II.Chuẩn bị: Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1- phần nhận xét Một số tờ phiếu để HS làm BT2, 3 III .Các họat động dạy - học Giaùo vieân Hoïc sinh 1 Bài cũ: 2 HS lên bảng[r]
Trang 1TUẦN 17 Ngày soạn: Ngày 11 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010 MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 33 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 33 BÀI : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật( chú hề, nàng công chúa nhỏ)và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh,đáng yêu ( trả lời các câu hỏi SGK)
- HS yêu quý trẻ em
II.Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc
III Các họat động dạy – học:
1.Bài cũ: Gọi HS lên đọc truyện Trong quán
ăn “Ba cá bống” và trả lời câu hỏi SGK
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn kết hợp sửa lỗi
đọc và giúp HS hiểu từ ngữ
- Cho học sinh đọc phần chú thích trong SGK
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm
gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua thế nào?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần và nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Cho HS đọc theo cách phân vai, hướng dẫn đọc
đúng lời các nhân vật
-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn :
“Thế là chú hề … Tất nhiên là bằng vàng rồi”
3 em lên bảng, lớp nhận xét
-1 em đọc toàn bài
-HS đọc nối tiếp từng đoạn:
Đoạn 1: Tám dòng đầu Đoạn 2: Tiếp theo … bằng vàng rồi Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc theo cặp -1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:
+ Muốn có một mặt trăng + Cho mời tất cả các vị đại thần và nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
+ Họ nói rằng đòi hỏi đó không thực hiện được
+ Chú hề cho rằng công chúa nghĩ không giống với người lớn
+ Mặt trăng chỉ to hơn cái móng tay của công chúa, treo ngang ngọn cây và được làm bằng vàng
+ HS phát biểu cá nhân
HS luyện đọc từng đoạn : + Người dẫn truyện thể hiện sự lo lắng, buồn bực của nhà vua và sự bất lực của các quan trong triều
+ Chú hề: vui, điềm đạm
Trang 2-Cho HS thi đọc diễn cảm.
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm toàn bài
-Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố- Dặn dò
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
-Nhận xét tiết học
-Bài chuẩn bị: Rất nhiều mặt trăng (tt)
+ Công chúa; hồn nhiên
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Đọc diễn cảm toàn bài
HS phát biểu ý kiến cá nhân
MÔN: TOÁN
Tiết: 81 BÀI : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Củng cố kĩ năng:
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
Giải bài toán có lời văn
- Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các họat động dạy – học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở nháp
Đặt tính rồi tính:
a) 86265 : 405 ; b)13216 :236
-Nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Cho HS làm bài vào bảng con
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2:- Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài toán,
hướng dẫn phân tích bài
Tóm tắt
240 gói : 18 kg
1 gói : ? gam
- Gọi 1 em lên bảng, lớp làm vào vở
-Nhận xét, chữa bài
Bài 3: -Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài toán
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế
Làm bảng con
Kết quả: a)213 b)56
-Lắng nghe
* HS khá giỏi: Bài 1b Bài 2 Bài 3 b
Bài 1 HS đặt tính rồi tính vào bảng con
172869 258
1806 670 09
54322 346 86679 214
1972 157 01079 405
2422 009
0000
Bài 2.-1 em đọc bài
- Phân tích đề theo gợi ý
Số gam muối trong mỗi gói //
Tổng số gam trong 240 gói : 240 -1 em lên bảng Lớp làm vào vở Giải:
18 kg = 18 000 g Số gam muối trong mỗi gói là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g muối
Bài 3.- HS đọc đề và tóm tắt bài toán.
- HS nhắc lại
Trang 3+ Cách tính chiều rộng của hình chữ nhật khi
biết diện tích và chiều dài của hình chữ nhật
đó?
Tóm tắt:
S sân bóng : 7140 m2 a)chiều rộng.? m
Chiều dài : 105 m b) P …? m
-Cho HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
3 Củng cố- Dặn dò
-Chấm vở, nhận xét
-Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Luyện tập chung
S = a x b
S : a Giải:
a) Chiều rộng sân bóng đá là:
7140 : 105 = 68 (m) b) Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: a) Chiều rộng 68 m b) Chu vi 346 m -1 em lên bảng, lớp làm vào vở -Nhận xét chữa bài
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 17 BÀI : (Nghe- Viết) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I.Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi Mùa đông trên rẻo cao
- Làm đúng BT2a/b hoặc BT3
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi nói và viết
II.Chuẩn bị:- Giấy khổ to để học sinh thi làm BT2, BT3
III.Các hoạt động dạy -học:
1 Bài cũ: GV gọi 2 HS viết trên bảng, lớp viết
bảng con: nôn nóng, lung linh, não nuột
-Nhận xét, sửa bài
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả
-Gọi HS đọc đoạn văn
-Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về
trên rẻo cao?
-Cho HS viết bảng con những từ dễ viết sai
-Gọi HS sửa lỗi
-Nhắc nhở trước khi viết
-Đọc cho HS viết bài
-Đọc lại một lần cho HS soát lỗ
-Thu chấm, chữa 7-10 bài
-Nhận xét chung bài viết của HS
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2a: Cho học sinh xác định yêu cầu đề bài.
-Gọi HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
-Viết bảng con, 2 em lên bảng
-Nhận xét
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm bài văn Mùa đông trên rẻo cao.
HS trả lời câu hỏi:
+ Mây theo sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng…
+Viết bảng con, 2 em lên bảng viết:
rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh
co, nhẵn nhụi, …
-HS nghe- viết chính tả -HS đổi vở để kiểm tra, chữa lỗi cho nhau -HS còn lại sửa lỗi trong bài
Bài 2a 1 em nêu yêu cầu.
-HS đọc đoạn văn, làm bài vào vở:
Thứ tự các từ cần điền là:
Trang 4-Nhận xét bài.
-Nhận xét, chốt lại lời giải
-Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS làm miệng
-Nhận xét bài
3 Củng cố- Dặn dò
-Cho chơi trò chơi: Thi tìm tiếng bắt đầu bằng l /
n.
+Nêu cách chơi, chia nhóm, quy định thời gian.
+Cho HS chơi.
-Nhận xét tiết học
-Bài chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì I
a) loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng b) giấc ngủ – đất trời – vất vả
Cả lớp theo dõi, nhận xét
HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 3.-1 HS đọc đề bài.
-HS làm miệng, cả lớp nhận xét, bổ sung
Giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay
+ Chơi trò chơi tiếp sức theo nhóm
-Nghe phổ biến cách chơi
-Các nhóm chơi -Nhận xét kết quả
Ngày soạn: Ngày 12 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33 BÀI : CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu( BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu Ai làm gì?( BT3 mục III)
- Có thức sử dụng đúng các loại câu trong giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị: Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1- phần nhận xét
Một số tờ phiếu để HS làm BT2, 3
III Các họat động dạy - học
1 Bài cũ: 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi,
nhận xét
- Mục đích của câu kể ? Câu kể dùng để làm gì
? Cho ví dụ ?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Câu kể Ai làm gì ?
HĐ1: Hướng dẫn nhận xét
Bài 1: Gọi HS đọc đoạn văn.
Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS trao đổi cặp
-Gọi các nhóm trình bày
-Nhận xét, chốt lại ý đúng
2 em lên bảng trả lời
Bài 1: 2 em nối tiếp nhau đọc đoạn văn, lớp
theo dõi
Bài 2: 1 em nêu yêu cầu.
-Trao đổi cặp theo yêu cầu của bài
-Trình bày kết quả:
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: nhặt cỏ, đốt lá, bắc bếp thổi cơm, tra ngô, ngủ, sủa
b) Từ chỉ người hoặc vật hoạt động: các cụ già, mấy chú bé, các bà mẹ, các em bé, lũ chó
Trang 5Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS làm miệng
-Nhận xét
Phần ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm bài miệng
-Nhận xét, chốt lại lời giải
Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS trao đổi theo cặp làm bài
-Cho 3 em làm bảng nhóm
Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố- Dặn dò
- Nêu cấu tạo kiểu câu Ai làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Vị ngữ trongcâu kể Ai làm gì?
Bài 3 1 em nêu yêu cầu.
-Một số em làm miệng lần lượt Ví dụ:
+ Các cụ già đang làm gì ? + Ai đang nhặt cỏ, đốt lá ? + Mấy chú bé đang làm gì ? +Con gì sủa om cả rừng ?
- 2-3 em đọc ghi nhớ SGK
Bài 1 1em đọc bài (đọc cả đoạn văn )
-Làm miệng, lớp nhận xét
Các câu kể trong đoạn văn là:
+ Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi… quét sân + Mẹ đựng hạt giống … mùa sau.
+ Chị tôi đan nón … làn cọ xuất khẩu
HS nhận xét, bổ sung
Bài 2.-Một em nêu yêu cầu.
-HS làm bài theo cặp: xác định các bộ phận trong mỗi câu văn
-Trình bày bài, cả lớp nhận xét bổ sung:
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để
quét nhà, quét sân
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ
để gieo cấy mùa sau
Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ
để xuất khẩu
Bài 3 1 em nêu yêu cầu.
-Làm bài cá nhân, 2 em làm bảng phụ
-Trình bày bài, lớp nhận xét
Ví dụ:
Hàng ngày, em thường dậy sớm Em ra sân, vươn vai tập thể dục Sau đó, em đánh răng rửa mặt Mẹ đã chuẩn bị cho em một bữa sáng thật ngon lành Em cùng cả nhà ngồi vào ăn sáng Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường.
HS nhắc lại bài học
MÔN: TOÁN
Tiết: 82 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin biểu đồ
-HS hứng thú học toán, rèn tính tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học :
Trang 6Giáo viên Học sinh
1 Bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào bảng con;
12126 : 258 172869 : 258
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 2
Các nhóm dãy bàn 1 làm bảng 1
Các nhóm dãy bàn 2 làm bảng 2
-Gọi các nhóm trình bày
- Yêu cầu nhận xét, chữa bài
Bài 2 (Giảm bớt câu c )
-Cho HS làm bảng con
-Gọi HS nhận xét bài
Bài 3.-Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
Tóm tắt :
Nhận : 468 thùng
Mỗi thùng : 40 bộ Mỗi trường
Chia đều cho : 156 trường …… ? bộ
-Hướng dẫn phân tích bài
- Cho HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ
+ Biểu đồ cho biết điều gì?
+ Nêu số sách bán được của từng tuần?
-Làm bảng con -Nhận xét
Kết quả: a) 47 b) 670 dư 9
* HS khá giỏi: Bài:bảng 1 “3 cột cuối”.Bảng 2”
3 cột cuối” Bài 2,3.Bài 4 c Bài 1 1HS đọc yêu cầu của bài
-Làm bào theo yêu cầu
Số bị chia 66178 66178 66178 16250
-Trình bày kết quả, lớp nhận xét
Bài 2 Đặt tính rồi tính.
-Làm bảng con , 2 em lên bảng
a) 39870 123 25863 251
0297 324 00763 103
0510 010 018
-Nhận xét bài
Bài 3 1 em đọc bài.
-Tóm tắt bài
-Phân tích theo gợi ý Số bộ của 1 trường = Tổng số bộ của sở Giáo dục nhận : 156 //
40 x 468
- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở
Giải Tổng số bộ đồ dùng sở Giáo dục đã nhận là :
40 x 468 = 18720 ( bộ ) Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là :
18720 : 156 = 120 ( bộ ) Đáp số : 120 bộ -Nhận xét bài
Bài 4.- 1 em đọc bài
- HS quan sát biểu đồ và trả lời:
+ Số sách bán được trong 4 tuần + Tuần 1: 4500 cuốn
Trang 7- Cho HS làm bài miệng câu a và b
Câu c cho làm bảng con
-Nhận xét, chữa bài
3- Củng cố- Dặn dò
-Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta
làm thế nào ?
- Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Dấu hiệu chia hết cho 2
+ Tuần 2: 6250 cuốn + Tuần 3: 5750 cúôn + Tuần 4: 5500 cuốn a) Số cuốn sách tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:
1000 cuốn b) Số cuốn sách tuần 2 bán được ít hơn tuần 3 là:
500 cuốn c) Trung bình mỗi tuần bán được số cuốn sách là:(4500 + 6250 +5750 +5500) :4 =5500 (cuốn)
- 1-2 em nhắc lại
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 17 BÀI : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I Mục tiêu
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa( SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát
minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra
một quy luật của tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ được câu chuyện Theo dõi bạn kể, nhận
xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
- Giáo dục HS : Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và
bổ ích
II.Chuẩn bị: Tranh minh họa câu chuyện
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS kể câu chuyện các em đã
được chứng kiến hoặc tham gia về đồ chơi của
em hoặc bạn bè xung quanh ( yêu cầu kể ngắn
gọn)
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Giáo viên kể.
- Kể chuyện lần 1
- Kể lần 2 kết hợp tranh minh họa
- Ghi tên các nhân vật lên bảng
-Cho HS thảo luận nhóm ghi nhanh lời thuyết
minh cho từng tranh
-Gọi các nhóm trình bày Nhận xét thống nhất
ý kiến
Tranh 1
-2 em lên bảng kể -Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
-Theo dõi kết hợp quan sát tranh minh hoạ
-Trao đổi ghi lời thuyết minh từng tranh
-Các nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa
Trang 8Tranh 2 Tranh 3
Tranh 4 Tranh 5
HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, 2
-Cho HS kể theo nhóm
-Tổ chức thi kể trước lớp
+ Cho HS thi kể theo nhóm
+Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố- Dặn dò
- Qua câu chuyện, em rút ra được gì?
- Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì I
Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm
Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của Ma-ri-a xuất hiện và trêu em
Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra
- Người cha ôn tồn giải thích cho hai con
- HS đọc yêu cầu -Kể chuyện theo nhóm, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm HS tham gia thi kể mỗi em kể một hoặc hai đoạn
- Thi kể cá nhân, trao đổi với lớp về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Ví dụ:
+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?
+ Bạn có nghĩ mình cũng tò mò ham hiểu biết như Ma-ri-a không?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
HS phát biểu
Ngày soạn: Ngày 13 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết : 34 BÀI : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt)
I.Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu ( trả lời các câu hỏi SGK)
- HS yêu quý trẻ em
II.Chuẩn bị:- Tranh minh họa bài đọc
III Các họat động dạy - học
1 Bài cũ: GV gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc
truyện Rất nhiều mặt trăng, trả lời các câu hỏi
về bài đọc SGK
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
2 em lên bảng, lớp theo dõi
Trang 9- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn, kết
hợp sửa lỗi đọc và tìm hiểu từ ngữ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà
khoa học lại không giúp được nhà vua?
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt
trăng để làm gì?
+ Cách giải thích của công chúa nói lên điều gì
? Chọn câu trả lời hợp với ý em nhất?
+ Ý nghĩa của câu chuyện?
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS đọc theo cách phân vai, hướng dẫn
đọc đúng lời các nhân vật
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn : “Thế là chú hề
… Tất nhiên là bằng vàng rồi”
-Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố- Dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Bài chuẩn bị: Ôân tập các bài từ tuần 11
-1HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2-3 lượt) Đoạn 1: Sáu dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp Đoạn 3: Phần còn lại -Đọc thầm chú giải, giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe Đọc thầm từng đoạn và trả lời:
+ Vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm lại + Vì mặt trăng rất xa và rất to, tỏa sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy đựơc
+ Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ như thế nào khi thấy một mặt trăng chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng trên cổ công chúa
+ Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác với người lớn
+ HS phát biểu cá nhân
HS luyện đọc từng đoạn, phân biệt giọng của từng nhân vật:
+ Chú hề: nhẹ nhàng, khéo léo + Nàng công chúa: hồn nhiên, tự tin, thông minh -Thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Lớp nhận xét bạn đọc
HS phát biểu ý kiến cá nhân
MÔN: TOÁN
Tiết: 83 BÀI : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn, số lẻ
Vận dụng để làm các bài toán có liên quan
- HS yêu thích toán học
II Chuẩn bị: GV: bảng phụ HS: SGK, vở, bảng con
III Các họat động dạy - học
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào bảng con
Đặt tính rồi tính :
-2 em lên bảng, lớp làm bảng con
Trang 101258 x 46 80478 : 102
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Ghi ví dụ lên bảng, gọi HS tính nhẩm và ghi
kết quả
- Cho HS thảo luận cặp yêu cầu : Qua ví dụ trên
em hãy cho biết những số như thế nào thì chia
hết cho 2 ? những số thế nào thì không chia hết
cho 2 ?
+ Các số chia hết cho 2 là các lẻ hay số chẵn ?
Nêu ví dụ về số chẵn ?
+ Các số không chia hết cho 2 là các số lẻ hay
chẵn ? Cho ví dụ về số lẻ?
HĐ2 :Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm miệng, giải thích
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2 Gọi HS đọc bài
- Gọi 1 em nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
-Gọi HS nhận xét bài
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Gọi 1 em làm mẫu 1 số
- Cho HS làm bài vào vở
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 4: GoÏi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS tự làm bài
-Nhận xét chữa bài
3- Củng cố- Dặn dò
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ?
- Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Dấu hiệu chia hết cho 5
-Kết quả :a) 57868 b) 789
- 2 em lên bảng ghi kết quả của ví dụ, lớp tính nhẩm vào bảng con
10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1)
32 : 2 = 16 33 : 2 = 16 (dư 1 )
14 : 2 = 7 15 : 2 = 7 (dư 1 )
36 : 2 = 18 37 : 2 = 18 (dư 1 )
28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 ( dư 1 )
- Dựa vào ví dụ HS trao đổi, thảo luận và rút ra dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 2: + Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2
+ Các số có chữ số tận cùng là :1; 3; 5; 7; 9 thì không chia hết cho 2
+ Các số chia hết cho 2 là các số chẵn
Ví dụ: 22; 46; 34; 18; 90 + Các số không chia hết cho 2 là các số lẻ Ví dụ : 11; 23; 45; 67; 89; …
* HS khá giỏi: Bài 3,4 Bài 1 1 em nêu yêu cầu.
2-3 em làm miệng và giải thích
a) Các số chia hết cho 2 là: 98; 1000; 744; 7536; 5782
b) Các số không chia hết cho 2 là : 35; 89; 867; 84683; 8401
Bài 2 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- 1 em nêu yêu cầu -Làm bài vào vở, 1 em lên bảng
-Nhận xét bài của bạn
Bài 3 1 em nêu yêu cầu
- 1 HS làm mẫu :Ví dụ:a) 146 b) 635 -Làm bài vào vở, 1 em lên bảng
a) 346; 364; 436; 634 b) 365; 563; 635; 653 -Nhận xét kết quả
Bài 4 1 em nêu yêu cầu
- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở
a) 340; 342; 344; 346; 348; 350 b) 8347; 349; 8351; 8353; 8355; 8357
2 - 3 em nhắc lại và lấy ví dụ