng được mở rộng Sở dĩ như vậy là do khi nền sản xuấthàng hoá phát triển đến một mức độ nhất định trong xã hội sẽ có sự phân hoá thànhtầng lớp giàu và nghèo Những người có thu nhập cao, có nhiều vốn và những người
có thu nhập thấp thiếu vốn Để giải quyết mâu thuẫn giữa một bên thiếu vốn và mộtbên thừa vốn, nghiệp vụ cho vay ra đời Ngân hàng đứng ra là chủ thể chính củaquan hệ cho vay
Theo đó, cho vay D là một h nh thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao ho c cam kết giao cho các KHDN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một th i gian nhất định theo th a thuận v i nguy n t c có hoàn trả cả gốc
và lãi
1.1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
Nghiệp vụ cho vay đối với Khách hàng doanh nghiệp mang những đặc điểmchủ yếu sau:
Thứ nhất, quy mô khoản vay thư ng l n đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng.
Ngân hàng có thể thu được nguồn lợi lớn từ việc cho vay đối với doanh nghiệp Đâychính là thị trường tốt để các Ngân hàng nghiệp vụ Ngoài thu lợi từ khoản cho vayđối với doanh nghiệp, các Ngân hàng còn thu thêm được nhiều khoản khác đi kèmnhờ cung cấp thêm các dịch vụ: bảo lãnh, thanh toán, chuyển tiền, L/C
Trang 19Thứ hai, xác suất g p rủi ro trong cho vay D thư ng ít hơn các đối tượng khách hàng khác nhưng hậu quả rủi ro đem lại lại rất cao vì quy mô khoản
vay lớn Đối với doanh nghiệp nhỏ thì rủi ro không mang tính hệ thống, khó gây raphá sản cho Ngân hàng vì các khoản vay thường nhỏ, đồng thời thường đi kèm vớicác TSĐB nên khi gặp rủi ro Ngân hàng sẽ phát mại TSĐB để thu hồi khoản nợ.Tuy nhiên đối với doanh nghiệp lớn thì khi rủi ro xảy ra sẽ gây ảnh hưởng lớn đốivới Ngân hàng, do tính chất các khoản vay là rất lớn
Thứ ba, các quy định, chính sách và quy tr nh cho vay D đòi h i nghiêm
ng t hơn và việc tuân thủ là b t buộc nếu không muốn g p rủi ro Thời giam thẩm
định thường lâu hơn, các cán bộ cho vay phải làm việc nghiêm túc và cẩn thận hơn,đồng thời việc kiểm tra kiểm soát nội bộ cũng diễn ra thường xuyên hơn
1.1.2 Phân loại cho vay Khách hàng doanh nghiệp
1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay
Cho vay ng n hạn: Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay mà kỳ hạn thanh
toán gốc vay nhỏ hơn 12 tháng Doanh nghiệp nhận nguồn tài trợ này từ Ngân hàngchủ yếu để mua hàng hóa dự trữ, mua nguyên nhiên vật liệu, thanh toán các khoảnphải trả, kinh doanh chứng khoán… (đôi khi cũng để tài trợ cho các tài sản dài hạn).Cho vay ngắn hạn thường ít gặp rủi ro hơn cho vay trung và dài hạn nên lãi suấtthấp hơn Cho vay ngắn hạn không chỉ đem lại nguồn lợi nhuận cao mà còn là tàisản có tính thanh khoản tương đối giúp Ngân hàng khắc phục được tình trạng khókhăn trong thanh toán
Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung và dài hạn là hình thức cho vay mà
kỳ hạn thanh toán gốc vay lớn hơn 12 tháng Doanh nghiệp nhận nguồn tài trợ nàychủ yếu đầu tư vào tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất, góp vốn kinh doanh…Cho vay dài hạn Ngân hàng thường thu được lợi nhuận lớn, lãi suất cho vay caonhưng rủi ro kèm theo là khó tránh khỏi Vì thời hạn hoàn trả gốc vay dài, cácdoanh nghiệp sử sụng vốn vay để đầu tư vào các tài sản lớn đôi khi là tài trợ các dự
án dài hạn nên rủi ro là rất cao
Trang 201.1.2.2 Theo đối tượng khách hàng
Cho vay đối v i doanh nghiệp l n: Ở đây khách hàng của Ngân hàng sẽ là các
doanh nghiệp tầm cỡ có uy tín cao trên thị trường khả năng gặp rủi ro trong cho vay
là thấp nhưng lãi suất Ngân hàng được hưởng sẽ không cao do phải cạnh tranh vớicác Ngân hàng khác Vị thế của Ngân hàng so với khách hàng là không lớn, đôi khiNgân hàng là bên phải “nhượng bộ” trong việc ký kết hợp đồng cho vay Các khoảntài trợ thường cao Ngân hàng được hưởng lợi về quy mô khoản vay Đây là đốitượng khách hàng hàng đầu trong khối KHDN, được các NHTM rất quan tâm và ưuđãi
Cho vay đối v i doanh nghiệp vừa và nh : Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những
doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động và doanh thu Họ thường kinhdoanh với mục tiêu lợi nhuận trong mọi thời kỳ, phải cạnh tranh với các doanhnghiệp lớn để tồn tại nên khả năng phát triển là không cao Rủi ro trong quan hệ chovay với loại hình doanh nghiệp này lớn Tuy nhiên, đây lại là loại hình doanhnghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nền kinh tế là đối tượng khách hàng tiềm năngcủa mọi Ngân hàng
1.1.2.3 Theo mục đích sử dụng
Cho vay để kinh doanh: Là hình thức Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn để
mua hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu… phát triển sản xuất kinh doanh, hoặc chovay để doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bán lẻ…
Cho vay để đầu tư phát triển: Là hình thức Ngân hàng cho doanh nghiệp vay
vốn để đầu tư mua thiết bị, máy móc, các tài sản cố định khác hoặc xây dựng côngtrình, cơ sở hạ tầng, nâng cấp trụ sở văn phòng…
1.1.2.4 Theo phương thức cho vay
Cho vay từng lần: Phương thức này thường áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc khách hàng có vòngquay vốn kinh doanh dài, hoặc khách hàng vay vốn với mục đích khác nhau trongtừng lần vay Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quyđịnh Việc thẩm định, xét duyệt cho vay, quản lý, giám sát tình hình sử dụng vốnvay và thu hồi nợ được thực hiện theo từng hợp đồng cho vay
Trang 21Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cấp cho vay của NHTM mà theo đó
khách hàng chỉ phải lập một bộ hồ sơ để vay trong một kỳ nhất định với mức chovay mà Ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận Chỉ áp dụng cho các khách hàng
có nhu cầu vay vốn thường xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệmvới Ngân hàng
Cho vay theo dự án đầu tư: Là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ tài chính cho
các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp, mở rộng sảnxuất kinh doanh; giúp các doanh nghiệp thuận lợi trong việc triển khai nghiệp vụsản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô nghiệp vụ kinh doanh của mình
Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay của NHTM mà theo đó Ngân hàng cấp
một khoản tiền cho doanh nghiệp mua một tài sản có giá trị lớn nào đó, sau đódoanh nghiệp sẽ định kỳ tiến hành thanh toán cả gốc và lãi cho Ngân hàng Cácdoanh nghiệp cần phải có thu nhập thường xuyên hoặc TSĐB, thời hạn vay phảiphù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh
Cho vay theo nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ cho vay: NHTM chấp nhận
cho doanh nghiệp được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức cho vay đểthanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt Việc cho vay thông quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ cho vay theo quy định của Chính phủ, NHNN
và NHTM cho vay về phát hành và sử dụng thẻ cho vay
Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: NHTM cam kết đảm bảo sẵn sàng
cho doanh nghiệp vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay nhất định để đầu tư cho
dự án.Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng doanh nghiệp phải trả phí camkết theo mức quy định của NHTM cho vay
Cho vay hợp vốn: là hình thức NHTM cùng một hoặc một số TCTD khác thực
hiện cho vay đối với một dự án/phương án vay vốn của doanh nghiệp Trong đó,NHTM hoặc một TCTD khác làm đầu mối dàn xếp Cho vay hợp vốn được thựchiện theo quy chế đồng tài trợ của NHNN và hướng dẫn của NHTM cho vay
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức cho vay mà NHTM thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
Trang 22toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về nghiệp
vụ thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.2.5 Theo biện pháp bảo đảm
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo ra cơ sở kinh tế, pháp lí để thu hồi được các khoản nợ đã cho kháchhàng vay Là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảmbằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba (người bảo lãnh khoản tiền vay)
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay mà trong đó
nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản thuộc quyền sở hữucủa khách hàng vay hoặc của người thứ ba Để thực hiện cho vay theo hình thức nàythì thông thường các bên chỉ cần giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng chovay Tuy nhiên, trong trường hợp TCTD cho vay có bảm lãnh bằng tín chấp thì mặc
dù khoản vay này không thể xem là khoản vay có bảo đảm bằng tài sản nhưngngười bảo lãnh bằng tín chấp vẫn phải xác lập văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tíncủa mình và gửi cho TCTD để khách hàng vay có thể được TCTD chấp nhận chovay
1.2 Phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
Các nhà triết học theo chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: phát triển lànói về sự vận động theo một xu hướng đi lên, có đặc điểm tiến lên từ thấp tới cao, từđơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, cái mới thay thế chocái cũ đã lỗi thời, nhưng không loại bỏ hoàn toàn cái cũ mà kế thừa, chọn lọc cái cũ
Nếu như tăng trưởng chỉ là sự tăng lên về lượng thì phát triển là sự tăng lên cả
về chất và lượng Phát triển bao hàm trong nó cả sự tăng trưởng, là quá trình tăngtiến về mọi mặt của một vấn đề trong một thời kỳ nhất định
Như vậy, có thể hiểu, phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
là một khái niệm bao gồm cả sự mở rộng về quy mô, đồng th i nâng cao chất lượng các khoản cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng, là tất cả các hoạt
Trang 23động, các giải pháp nhằm tăng trưởng trong hoạt động cho vay đối v i khách hàng doanh nghiệp của gân hàng thương mại cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Tăng trưởng về chiều rộng thể hiện ở sự tăng trưởng về quy mô doanh số và
dư nợ cho vay, số lượng khách hàng vay vốn, tỷ trọng dư nợ của cho vay kháchhàng doanh nghiệp trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, doanh số thu lãi từ hoạtđộng cho vay doanh nghiệp Trong khi đó, tăng trưởng về chiều sâu thể hiện
ở mức độ đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng, mức độ an toàn đối với các khoản vay và uy tín của ngân hàng tronghoạt động cho vay
1.2.2 Sự cần thiết phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp
Với mục tiêu là trợ giúp phát triển doanh nghiệp theo các Nghị quyết củaĐảng và chỉ đạo của Chính phủ, trong thời gian qua ngành Ngân hàng đã có nhữngchuyển biến tích cực về tư tưởng, nhận thức và nghiệp vụ trong việc đổi mới cơ chếchính sách cho vay để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, nhất là doanhnghiệp tiếp cận với vốn vay Ngân hàng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh,nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế vốn vay Ngân hàngđóng một vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp bởi các lý do như sau:
a Vốn vay Ngân hàng là nguồn hỗ trợ thúc đẩy sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Ngân hàng với vai trò là tổ chức trung gian tài chính với nghiệp vụ chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chứctrong nền kinh tế Một bên là tổ chức, cá nhân tạm thời thâm hụt chi tiêu, còn mộtbên là cá nhân tổ chức thặng dư trong chi tiêu Sự tồn tại giữa hai loại cá nhân và tổchức trên hoàn toàn độc lập với nhau Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nơi thặng dưsang nơi thâm hụt nếu cả hai cùng có lợi Cả hai đều có nhu cầu muốn đồng vốn củamình sinh lời Nơi thừa vốn sẵn sàng cho vay để kiếm lãi, còn nơi thiếu vốn cần vaythêm để mở rộng sản xuất cũng vì mục đính sinh lời
Cũng bởi lẽ như vậy mà khi có một doanh nghiệp mới được hình thành thì sẽphải đầu tư một khoản vốn khá lớn từ việc thuê và xây dựng mặt bằng nhà xưởng,
Trang 24mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, đào tạo nhân công… Cùng một lúc phải đầu
tư một lượng vốn lớn như vậy thì sự trợ giúp của Ngân hàng là vô cùng cần thiết
Sự sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng như vậy đã tạo điều kiện cho rất nhiềucác doanh nghiệp được ra đời Hơn thế nữa, trong quá trình sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp nhiều lúc cũng cần một khoản vốn nhỏ để giải quyết sự thiếu hụt tạmthời trong ngắn hạn, đôi khi lại là một khoản vốn lớn để đầu tư vào dự án mới
Do thị trường chứng khoán còn chưa phát triển tối đa để phát huy hết chứcnăng là kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp, Chính phủ cũng đã đưa ra nghịđịnh 90/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, nhưng cũng chỉ cónhững doanh nghiệp cổ phần niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, cònmột lượng lớn các doanh nghiệp đều không đủ tiêu chuẩn tham gia thị trường chứngkhoán nên nguồn vốn chính là vốn vay Ngân hàng
b Vốn vay Ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, khuyến khích phát triển lợi thế về nguồn lực và kỹ thuật đối v i doanh nghiệp
Với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá của Đảng và Nhà nước theo hướng nâng cao tỷ trọng của ngành côngnghiệp và dịch vụ thông qua việc điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, mở rộng nghềtruyền thống để tận dụng và nâng cao lợi thế so sánh Với việc tác động vào cơ cấusản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để phát triển kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần Với việc mở rộng hay thu hẹp ngành nghề sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tếhợp lý cho sự phát triển kinh tế bền vững Có thể nói nhà nước đã tận dụng các công
-cụ quản lý vĩ mô mà trong đó vốn vay Ngân hàng là một công -cụ quan trọng đãđược áp dụng hiệu quả Các Ngân hàng có thể sử dụng những công cụ đó như chínhsách cho vay của mình để nhằm nới lỏng hay thắt chặt cho vay, sử dụng lãi suất như
là một đòn bẩy khuyến khích các ngành nghề thiết yếu Bên cạnh đó, một mặt cácNgân hàng cũng có thể sử dụng các chính sách khác như đặt ra yêu cầu cho khoảnvay, lãi suất cho vay ưu đãi, thủ tục cho vay đơn giản và nhanh chóng hơn… nhưngmặt khác các doanh nghiệp cũng có lợi thế là dễ dàng chuyển hướng kinh doanh Do
đó, vốn vay Ngân hàng đã phát huy được hết vai trò to lớn của mình Với một
Trang 25chính sách cho vay linh hoạt và hợp lý sẽ điều chỉnh mối quan hệ cho vay giữa cácdoanh nghiệp và Ngân hàng.
c Doanh nghiệp được cung cấp vốn đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu, đảm bảo nghiệp vụ có hiệu quả
Quy luật cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm ra chomình một hướng đi riêng để có thể tồn tại và phát triển Cạnh tranh của các doanhnghiệp cũng có sự thay đổi đáng kể từ cạnh tranh về giá đã chuyển sang cạnh tranh
về chất lượng, sản phẩm và mẫu mã Làm thế nào để tạo thị phần, tạo hình ảnh,niềm tin cho khách hàng Một khó khăn mà các doanh nghiệp phải đối mặt dễ nhậnthấy nhất là sự thiếu hụt về vốn Vốn là điều kiện để các doanh nghiệp đổi mới thiết
bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập chongười lao động Cũng có rất nhiều hình thức và phương pháp huy động vốn mớicho các doanh nghiệp như: vay vốn Ngân hàng, thuê tài chính, liên doanh, liên kết,vay người thân bạn bè, cổ phần hoá doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp để khắcphục hạn chế của mình Nhưng thực tế một số hình thức còn rất nhiều hạn chế Dovậy, vốn vay Ngân hàng được coi là giải pháp khả thi nhất, ở Việt Nam hiện nay chỉ
có vốn vay Ngân hàng mới có thể đáp ứng những nhu cầu trên của các doanhnghiệp đặc biệt là doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là Ngân hàng đóng vai trò là trunggian tài chính, mục tiêu nghiệp vụ tập trung huy động các nguồn vốn nhàn rỗi đểcung cấp cho các thành phần kinh tế Hơn nữa, các NHTM còn có khả năng huyđộng được nguồn vốn rẻ với việc đa dạng hóa hình thức huy động, có các hình thứckhuyến mại phong phú nên khuyến khích người dân gửi tiền vào Ngân hàng Điểmnữa là với ưu thế về mạng lưới Chi nhánh rộng khắp, tạo lập được nhiều kênh huyđộng vốn và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp Do vốn vay Ngân hàng là nguồnhình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Như vậy, vốn vay Ngânhàng góp phần điều hoà vốn cho nền kinh tế, đầu tư cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được liên tục và dần trở thành trợ thủ đắc lực không thểthiếu của các doanh nghiệp
d Vốn vay Ngân hàng là nguồn lực hỗ trợ cho các dự án tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngư i lao động
Trang 26Với việc tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp không chỉ làm tạo việc làm mà cònlàm cho năng suất lao động tăng lên từ đó tăng thu nhập cho người lao động Sở dĩnói như vậy là bởi khi nước ta bước đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường thì phảiđối mặt với mặt trái của nền kinh tế như thất nghiệp, lạm phát và nghèo đói Vốnvay Ngân hàng có vai trò hết sức hiệu quả trong việc đầu tư vào các dự án phát triển
xã hội như tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế Bên cạnhviệc nghiệp vụ vì mục tiêu lợi nhuận nhưng các Ngân hàng cũng dành một lượngvốn lớn để hỗ trợ các dự án mang tính xã hội như cho vay tạo công ăn việc làm,chương trình kinh tế biển, chương trình mía đường… Từ các dự án này mà rất nhiềungười đã có việc làm, các gia đình nghèo đã cải thiện được cuộc sống của mình.bên cạnh đó các doanh nghiệp khi có thêm nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinhdoanh thì sản phẩm tạo ra nhiều và chất lượng cũng nâng cao, đáp ứng được nhucầu thị trường từ đó doanh thu tăng lên và thu nhập người lao động tăng theo dovậy, vốn vay Ngân hàng có ảnh hưởng quyết định đến quá trình tái sản xuất nóichung và doanh nghiệp nói riêng, góp phần giải quyết các vấn đề bức thiết hiện nay
e Doanh nghiệp được sử dụng vốn một cách chủ động, bên cạnh đó vốn vay Ngân hàng còn là tấm lá ch n thuế hữu hiệu
Việc sử dụng vốn vay có ưu điểm là doanh nghiệp vẫn hoàn toàn tự chủ trongcác nghiệp vụ kinh doanh của mình, Ngân hàng chỉ có quyền giám sát khoản chovay đã cấp và mục đích sử dụng vốn như đã thỏa thuận chứ không có quyền canthiệp vào nghiệp vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp như vốn cổ phần.Vốn vay Ngân hàng còn là tấm lá chắn thuế hữu hiệu cho doanh nghiệp Thuế suấtcàng cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ vay do phần tiết kiệm nhờ thuếtăng lên
1.2.2.1 Đối với Ngân hàng
Đối với NHTM phát triển nghiệp vụ cho vay nói chung và cho vay doanhnghiệp nói riêng là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu mang tính chất sống còn đốivới nghiệp vụ của Ngân hàng, vì nghiệp vụ cho vay KHDN mang lại dư nợ lớnđồng thời mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng Bởi các doanh nghiệp
Trang 27thường có xu hướng sử dụng trọn gói dịch vụ tại một Ngân hàng do đó tạo cơ hội đểNgân hàng nâng cao và thay đổi dần cơ cấu thu nhập.
Ngoài ra, các doanh nghiệp có địa bàn nghiệp vụ trải rộng trên cả nước nênNgân hàng có thể khai thác tối ưu mạng lưới Chi nhánh tại hầu hết các tỉnh, thànhphố
Tuy nhiên bên cạnh đó có thể nói nghiệp vụ cho vay KHDN tại NHTM luôn làmột nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất cao Nghiệp vụ này dựa phần nhiều vào sự tintưởng của Ngân hàng vào khách hàng Ngay cả khi Ngân hàng phân tích kỹ lưỡngthì những đánh giá về khách hàng chỉ là những phán đoán trong tương lai Khi màrủi ro xảy ra thì tổn thất đối với Ngân hàng là rất lớn và sẽ càng nghiêm trọng hơnkhi quan hệ với KHDN (quy mô khoản vay lớn) Tổn thất ở đây không chỉ là mấtvốn và lãi vay mà còn ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng (sẽ không ai muốn gửitiền của mình vào một Ngân hàng có rủi ro cho vay cao) Khi mà tổn thất ở quy môlớn thậm chí còn dẫn đến phá sản cho Ngân hàng và ảnh hưởng dây chuyền của nó
có thể là khủng hoảng tài chính cho nền kinh tế
Chất lượng cho vay được nâng cao Ngân hàng sẽ tự tin mở rộng quy mô tăngthị phần và tăng sức cạnh tranh trên thị trường, giúp các Ngân hàng xâm nhập đượcvào các thị trường mới, phân tán rủi ro trong nghiệp vụ cho vay, đồng thời giảiquyết tốt mối quan hệ giữa an toàn và sinh lời Ngân hàng sẽ tăng uy tín của mìnhgiúp huy động được nhiều nguồn vốn dồi dào hơn Ngoài ra Ngân hàng còn tạo chomình những khách hàng trung thành và thu hút thêm nhiều khách hàng mới
Với nhu cầu vay vốn không ngừng tăng cao từ phía doanh nghiệp và những lợinhuận cùng tổn thất có thể xảy ra với Ngân hàng thì việc phát triển nghiệp vụ chovay KHDN phải là một việc làm thường xuyên liên tục và mang tính chiến lược tạimỗi NHTM
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về quy mô cho vay
a Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN
Trang 28Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN = (Dư nợ cho vay KHDN năm sau
- Dư nợ cho vay KHDN năm trước)/ Dư nợ cho vay KHDN năm trước
- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm đểđánh giá khả năng cho vay KHDN, tình hình thực hiện kế hoạch cho vay của Ngânhàng
- Chỉ tiêu càng cao cho thấy tăng nghiệp vụ cho vay KHDN phát triển vàngược lại, nghĩa là chỉ tiêu càng thấp thì nghiệp vụ cho vay KHDN càng kém pháttriển, Ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng, việc thực hiện
kế hoạch cho vay chưa hiệu quả
b Tốc độ tăng trưởng số lượng KHDN m i vay vốn
Tốc độ tăng trưởng số lượng KHDN mới vay vốn = (Số lượng KHDN mới vay vốn năm nay - Số lượng KHDN mới vay vốn năm trước)/ Số lượng KHDN mới vay vốn năm trước
- Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng số lượng KHDN mới vay vốn củaNgân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của Ngân hàngtrong thời gian qua
- Chỉ tiêu càng cao thể hiện năm sau Ngân hàng có nhiều doanh nghiệp tới vayvốn hơn, đồng thời chứng tỏ việc thực hiện việc mở rộng thị trường cũng như đốitượng khách hàng tốt hơn so với năm trước hay nói cách khách là thể hiện nghiệp
vụ cho vay KHDN của Ngân hàng phát triển Ngược lại chỉ tiêu càng thấp cho thấynghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng là kém phát triển
c Tỷ trọng dư nợ cho vay KHDN trong tổng dư nợ
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHDN/tống dư nợ = Dư nợ cho vay KHDN/ Tổng
dư nợ của Chi nhánh
- Chỉ tiêu này cho thấy dư nợ cho vay KHDN đóng góp như thế nào trong tổng
dư nợ, vai trò của việc phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN đối với Chi nhánh
- Chỉ tiêu càng cao thể hiện vai trò của tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN đốivới sự tăng trưởng cho vay chung của Chi nhánh càng lớn, từ đó giúp ban lãnh đạoNgân hàng có những quyết định phù hợp để tăng trưởng cho vay trong từng giai
Trang 29đoạn, hay nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng phát triển Ngược lại chỉ tiêucàng thấp cho thấy nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng kém phát triển.
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay
a Nợ quá hạn
“Nợ quá hạn” trong cho vay KHDN là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ
gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Khi đến kì hạn trả nợ gốc và lãi, nếu doanh nghiệpkhông trả đúng hạn và không được điều chỉnh kì hạn nợ vay hoặc không được giahạn nợ thì Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ còn lại sang nợ quá hạn NHNN đã banhành quy định này để đưa việc tính nợ quá hạn tại các Ngân hàng theo đúng thông
lệ quốc tế, giúp phản ánh đúng thực trạng chất lượng cho vay Chỉ cần doanh nghiệpkhông thực hiện đúng các cam kết của mình trong hợp đồng cho vay và không đượcTCTD chấp nhận gia hạn nợ thì tất cả khoản nợ còn lại đều bị chuyển sang nợ quáhạn Không chỉ chậm trả vốn gốc, nếu doanh nghiệp chậm nộp lãi thì Ngân hàngcũng chuyển toàn bộ số vốn còn nợ sang nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay KHDN = Nợ quá hạn trong cho vay KHDN/ Tổng số dư nợ cho vay KHDN
Nợ quá hạn chính là biểu hiện đầu tiên của việc Ngân hàng không có khả năngthu hồi được vốn và lãi vay Nếu tỷ lệ này cao trước tiên ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính của Ngân hàng (không đảm bảo xoay vòng vốn vay, doanh thu, lợi nhuậntrong kỳ giảm, giảm khả năng thanh khoản…) sau đó là ảnh hưởng đến uy tín củaNgân hàng trong việc sử dụng vốn (nếu một Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn caovà/hoặc có xu hướng tăng qua các năm sẽ tác động đến tâm lý người gửi tiền; họcảm thấy không an tâm cho khoản đầu tư, tiết kiệm của mình và đôi khi dẫn đếnviệc rút tiền hàng loạt làm cho Ngân hàng mất khả năng thanh toán dẫn đến phásản)
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay KHDN càng cao thể hiện chất lượng cho vayKHDN càng kém, từ đó dẫn đến nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng khôngphát triển và ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay KHDN càng thấp thể hiệnnghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng phát triển
b Nợ xấu
Trang 30“ ợ xấu” trong cho vay KHDN là các khoản nợ của KHDN thuộc nhóm 3,4
và 5 Trong đó: Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ
91 đến 180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2, các khoản nợ được miễnhoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng chovay; các khoản nợ này được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc vàlãi khi đến hạn; các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ
181 đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần thứ hai; các khoản nợ này được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao
Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên 360ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, các khoản nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn, cáckhoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ này được TCTD đánh giá là khôngcòn khả năng thu hồi, mất vốn
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay KHDN = Nợ xấu trong cho vay KHDN/ Tổng dư
nợ cho vay KHDN
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay KHDN là chỉ tiêu quan trọng nhất trong số các chỉtiêu của Ngân hàng đánh giá về mức độ an toàn của nghiệp vụ cho vay KHDN.Ngân hàng duy trì tỷ lệ nợ xấu trong cho vay KHDN cao tức là chất lượngnghiệp vụ cho vay doanh nghiệp được đánh giá không tốt, yêu cầu về an toàn đãkhông được đáp ứng, nghiệp vụ cho vay KHDN coi như không phát triển Điều nàykhông chỉ ảnh hưởng đến chất lượng kinh doanh mà còn ảnh hưởng tới uy tín củaNgân hàng
Ngược lại, việc giảm bớt tỷ lệ nợ xấu, duy trì ở mức thấp không cho nó tăng làviệc làm tối quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nghiệp vụ cho vay KHDNcủa NHTM, giúp nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng phát triển
Trang 31c Tỷ lệ dư nợ có TSĐB trong cho vay D
Hầu hết mọi khoản cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng đều phải có TSĐBbởi vì TSĐB hạn chế việc mất vốn của Ngân hàng Trong trường hợp các doanhnghiệp không hoàn trả được nợ vay thì Ngân hàng sẽ bán các TSĐB để bù đắp tổnthất
Tỷ lệ dư nợ có TSĐB trong cho vay KHDN = Dư nợ có TSĐB trong cho vay KHDN / Tổng dư nợ cho vay KHDN
Tỷ lệ dư nợ không có TSĐB trong cho vay KHDN = Dư nợ không có TSĐB trong cho vay KHDN / Tổng dư nợ cho vay KHDN
Tỷ lệ dư nợ có TSĐB cao đem lại sự an toàn cho Ngân hàng vì TSĐB lànguồn bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro không thu hồi được nợ Tuy nhiên, khôngphải tất cả các khoản vay tại Ngân hàng đều có TSĐB, không phải doanh nghiệpnào có nhu cầu vay vốn cũng có TSĐB, Ngân hàng buộc phải chấp nhận điều này
để có thể sử dụng tối đa lượng vốn huy động được, tránh tồn đọng vốn Tuy cho vaykhông có TSĐB rủi ro hơn nhiều nhưng nếu Ngân hàng áp dụng những điều kiệncho vay thích hợp đi kèm với thanh tra giám sát tình hình sử dụng vốn thì có thểkhắc phục được vấn đề nêu trên
d, Lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHDN
Đối với các ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng nói chung và hoạtđộng cho vay nói riêng luôn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất và phảnánh chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay KHDN
Thu nhập từ hoạt động cho
Chỉ tiêu này phản ảnh tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động cho vay KHDNchiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của ngân hàng trong kỳ Chỉ tiêunày càng lớn chứng tỏ hoạt động cho vay KHDN mang lại nguồn thu nhập càng caocho ngân hàng
Trang 32 Mức tăng/giảm lợi nhuận cho vay KHDN
Lợi nhuận cho
về lãi suất, quản lý việc thu hồi nợ gốc, lãi…
Trên thị trường, có ngày càng nhiều các ngân hàng cạnh tranh nên khách hàng
có nhiều sự lựa chọn và thích giao dịch với ngân hàng nào có dịch vụ tốt hơn, đápứng nhu cầu kịp thời hơn Khả năng tiếp cận khách hàng bằng quy mô mạng lưới,
kỹ năng giao tiếp phục vụ khách hàng, tốc độ giải ngân, cùng khả năng nắm bắt nhucầu kỳ vọng của khách hàng là những yếu tố quyết định mức độ đáp ứng của ngânhàng, thể hiện qua thị phần của chi nhánh trên địa bàn
Mức độ đa dạng hóa trong sản phẩm cho vay Khách hàng doanh nghiệp
Mức độ đa dạng hóa trong sản phẩm cho vay KHDN thể hiện ở danh mụccác sản phẩm cho vay KHDN của từng NHTM Hiện nay, khi mà nhu cầu củakhách hàng ngày càng đa dạng và phong phú, thì các sản phẩm cho vay KHDN
Trang 33cũng được thiết kế đa dạng tương ứng nhằm đáp ứng đến từng đối tượng kháchhàng, từng phân đoạn khách hàng cụ thể phụ thuộc vào mục đích vay vốn của họ.
Mặt khác, cùng với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay giữa các ngân hàng, đểtạo nên sự khác biệt, các NHTM đã không ngừng sáng tạo, đổi mới nhằm cung cấpnhiều sản phẩm cho vay KHDN mới Đây thực sự là chỉ tiêu để đánh giá sự pháttriển của hoạt động cho vay KHDN của NHTM bởi vì qua đó thể hiện được mức độcạnh tranh của các NHTM trong phận đoạn thị trường này
Uy tín của ngân hàng trong hoạt động cho vay KHDN
Một trong những chỉ tiêu định tính đánh giá sự phát triển hoạt động cho vayKHDN rất quan trọng là uy tín của ngân hàng trong hoạt động này Đó là hình ảnhcủa ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách hàng đối với ngânhàng Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trìnhlâu dài Những ngân hàng có uy tín lớn luôn thu hút được nhiều khách hàng đến vayvốn bởi ở đó khách hàng có thể yên tâm gửi gắm tài sản thế chấp của mình, giảiquyết nhu cầu vay vốn một cách nhanh chóng và với mức lãi suất hấp dẫn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nghiệp vụ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay
Đó là đường lối, chủ trương trong việc phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN điđúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp nghiệp vụ cho vay, nó có ýnghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một Ngân hàng Nội dung cơbản của chính sách cho vay là các vấn đề liên quan tới việc cấp cho vay như cácchính sách về khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn cho vay, lãi suất và phísuất cho vay, thời hạn, các TSĐB và các tài sản có vấn đề Một chính sách cho vayđúng đắn sẽ thu hút được nhiều doanh nghiệp và đảm bảo khả năng sinh lời Bất cứNgân hàng nào muốn phát triển nghiệp vụ cho vay đều phải có chính sách chovay phù hợp với điều kiện của Ngân hàng và của thị trường Nếu chính sách cho vayđược xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp được hài hòalợi ích của Ngân hàng, của doanh nghiệp và của xã hội thì sẽ hứa hẹn khả năng
Trang 34phát triển nghiệp vụ cho vay tốt Ngược lại, nếu việc xây dựng và thực hiện chínhsách cho vay không hợp lý, không khoa học thì chắc chắn khả năng phát triểnnghiệp vụ cho vay nói chung và cho vay KHDN nói riêng của Ngân hàng sẽ khôngcao thậm chí rất thấp.
- Nghiệp vụ Marketing ở Ngân hàng
Marketing Ngân hàng có thể được hiểu như cách tổ chức của Ngân hàng saocho thoả mãn tốt nhất nhu cầu vốn đối với nhóm khách hàng được lựa chọn nhằmtối đa hoá lợi nhuận Marketing Ngân hàng tác động rất lớn đến nghiệp vụ cho vay,trong đó có cho vay KHDN
Ngân hàng có chính sách marketing tốt được hiểu là nghiên cứu thị trường tốt,chiến lược marketing hợp lý, sẽ thu hút được các doanh nghiệp đến với Ngân hàng.Khi đó nó sẽ tạo nên tác động tích cực đối với việc cho vay, thúc đẩy nghiệp vụ chovay KHDN phát triển Ngược lại, nếu Ngân hàng không xây dựng cho mình chiếnlược marketing hoặc marketing yếu kém, doanh nghiệp không hiểu biết về Ngânhàng sẽ làm nản lòng người đi vay, gây hạn chế việc phát triển nghiệp vụ cho vayKHDN
- Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là trình tự các bước cần thiết phải thực hiện trong quá trìnhcho vay được thực hiện giữa Ngân hàng với doanh nghiệp, là tổng hoà các quy trình
từ xét duyệt cho vay (nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm địnhcho vay, quyết định cho vay), quy trình giải ngân món vay (hướng dẫn nhận hồ sơgiải ngân, xét duyệt giải ngân, thực hiện giải ngân), quy trình kiểm tra sử dụng vốnvay (xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay, thực hiện kiểm tra sử dụng vốnvay, lập biên bản báo cáo kết quả kiểm tra sử dụng vốn vay), quy trình thu hồi nợvay (đôn đốc thu hồi nợ gốc và nợ lãi khi đến hạn, thực hiện thu nợ, chuyển nợ quáhạn, xử lý TSĐB để thu nợ)
Ngân hàng cần phải xem xét, lập ra một quy trình cho vay KHDN đảm bảotính logic khoa học, phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước, từ đó sẽ thúc đẩyphát triển nghiệp vụ cho vay KHDN Ngược lại một quy trình rườm rà, thiếu khoahọc, phức tạp sẽ góp phần hạn chế sự phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN
Trang 35- Khả năng thu thập và xử lý thông tin
Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trườngcạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khảnăng dành chiến thắng lớn hơn, với Ngân hàng thông tin trong nghiệp vụ cho vayhết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theodõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả Thông tin cóthể được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cungcấp thông tin, đến cơ sở doanh nghiệp trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vayvốn
Nếu NHTM có những thông tin tốt thì Ngân hàng có thể đánh giá phân tích kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác, lựa chọn những khoản vaytốt, an toàn đồng thời loại bỏ những khoản vay có vấn đề Thông tin càng chính xác,kịp thời thì càng thuận lợi cho Ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theodõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còngiúp cho Ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách chovay một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều đó gópphần thúc đẩy phát triển nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Ngược lại, khi thông tinNgân hàng thu được là thiếu chính xác, không kịp thời có thể sẽ khiến Ngân hàngmất đi cơ hội phát triển khách hàng, từ đó gây ảnh hưởng xấu đến việc phát triểnnghiệp vụ cho vay KHDN
- Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Khả năng tổ chức của Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triểnnghiệp vụ cho vay Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổchức các nghiệp vụ trong Ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặtchẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong Ngân hàng, giữacác Ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liênquan đảm bảo cho Ngân hàng nghiệp vụ nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó
sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của các doanh nghiệp, theo dõi quản lýchặt chẽ sát sao các khoản cho vay, từ đó nâng cao khả năng phát triển nghiệp vụ
Trang 36cho vay KHDN Ngược lại cơ cấu tổ chức của Ngân hàng không hợp lý sẽ khôngđảm bảo được việc vận hành công việc một cách trôi chảy, dẫn tới không hoặc chậmtrễ đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ không có niềm tin
và không giới thiệu các khách hàng tốt cho Ngân hàng Từ đó sẽ dẫn tới hạn chếviệc phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN
- Đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng
Cho dù khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiềulĩnh vực song nhân tố con người vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt trongNgân hàng, nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đềcủa đời sống xã hội thì vai trò của con người lại càng quan trọng Các phương tiện
kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm haykinh nghiệm của người cán bộ cho vay Bên cạnh đó một trong những đặc tính củasản phẩm Ngân hàng là hình thức dịch vụ mang hình thái phi vật chất mà cả quátrình sản xuất lẫn tiêu thụ sản phẩm phải được tiến hành một cách đồng thời với sựtham gia của ba yếu tố: khách hàng – nhân viên Ngân hàng – cơ sở vật chất Do đóđội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi Ngân hàng,
vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nghiệp vụ và khả năng tạo lợi nhuận củaNgân hàng
Đội ngũ cán bộ Ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có nănglực sẽ là điều kiện tiền đề để Ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng conngười tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giátài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thuhồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ cho vay của Ngânhàng giúp Ngân hàng ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ratrong khi thực hiện một khoản cho vay Đồng thời họ cũng sẽ có những quyết địnhđúng đắn hơn trong việc cấp cho vay cho khách hàng Từ đó sẽ góp phần thúc đẩyviệc phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN Ngược lại, đội ngũ cán bộ Ngân hàng cóchuyên môn thấp, đạo đức kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thẩm định cáckhoản vay, ra quyết định cho vay cũng như kiểm tra sau cho vay… Từ đó sẽ gâyảnh hưởng không tốt tới sự phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng
Trang 37- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Kiểm tra kiểm soát đóng góp phần không nhỏ vào việc phát triển nghiệp vụcho vay vì nó giúp Ngân hàng thực hiện được mục tiêu an toàn bên cạnh mục tiêusinh lời Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo Ngân hàng nắm được tình hình nghiệp
vụ kinh doanh đang diễn ra, từ đó phòng tránh các rủi ro có thể xảy ra; đồng thờigiúp lãnh đạo Ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyếtnhững khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, phát triển nghiệp vụkinh doanh Chất lượng nghiệp vụ cho vay phụ thuộc vào việc chấp hành những quyđịnh, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhândẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản cho vay Quá trìnhkiểm tra, thanh tra phải được thực hiện liên tục, thường xuyên cho chính bản thânNgân hàng và cho các doanh nghiệp Đối với khách hàng là các doanh nghiệp,nghiệp vụ giám sát chủ yếu tập trung vào các vấn đề như: sự tuân thủ đúng mụcđích sử dụng vốn của doanh nghiệp; tình hình nghiệp vụ thực tế của dự án, tiến độtrả nợ, quá trình sử dụng, bảo quản và biến động tài sản của doanh nghiệp; nhữngvấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Còn đối với bản thân Ngânhàng thì kiểm tra giám sát tập trung vào việc chấp hành những quy định pháp luật,nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, quy trình thủ tục cho vay
Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ giúp Ngân hàng phát hiện
và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích, âmmưu tẩu tán tài sản, lừa đảo Ngân hàng Đồng thời, qua việc luôn giám sát nghiệp
vụ của doanh nghiệp thì Ngân hàng có thể có biện pháp giúp đỡ doanh nghiệp thôngqua việc cung cấp thông tin bổ ích, kịp thời, đưa ra các lời khuyên hoặc trực tiếpgiúp đỡ các doanh nghiệp khi gặp khó khăn bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn
nợ, cho vay thêm nhằm giúp cho việc thực hiện dự án của doanh nghiệp đạt hiệuquả cao nhất, qua đó góp phần phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN Ngược lại, nếucông tác kiểm tra kiểm soát nội bộ không được thực hiện sát sao, nghiêm túc sẽkhiến Ngân hàng không kiểm soát được việc sử dụng vốn của khách hàng, cũng nhưkhông kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp khi cần thiết; đồng thời về phía Ngân hàng cũng
Trang 38không theo dõi được việc chấp hành các quy định trong cho vay của các bộ phận tácnghiệp, từ đó phần nào hạn chế sự phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN.
- Trang thiết bị và tr nh độ công nghệ
Trang thiết bị và trình độ công nghệ tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưnggóp phần không nhỏ trong việc phát triển nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Nó làcông cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý Ngân hàng, kiểm soát nội bộ, kiểmtra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng.Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trangthiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanhchóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định cho vay đúng đắn, không bỏ
lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán đượcthuận tiện nhanh chóng và chính xác
Một Ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện kỹthuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời giangiao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho doanh nghiệp vay vốn Sự hỗ trợ của cácphương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng,chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách cho vay cũng có hiệu quảhơn Đó là tiền đề để Ngân hàng thu hút thêm khách hàng, thúc đẩy phát triểnnghiệp vụ cho vay KHDN Ngược lại, nếu Ngân hàng sử dụng trang thiết bị côngnghệ lạc hậu, cũ kĩ sẽ ảnh hưởng xấu đến thời gian thực hiện các thủ tục, thậm chísai sót khi lên phương án cho vay, từ đó hạn chế sự phát triển nghiệp vụ cho vayKHDN
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Về phía khách hàng
- Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp
Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào muốn tiêu thụ được thì cần phải cóngười mua Ngân hàng cũng vậy, Ngân hàng không thể cho vay nếu như không cóngười vay Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì nhu cầu vốn cho các doanhnghiệp luôn là cần thiết nhưng với từng NHTM thì tuỳ từng thời điểm mà khả năngphát triển nghiệp vụ cho vay KHDN là khác nhau
Trang 39Khi số lượng doanh nghiệp có quan hệ với Ngân hàng là có hạn và có nhữnglúc nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp này không cao, chẳng hạn trong giai đoạnnghiệp vụ kinh doanh gặp khó khăn các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹpsản xuất, khi đó Ngân hàng sẽ gặp khó khăn nếu muốn phát triển nghiệp vụ cho vay.Còn trong điều kiện Ngân hàng có quan hệ với rất nhiều doanh nghiệp, hay vàonhững thời điểm doanh nghiệp đang trên đà tăng trưởng và mở rộng sản xuất, nhucầu sử dụng vốn lớn thì khi đó khả năng phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN là rấtlớn.
- Phương án sản xuất kinh doanh
Ngân hàng cho các khách hàng của mình vay trên cơ sở doanh nghiệp đó phảitrình ra các phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao cả về mặt kĩ thuật lẫnmặt tài chính, tức là các phương án sản xuất kinh doanh đó phải chứng minh đượctính hiệu quả và thành công thì doanh nghiệp mới có thể tiếp cận được nguồn vốncủa Ngân hàng hay nói cách khác là mới được Ngân hàng cho vay vốn Điều nàycũng đồng nghĩa với việc nếu doanh nghiệp mặc dù có ý tưởng kinh doanh tuyệt vờiđến mấy nhưng không xây dựng một phương án sản xuất kinh doanh khả thi thìcũng không được Ngân hàng đồng ý cho vay
Do đó các doanh nghiệp này cần phải học cách tự xây dựng cho mình nhữngphương án sản xuất kinh doanh khả thi Càng nhiều doanh nghiệp có phương ánkinh doanh khả thi, hiệu quả cao sẽ càng thúc đẩy phát triển nghiệp vụ cho vayKHDN Ngược lại doanh nghiệp có phương án ít khả thi, kém hiệu quả thì khả năngNgân hàng chấp nhận cho vay sẽ càng thấp đi, từ đó hạn chế việc phát triển nghiệp
Trang 40vấn đề sau: tính hợp lý, hợp pháp của mục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính,năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính khả thi của dự án, các biệnpháp bảo đảm.
Rõ ràng khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêuchuẩn cho vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển nghiệp vụ cho vayKHDN của Ngân hàng Bởi nếu đa số doanh nghiệp đều đáp ứng được các điềukiện, tiêu chuẩn của Ngân hàng thì rất dễ dàng để Ngân hàng phát triển nghiệp vụcho vay KHDN Ngược lại, có thể do điều kiện đặt ra quá khắt khe, không thực tếhoặc do khả năng của các doanh nghiệp quá thấp, khiến đa số khách hàng không thểđáp ứng được yêu cầu của Ngân hàng thì Ngân hàng rất khó để phát triển nghiệp vụcho vay KHDN
- Hệ thống thông tin và sổ sách kế toán
Trước khi ra quyết định có cho vay hay không thì Ngân hàng phải tiếp nhậnnhận hồ sơ vay vốn của khách hàng và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn xem cóchính xác không, có đủ điều kiện vay vốn hay không Trong quá trình đó, Ngânhàng sẽ xem xét các báo cáo tài chính để đưa ra những nhận định về tình hìnhnghiệp vụ, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời gian qua Có thể nói, cácbáo cáo tài chính là điều kiện cơ bản để Ngân hàng xét duyệt cho vay
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải đầy đủ, đúng đắn, đáng tin cậy vớiNgân hàng thì mới có khả năng được Ngân hàng vay vốn Càng nhiều doanh nghiệp
có hệ thống báo cáo tài chính rõ ràng, minh bạch, có kiểm toán thì khả năng tiếp cậnvốn Ngân hàng càng lớn, khả năng phát triển nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngânhàng càng cao Ngược lại, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau từ phía cácdoanh nghiệp như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp, trình độ của các nhân viên
kế toán… khiến phần lớn các doanh nghiệp không xây dựng được một hệ thống sổsách kế toán một cách đầy đủ khoa học thì sẽ là một yếu tố gây cản trở vô cùng lớnđối với các doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận vốn vay, khiến Ngân hàng không
dễ dàng gì trong việc ra quyết định cho vay, đồng thời ảnh hưởng xấu đến khả năngphát triển nghiệp vụ cho vay KHDN của Ngân hàng Từ năm 2018, Ngân hàng nhànước ra quy định yêu cầu Ngân hàng chỉ được nhận Báo cáo tài