1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

62 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 796,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu trên bệnh nhân ĐTĐ .... Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 t

Trang 1

ĐA KHOA PHÚC THỊNH

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Dược lý và dược lâm sàng

MÃ SỐ: CK 60 72 04 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.Ts Nguyễn Thị Liên Hương Nơi thực hiện: 1 Trường đại học dược Hà Nội

2 Bệnh viện đa khoa Phúc Thịnh

Thời gian thực hiện: 28/7/2020 – 28/11/2020

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc người thầy của

tôi: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương – Nguyên Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng,

trường Đại học Dược Hà Nội - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa Phúc Thịnh

và các anh chị làm việc tại phòng khám tiểu đường đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của các thầy cô giáo bộ môn Dược lâm sàng –Trường Đại học Dược Hà Nội – những người đã chia sẻ, giải đáp các vướng mắc của tôi trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, khóa luận của tôi sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự động viên và giúp đỡ của gia đình, bạn bè

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 28 tháng 11 năm 2020

Học viên

Lê Thị Thanh

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về bệnh ĐTĐ 2

1.1.1.Định nghĩa bệnh ĐTĐ 2

1.1.2 Phân loại bệnh ĐTĐ 2

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ tuýp 2 2

1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ: 3

1.1.5 Các biến chứng của ĐTĐ 4

1.2 Điều trị ĐTĐ tuýp 2 4

1.2.1 Mục tiêu điều trị 4

1.2.2 Phương pháp điều trị 7

1.2.3 Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống và thuốc dạng tiêm không thuộc nhóm insulin 10

1.2.4 Insulin 15

1.2.4.1 Các loại insulin 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu: 18

2.2.2 Các bước tiến hành thu thập số liệu: 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân ở mẫu nghiên cứu 19

2.3.2 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 19

2.3.3 Đánh giá hiệu quả điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ 19

2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá 20

2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị 20

2.4.2 Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ: 21

2.4.3 Một số công thức được sử dụng: 21

2.5 Xử lí số liệu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

Trang 4

3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 22

3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu 22

3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân ở thời điểm T0 23

3.2 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ type 2 24

3.2.1 Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ trên bệnh nhân 24

3.2.2 Khảo sát sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu trên bệnh nhân ĐTĐ 29

3.3 Phân tích hiệu quả điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ 31

3.3.1 Hiệu quả kiểm soát đường huyết 31

3.3.2 Hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3 tháng và 6 tháng 34

3.3 Hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 tháng và 6 tháng 35

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 36

4.1 Đặc điểm bệnh nhân trong nghiên cứu 36

4.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu 36

4.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu 37

4.2 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 37

4.2.1 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 tại Bệnh viện đa khoa Phúc Thịnh 37

4.2.2 Thuốc điều trị ĐTĐ tại các thời điểm T0, T3, T6 38

4.2.3 Các phác đồ điều trị ĐTĐ tại các thời điểm T0, T3, T6 38

4.2.4 Sự thay đổi phác đồ tại T3, T6 39

4.2.5 Khảo sát liều metformin theo chức năng thận bệnh nhân 39

4.2.6 Thuốc điều trị THA tại các thời điểm T0,T3,T6 41

4.2.7 Thuốc điều trị hạ lipid máu 41

4.3 Đánh giá hiệu quả điều trị ĐTĐ 42

4.3.1 Hiệu quả kiểm soát đường huyết : 42

4.3.2 Kiểm soát huyết áp 44

4.3.3 Kiểm soát lipid máu 45

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 46

KẾT LUẬN 46

ĐỀ XUẤT 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tên đầy đủ

(Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)

(Chỉ số khối cơ thể)

(Hemoglobin gắn glucose) FPG

HĐH FDC

Glucose huyết tương lúc đói (Fast plasma glucose)

Hạ đường huyết Dạng phối hợp cố định liều IDF

WHO

Clcr MLCT

International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế) World Health Organization

(Tổ chức Y tế thế giới)

Độ thanh thải creatinin Mức lọc cầu thận

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh

nội tiết – chuyển hóa của Bộ Y tế năm 2017 3

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị ĐTĐ tuýp 2 cho người trưởng thành, không có thai 5

theo Hướng dẫn điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế năm 2017 [1] 5

Bảng 1.3 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già[1] 6

Bảng 1.4 Tóm tắt ưu, nhược điểm của các thuốc viên hạ glucose huyết đường uống và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin[1] 11

Bảng 1.5: Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose huyết uống[1] 13

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị theo Hướng dẫn điều trị ĐTĐ của BYT 2017 20

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 22

Bảng 3.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại T0 23

Bảng 3.3 Danh mục các thuốc kiểm soát đường huyết tại bệnh viện 24

Bảng 3.4 Tỉ lệ các phác đồ đều trị ĐTĐ tại T0, T3, T6 25

Bảng 3.5 Lựa chọn phác đồ điều trị ĐTĐ theo giá trị đường huyết BN 27

Bảng 3.6 Liều metfotmin theo chức năng thận của bệnh nhân 29

Bảng 3.7 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp 30

Bảng 3.8 Các nhóm statin sử dụng trên bệnh nhân 30

Bảng 3.9 Hiệu quả điều trị HbA1c và FPG sau 3 tháng và 6 tháng 31

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa thay đổi phác đồ và hiệu quả điều trị tại T3,T6 34

Bảng 3.11 Hiệu quả kiểm soát HA sau 3 tháng và 6 tháng 34

Bảng 3.12 Hiệu quả kiểm soát lipid máu 35

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ tuýp 2 8

Hình 1.2 Các thuốc điều trị ĐTĐ [24] 15

Hình 3.1 Phân bố các thuốc điều trị ĐTĐ tại các thời điểm 25

Hình 3.2 Tỉ lệ các dạng thay đổi phác đồ tại T3 và T6 28

Hình 3.3 Sự thay đổi chỉ số HbA1C và FPG sau 3 tháng và 6 tháng điều trị 31

Hình 3.4 Tỷ lệ kiểm soát HbA1C và FPG mục tiêu bệnh nhân 32

Hình 3.5 Tỷ lệ kiểm soát huyết áp mục tiêu sau 3 tháng và 6 tháng 34

Trang 8

Trong các loại ĐTĐ thì ĐTĐ tuýp 2 chiếm khoảng 85 – 95% tổng số người mắc bệnh ĐTĐ tuýp 2 có tốc độ phát triển rất nhanh, tỉ lệ bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

cứ trong vòng 15 năm lại tăng lên gấp đôi [2]

Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, đời sống vật chất ngày càng được nâng cao, ĐTĐ có xu hướng ngày càng tăng mạnh trong những năm gần đây Vào năm 2015 đã có 3,5 triệu người mắc bệnh theo báo cáo của IDF, và con số này được dự báo sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2040 [26]

Nếu không kiểm soát tốt ĐTĐ sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng trên mắt, thận, thần kinh, mạch máu, não, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống Hiện nay chưa có loại thuốc nào điều trị khỏi hoàn toàn bệnh ĐTĐ mà thuốc chỉ có tác dụng hạ glucose máu

Bệnh viện đa khoa Phúc Thịnh là một bệnh viện đa khoa tư nhân tương đương bệnh viện hạng 3 tuyến huyện, Phòng khám và điều trị ĐTĐ thuộc Khoa khám bệnh của bệnh viện đang thực hiện việc quản lý và theo dõi việc điều trị ngoại trú của khoảng 900 bệnh nhân ĐTĐ theo chương trình quản lý ĐTĐ quốc gia, trong đó chủ yếu là ĐTĐ tuýp 2 Tuy vậy, việc phân tích về sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 vẫn chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện

Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Phân tích sử dụng thuốc điều

trị ĐTĐ tuýp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Phúc Thịnh” với

hai mục tiêu sau:

1 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

2 Đánh giá hiệu quả điều trị sau 3 tháng và 6 tháng điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Phúc Thịnh

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về bệnh ĐTĐ

1.1.1.Định nghĩa bệnh ĐTĐ

Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]

Theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA): ĐTĐ là một nhóm bệnh rối loạn chuyển

hóa, có đặc điểm là tăng glucose máu, là hậu quả của sự thiếu hụt insulin hoặc sự khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường dẫn đến sự hủy hoại, rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, tim và mạch máu [22]

1.1.2 Phân loại bệnh ĐTĐ

ĐTĐ được phân chia thành 4 loại như sau:

- ĐTĐ tuýp 1: Do tự miễn: tế bào β đảo tụy bị phá hủy dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối

- ĐTĐ tuýp 2: Do đề kháng Insulin, dần dần giảm tiết Insulin do suy chức năng tế bào β tụy

- ĐTĐ thai kỳ: là đái tháo đường được chẩn đoán trong 3 tháng gữa và 3 tháng cuối của thai kì và không có bằng chứng về ĐTĐ tuýp 1, tuýp 2 trước đó

- ĐTĐ tuýp đặc biệt: Đái tháo đường khởi phát ở người trẻ, do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV – AIDS hoặc sau cấy ghép mô

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ tuýp 2

Trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ tuýp 2 có hai yếu tố đặc trưng là rối loạn tiết insulin và đề kháng insulin kết hợp với nhau

- Tình trạng kháng insulin xảy ra khi khả năng bài tiết insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp ứng được nhu cầu chuyển hóa glucose Hình thức kháng insulin

Trang 10

bao gồm: giảm khả năng ức chế sản xuất glucose ở gan, giảm khả năng thu nạp glucose ở mô ngoại vi và giảm khả năng sử dụng glucose ở các cơ quan

- Rối loạn tiết insulin: Do tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin cả về mặt số lượng và chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa glucose bình thường Thiếu hụt insulin xảy ra sau một giai đoạn tăng insulin máu nhằm bù trừ cho tình trạng kháng insulin Rối loạn tiết insulin bao gồm: rối loạn về nhịp tiết, động học insulin và rối loạn về số lượng tế bào β tiết insulin

- Yếu tố di truyền cũng đóng góp vào tình trạng kháng insulin Ngoài ra, béo phì đặc biệt là béo bụng, tuổi cao, không hoạt động thể lực cũng gây nên tình trạng kháng insulin [2], [7]

1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ:

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ của WHO và IDF năm 2015 đã được áp dụng trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế năm 2017, là khi có

1 trong các tiêu chuẩn trong bảng dưới đây: [1]

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ theo hướng dẫn chẩn đoán và điều

trị bệnh nội tiết – chuyển hóa của Bộ Y tế năm 2017

Chẩn đoán Thời điểm lấy máu Glucose huyết tương HbA1c

Đái tháo đường

Lúc đói (8 giờ sau khi ăn) ≥ 7 mmol/L (≥ 126mg/dl) ≥ 6,5% (48 mmol/mol)

Bất kỳ - hoặc

2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose

≥ 11,1 mmol/L (≥ 200mg/dl)

Tiền Đái tháo

đường

Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG)

Lúc đói (8 giờ sau khi ăn) 5,6 - 6,9 mmol/L (100 -

125 mg/dl)

5,6% - 6,4% Rối loạn dung

nạp glucose (IGT)

2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose

7,8 - 11,0 mmol/L (140 -

200 mg/dl)

Trang 11

- Nhiễm toan lactic do tăng acid lactic trong máu thường ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2, đặc biệt là ở người cao tuổi Nhóm biguanid thường gây nhiễm toan lactic

do làm giảm oxy ở mô [20]

1.1.5.2 Biến chứng mạn tính

- Biến chứng mạch máu lớn bao gồm bệnh tim mạch (bệnh mạch vành, THA), mạch não (tai biến mạch máu não, đột quỵ), bệnh mạch máu ngoại biên (viêm động mạch chi dưới, bệnh lý bàn chân) thường gặp ở ĐTĐ tuýp 2 [20]

- Biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm các biến chứng ở mắt (bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể và glaucoma), bệnh thận (tổn thương mao mạch cầu thận, nhiễm khuẩn, hoại tử ống thận) và bệnh thần kinh ngoại vi [20]

Mục tiêu điều trị ĐTĐ tuýp 2 là đưa các rối loạn chuyển hóa về trạng thái

bình thường nhằm ngăn chặn và làm chậm tiến triển biến chứng mạn tính của ĐTĐ,

Trang 12

duy trì lượng glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong

do ĐTĐ Trong những hướng dẫn điều trị gần đây, mục tiêu điều trị ĐTĐ tuýp 2 không chỉ là kiểm soát tốt glucose huyết mà phải kiểm soát tốt cả chế độ ăn, vận động thể lực, giảm cân (nếu béo phì), không tăng cân (với người không béo) Đồng thời phải điều trị tốt các yếu tố nguy cơ phối hợp và biến chứng (đặc biệt là làm giảm nguy cơ tim mạch)

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị ĐTĐ tuýp 2 cho người trưởng thành, không có thai

theo Hướng dẫn điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế năm 2017 [1]

Glucose huyết tương

mao mạch lúc đói, 80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)

Đỉnh glucose huyết

tương mao mạch sau

ăn 1-2 giờ

<180 mg/dL (10.0 mmol/L)

Huyết áp Tâm thu < 140 mmHg, Tâm trương < 90 mmHg

Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-80 mmHg

>50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau tùy tình trạng của bệnh nhân

- Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn: HbA1c <6,5% (48 mmol/mol) nếu có thể đạt được và không có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có

Trang 13

hại của thuốc: Đối với người bị bệnh đái tháo đường trong thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ tuýp 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc không có bệnh tim mạch quan trọng

- Ngược lại, mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt (nới lỏng hơn): HbA1c < 8% (64 mmol/mol) phù hợp với những bệnh nhân có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng, lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý

đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị

- Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói, nhưng HbA1c còn cao, cần xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh nhân bắt đầu ăn Theo Quyết định số 3319/QĐ/BYT của Bộ Y tế năm 2017 về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ tuýp 2, mục tiêu điều trị ĐTĐ ở người già được đặt ra như

Glucose huyết lúc đói hoặc trước

ăn (mg/dL)

Glucose lúc

đi ngủ (mg/dL)

Huyết áp mmHg

Mạnh khỏe Còn sống lâu <7.5% 90-130 90-150 <140/90 Phức tạp/

sức

khỏe trung

bình

Kỳ vọng sống trung bình <8.0% 90-150 100-180 <140/90 Rất phức

tạp/

sức khỏe

kém

Không còn sống lâu <8.5% 100-180 110-200 <150/90

* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định)

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết

Trang 14

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa

bệnh để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn

1.2.2 Phương pháp điều trị

1.2.2.1 Thay đổi lối sống

Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống

a) Luyện tập thể lực

- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250-270 mg/dL và ceton dương tính

- Loại hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất: đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ)

- Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, thí dụ đi bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút Người còn trẻ nên tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần

b) Dinh dưỡng

Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền Tốt nhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng

Chi tiết về dinh dưỡng sẽ được thiết lập cho từng bệnh nhân tùy tình trạng bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm

Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi bệnh nhân:

- Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền

- Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui còn chứa nhiều chất xơ…

- Đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm

từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)

Trang 15

- Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no một nối đôi

hoặc nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá Cần tránh các loại mỡ

trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ

- Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg Natri mỗi ngày

- Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày

- Các yếu tố vi lượng: nên chú ý bổ xung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụ

sắt ở bệnh nhân ăn chay trường Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu sinh tố

B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu bệnh nhân có thiếu máu hoặc triệu chứng

bệnh lý thần kinh ngoại vi

- Uống rượu điều độ: một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng

150-200ml/ngày

- Ngưng hút thuốc

- Các chất tạo vị ngọt: như đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằng

chứng trái ngược Do đó nếu sử dụng cũng cần hạn chế đến mức tối thiểu

1.2.2.2 Phương pháp dùng thuốc

Theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng

Bộ Y tế lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ tuýp 2 như sau:

Hình 1.1: sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ tuýp 2

ho ặ c insulin, đ ồ ng v ậ n th ụ th ể GLP

1)

Metformin+ 2 thu ố c nhóm khác

Thu ố c viên+ insulin tiêm nhi ề u l ầ n +/ - thu ố c không ph ả i insulin

Sau 3 tháng không đ ạ t m ụ c tiêu HbA1c

Sau 3 tháng không đ ạ t m ụ c tiêu HbA1c

Sau 3 tháng không đ ạ t m ụ c tiêu HbA1c

Trang 16

Các loại thuốc điều trị ĐTĐ lần lượt là: Metformin, thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose (SGLT2i), Sulfonylurea, Glinides, Pioglitazon, Ức chế enzym alpha glucosidase, Ức chế enzym DPP- 4, Đồng vận thụ thể GLP-1, Insulin

- Nếu không đạt mục tiêu A1C sau khoảng 3 tháng dùng đơn trị liệu, tiến hành phối hợp 2 thuốc (trật tự thuốc phối hợp không có nghĩa là biểu hiện bất kì ưu tiên cụ thể– lựa chọn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân khác nhau và các yếu tố bệnh cụ thể.)

- Có thể xem xét dùng thuốc phối hợp sớm trong các trường hợp glucose huyết tăng cao, ví dụ:

+ Nếu HbA1c > 9,0% có thể cân nhắc liệu pháp 2 thuốc

+ Nếu HbA1c > hoặc bằng 10% mà mức glucose máu lúc đói > 16,6 mmol/l hoặc bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng cân nhắc liệu pháp tiêm phối hợp

- Nếu không đạt mục tiêu A1C sau khoảng 3 tháng dùng liệu pháp hai thuốc, tiến hành phối hợp 3 thuốc (trật tự thuốc phối hợp không có nghĩa là biểu hiện bất

kì ưu tiên cụ thể– lựa chọn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân khác nhau và các yếu tố bệnh cụ thể.)

- Nếu không đạt mục tiêu A1C sau khoảng 3 tháng với phác đồ liệu pháp 3 thuốc và bệnh nhân có: (1) đang dùng thuốc uống phối hợp thì chuyển sang insulin hoặc đồng vận thụ thể GLP-1, (2) đang dùng GLP-1 thì thêm insulin, hoặc (3) đang dùng insulin đã chuẩn liều tối ưu thì bổ sung đồng vận thụ thể GLP-1 hoặc insulin bữa ăn Nên duy trì Metformin, còn các thuốc uống khác có thể ngừng tùy theo từng bệnh nhân để tránh làm phức tạp không cần thiết phác đồ điều trị hoặc tăng chi phí (ví dụ, thêm thuốc điều trị đái tháo đường thứ tư)

* Các yếu tố cần xem xét khi chọn lựa điều trị:

- Hiệu quả giảm glucose huyết

- Nguy cơ hạ glucose huyết: sulfonylurea, insulin

- Tăng cân: Pioglitazon, insulin, sulfonylurea

- Giảm cân: GLP-1 RA, ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose (SGLT2i), ức chế enzym alphaglucosidase (giảm cân ít)

- Không ảnh hưởng nhiều lên cân nặng: ức chế enzym DPP-4, metformin

- Tác dụng phụ chính

Trang 17

- Giá thuốc: cân nhắc dựa trên chi phí và hiệu quả điều trị

* Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị

- Nên chuyển bước điều trị mỗi 3 tháng nếu không đạt được mục tiêu HbA1c Cần theo dõi đường huyết đói, đường huyết sau ăn 2 giờ để điều chỉnh liều thuốc

- Có thể kết hợp thay đổi lối sống và metformin ngay từ đầu Thay đổi lối sống đơn thuần chỉ thực hiện ở những bệnh nhân mới chẩn đoán, chưa có biến chứng mạn và mức đường huyết gần bình thường

- Khi phối hợp thuốc, chỉ phối hợp 2, 3, 4 loại thuốc và các loại thuốc có cơ chế tác dụng khác nhau

- Trường hợp bệnh nhân không dung nạp metformin, có thể dùng sulfonylurea trong chọn lựa khởi đầu

- Chú ý cần thận trọng tránh nguy cơ hạ glucose huyết khi khởi đầu điều trị bằng sulfonylurea, insulin, đặc biệt khi glucose huyết ban đầu không cao và bệnh nhân lớn tuổi

- Chú ý giáo dục kỹ thuật tiêm và triệu chứng hạ đường huyết cho bệnh nhân Kiểm tra kỹ thuật tiêm của bệnh nhân khi tái khám, khám vùng da nơi tiêm insulin xem có vết bầm, nhiễm trùng, loạn dưỡng mỡ

1.2.3 Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống và thuốc dạng tiêm không thuộc nhóm insulin

Theo Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị ĐTĐ tuýp 2 của Bộ Y tế năm 2017 [1] và

ADA 2018 [24] bao gồm các nhóm sau:

- Sulfonylure: Glyburid/Glibenclamid, Glimepirid, Gliclazid, Glipizid

- Glinides: Repaglinid

- Biguanid: Metformin

- Thiazolidinedion (TZD hay glitazone): Pioglitazon

- Ức chế enzyme α-glucosidas: Acarbose (Glucobay), miglitol…

- Thuốc có tác dụng incretin:

+ Ức chế enzym DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4): Sitagliptin, Saxagliptin, Vildagliptin, Linagliptin…

Trang 18

+ Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA: GLP-1 Receptor

Analog): Liraglutid, Exanatid…

- Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2

(Sodium Glucose Transporter 2): Dapagliflozin, Canagliflozin…

- Các loại thuốc viên dạng phối hợp: nguyên tắc phối hợp là không

phối hợp 2 loại thuốc trong cùng 1 nhóm, ví dụ không phối hợp gliclazid với

glimeprid

Bảng 1.4 Tóm tắt ưu, nhược điểm của các thuốc viên hạ glucose huyết đường

uống và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin[1]

Nhóm

thuốc Cơ chế tác dụng Ƣu điểm Nhƣợc điểm

Sulfonylure

a Kích thích tiết insulin

Được sử dụng lâu năm

↓ nguy cơ mạch máu nhỏ ↓ nguy cơ tim mạch

và tử vong ?

Hạ glucose huyết Tăng cân

Glinide Kích thích tiết insulin ↓ glucose huyết sau ăn

Hạ glucose huyết Tăng cân

↓ LDL-cholesterol, ↓ triglycerid

↓ nguy cơ tim mạch và

tử vong

Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận (chống chỉ định tuyệt đối khi eGFR < 30

ml/phút) Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy Nhiễm acid lactic

Trang 19

Pioglitazon

(TZD)

Hoạt hóa thụ thể PPARγ Tăng nhạy cảm với insulin

Dùng đơn độc không gây hạ glucose huyết

↓ triglycerid, ↑ HDLcholesterol

Tăng cân Phù/Suy tim Gãy xương

Dùng đơn độc không gây hạ glucose huyết Tác dụng tại chỗ

↓ Glucose huyết sau ăn

Rối loạn tiêu hóa: sình bụng, đầy hơi, tiêu phân lỏng

Giảm HbA1c 0,5 – 0.8%

Giảm HbA1c 0,5 – 1% Có thể gây

dị ứng, ngứa, nổi

mề đay, phù, viêm hầu họng, nhiễm trùng hô hấp trên, đau khớp Chưa biết tính an toàn lâu dài

Dùng đơn độc ít gây hạ glucose huyết Giảm cân Giảm huyết áp

Giảm tử vong liên quan đến bệnh tim mạch ở BN ĐTĐ tuýp 2 có nguy cơ tim mạch cao

Giảm HbA1c 1% Nhiễm nấm đường niệu dục, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm ceton acid Mất xương (với

0,5-canagliflozin)

Trang 20

ức chế sự tiết glucagon, thuốc cũng làm chậm nhu động dạ dày và giảm cảm giác thèm ăn

Giảm glucose huyết sau

ăn, giảm cân Dùng đơn độc ít gây hạ glucose huyết Giảm tử vong liên quan đến bệnh tim mạch

ở BN ĐTĐ tuýp 2 có nguy cơ tim mạch cao

Giảm HbA1c 1,5% Buồn nôn, nôn, viêm tụy cấp Không dùng khi

0,6-có tiền sử gia đình ung thư giáp dạng tủy, bệnh đa u tuyến nội tiết loại

2

Bảng 1.5: Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose huyết uống[1]

Thuốc Hàm lƣợng Liều mỗi ngày Thời gian tác

dụng

Sulfonylurea

Tolbutamid 250-500 mg 0,5-2 gam chia uống 2-3 lần 6-12 giờ

Chlorpropamid 100-250 mg 0,1-0,5 gam uống 1 lần duy

Glimepirid 1-2 và 4 mg

1-4 mg/ngày liều thông thường Liều tối đa 8mg/ngày

24 giờ

Gliclazid

80 mg 30-60 mg dạng phóng thích chậm

40mg-320 mg viên thường, chia uống 2-3 lần

30-120 mg dạng phóng thích chậm, uống 1 lần/ngày

12 giờ

24 giờ, dạng phóng thích chậm

Glipizid

5-10 mg 2,5-5-10 mg dạng phóng thích chậm

Viên thường 2,5-40 mg uống 30 phút trước khi ăn 1 hoặc 2 lần/ngày Dạng phóng thích chậm 2,5 -10 mg/ngày uống 1 lần Liều tối đa 20

6-12 giờ Dạng phóng thích chậm 24 giờ

Trang 21

mg/ngày uống 1 lần

Repaglinid 0,5-1-2 mg 0,5-4 mg/ngày chia uống

trước các bữa ăn 3 giờ

Thuốc tăng nhạy cảm với insulin

Metformin

500-850-1000mg Dạng phóng thích chậm: 500-750

mg

1-2,5 gam, uống 1 viên sau

ăn, ngày 2-3 lần Dạng phóng thích chậm:

500-2000 mg/ngày uống 1 lần

7-12 giờ Dạng phóng thích chậm: kéo dài 24 giờ

Pioglitazon 15-30-45

Thuốc ức chế enzyme alpha glucosidase

Acarbose 50-100 mg

25-100mg uống 3 lần/ngày ngay trước bữa ăn hoặc ngay sau miếng ăn đầu tiên

4 giờ

Nhóm ức chế enzyme DPP-4

Sitagliptin 50-100mg

Liều thường dùng 100mg/ngày Khi độ lọc cầu thận c n 30-

50 ml/1 phút: 50 mg/ngày Khi độ lọc cầu thận c n 30ml/1 phút: 25 mg/ngày

24 giờ

Saxagliptin 2,5-5mg

2,5- 5mg/ngày, uống 1 lần Giảm liều đến 2,5 mg/ngày khi độ lọc cầu thận ≤

50ml/1phút hoặc dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh thí dụ ketoconazol

24 giờ

Trang 22

Vildagliptin 50 mg

50 mg uống 1-2 lần/ngày

Chống chỉ định khi AST/ALT tăng gấp 2,5 giới hạn trên của bình hường

24 giờ

Linagliptin 5mg 5 mg uống 1 lần /ngày 24 giờ

Thuốc ức chế kênh SGLT2

Dapagliflozin 5-10 mg 10 mg/ngày, uống 1 lần

5 mg khi có suy gan 24 giờ

Theo ADA 2018[24], các thuốc điều trị ĐTĐ được trình bày như sau:

Hình 1.2 Các thuốc điều trị ĐTĐ [24]

1.2.4 Insulin

1.2.4.1 Các loại insulin

1.2.4.1.1 Theo cấu trúc phân tử:

- Insulin người/human insulin/insulin thường/regular insulin:

Trang 23

- Insulin analog: insulin tác dụng nhanh như Aspart, Lispro, Glulisine và insulin tác dụng kéo dài như Detemir, Glargine

1.2.4.1.1.2 Theo dạng bào chế :

- Insulin tác dụng nhanh, ngắn: Insulin người (regular insulin), Insulin analog tác

dụng nhanh, ngắn (Aspart, Lispro và Glulisine)

- Insulin tác dụng trung bình, trung gian: NPH (Neutral Protamine Hagedorn hoặc

Isophane Insulin)

- Insulin tác dụng chậm, kéo dài: Insulin glargine

- Insulin trộn, hỗn hợp:

+ Insulin Mixtard 30: 70% insulin isophane/30% insulin hòa tan

+ Novomix 30: gồm 70% insulin aspart kết tinh với protamin/30% insulin aspart hòa tan

+ Ryzodeg: gồm 70% insulin degludec/30% insulin aspart

+ Humalog Mix 70/30: gồm 70% NPL(neutral protamine lispro)/30% Insulin Lispro

+ Humalog Mix 75/25: gồm 75% NPL(neutral protamine lispro)/25% Insulin Lispro

+ Humalog 50/50: gồm 50% NPL(neutral protamine lispro)/50% Insulin Lispro

1.2.4.2 Cơ chế tác dụng

Tác dụng chính của insulin lên sự ổn định nồng độ glucose máu xảy ra sau khi insulin đã gắn với các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào của các mô nhạy cảm với insulin, đặc biệt là gan, cơ vân và mô mỡ Insulin ức chế tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi và do đó làm giảm nồng độ glucose trong máu Nó còn ức chế sự phân giải mỡ và do đó ngăn sự tạo thành các thể ceton Ngoài ra, insulin còn

có tác dụng đồng hóa do ảnh hưởng lên chuyển hóa glucid, lipid và protid Insulin

bị phân hủy ở các mô gan, cơ và thận [8]

1.2.4.3 Chỉ định

- Chỉ định insulin ngay từ lần đầu tiên nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose lúc đói trên 15,0 mmol/L [4]

Trang 24

- Bệnh nhân ĐTĐ nhưng đang mắc một bệnh cấp tính khác như nhồi máu cơ tim, đột quỵ[4]

- Bệnh nhân ĐTĐ suy thận có CCĐ dùng thuốc hạ glucose máu đường uống, bệnh nhân tổn thương gan [4]

- Bệnh nhân ĐTĐ mang thai hoặc ĐTĐ thai kỳ [4]

- Bệnh nhân ĐTĐ điều trị bằng thuốc đường uống không hiệu quả hoặc dị ứng với các thuốc viên hạ glucose máu [4]

1.2.4.4 Chống chỉ định

- Dị ứng với insulin bò hoặc lợn hoặc với các thành phần khác của chế phẩm

- Dùng đơn thuần insulin tác dụng trung gian và tác dụng kéo dài trong trường hợp toan máu hoặc hôn mê do ĐTĐ [8]

1.2.4.5 Tác dụng không mong muốn

- Hạ glucose máu: Triệu chứng báo hiệu sớm hạ glucose máu sẽ nhẹ và thậm chí bị che giấu hoàn toàn trong thời gian dùng insulin người

- Phản ứng tại chỗ: Dị ứng ban đỏ, ngứa ở chỗ tiêm, phát triển mô mỡ

(thường do tiêm thuốc dưới da nhiều lần tại một vị trí) [8]

- Tăng cân

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là Bệnh án của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 được lập hồ sơ điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Phúc Thịnh từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019 thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ như sau:

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Toàn bộ bệnh án bệnh nhân người lớn (trên 18 tuổi), được chẩn đoán xác định ĐTĐ tuýp 2 ghi trong bệnh án, được làm xét nghiệm HbA1C tại T0 (không bắt buộc tại T3, T6) và được chỉ định điều trị ngoại trú bằng thuốc điều trị ĐTĐ

+ Bệnh án bệnh nhân điều trị ngoại trú liên tục đủ 6 tháng trong thời gian theo dõi

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân phải nhập viện để điều trị nội trú

+ Bệnh án bệnh nhân phải điều trị bệnh khác có ảnh hưởng đến kết qua điều

trị như bệnh lý ngoại tiết, bệnh lý nội tiết khác, bệnh nhân dùng thuốc điều trị HIV, glucocoticoid

+ Bệnh án bệnh nhân tiểu đường thai kỳ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu:

- Nghiên cứu mô tả hồi cứu và phân tích định tính

- Theo dõi bệnh nhân liên tục trong 6 tháng, bệnh nhân được đánh giá lúc bắt đầu nghiên cứu và đánh giá lại sau 3 tháng và sau 6 tháng điều trị

2.2.2 Các bước tiến hành thu thập số liệu:

Trong thời gian nghiên cứu, theo dõi đặc điểm của bệnh nhân đái tháo đường, thu thập các kết quả xét nghiệm sinh hóa máu, đơn thuốc Các kết quả tái khám trong quá trình điều trị

Thông tin bệnh nhân và các kết quả xét nghiệm được thu thập theo mẫu phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1) tại các thời điểm khác nhau như sau

* Tại thời điểm T0 (thời điểm bắt đầu nghiên cứu): Thu thập thông tin bệnh nhân về:

Trang 26

- Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, bệnh mắc kèm, chỉ

số huyết áp

- Các xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose máu lúc đói, HbA1c, triglycerid, LDL – Cholesterol, HDL – Cholesterol, Createnin

- Đơn thuốc: Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng

* Thời điểm T3, T6 (Sau 3 tháng và 6 tháng điều trị)

- Các xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose máu lúc đói, HbA1c, triglycerid, LDL – Cholesterol, HDL – Cholesterol, Createnin

- Đơn thuốc: Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân ở mẫu nghiên cứu

- Đặc điểm chung của bệnh nhân: đặc điểm về tuổi, giới, bệnh mắc kèm

- Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0:

+ Chỉ số HbA1c, Glucose huyết lúc đói

+ Chỉ số huyết áp, lipid máu

+ Chức năng thận của bệnh nhân

2.3.2 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2

- Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ được sử dụng trong mẫu nghiên cứu

- Lựa chọn phác đồ điều trị:

+ Các phác đồ điều trị ĐTĐ tại các thời điểm T0, T3, T6

+ Sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận

+ Thuốc điều trị THA

+ Thuốc hạ lipid máu

- Sự thay đổi phác đồ điều trị: tại T0 – T3 và T3 – T6

2.3.3 Đánh giá hiệu quả điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ

- Hiệu quả kiểm soát đường huyết sau 3 tháng và 6 tháng: hiệu quả điều trị HbA1c và FPG sau 3 tháng và 6 tháng

- Hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3 tháng và 6 tháng

- Hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 tháng và 6 tháng

Trang 27

2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá

2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị

Trong nghiên cứu này, chúng tôi dựa vào mục tiêu điều trị trong Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế năm 2017 để đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị theo Hướng dẫn điều trị ĐTĐ

Đỉnh glucose huyết tương

<180 mg/dL (10.0 mmol/L) mao mạch sau ăn 1-2 giờ

Trang 28

2.4.2 Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ:

Sự thay đổi phác đồ điều trị là thay đổi, bao gồm cả thêm hoặc bớt hoạt chất điều trị, tăng hoặc giảm liều của hoạt chất hoặc cả hai Nhóm nghiên cứu quy ước:

- Phác đồ không thay đổi: giữ nguyên thuốc và liều dùng

- Phác đồ thay thuốc: đổi từ hoạt chất này sang hoạt chất khác

- Phác đồ thêm thuốc: thêm hoạt chất hoặc tăng liều hoặc cả hai

- Phác đồ giảm thuốc: bớt hoạt chất hoặc giảm liều hoặc cả hai

- Phác đồ tăng liều, giảm liều: Giữ nguyên thuốc, thay đổi liều dùng (tăng hoặc giảm)

2.4.3 Một số công thức được sử dụng:

Độ lọc cầu thận được đánh giá thông qua nồng độ creatinin máu, được tính theo công thức Cockroft & Gault:

CCr = [(140-tuổi) x cân nặng (kg)] / [72 x creatinin máu (mg/dL)]

Nếu là nữ thì lấy trị số trên x 0.85

(Đổi đơn vị Creatinin từ µmol/L sang mg/dL: x 0,0113)

2.5 Xử lí số liệu

- Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 và SPSS 20.0

- Các số liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn đối với biến

số phân bố chuẩn và trung vị, khoảng tứ phân vị đối với biến không tuân theo phân bố chuẩn Các biến số phân hạng được biểu diễn dưới dạng tần suất và tỷ lệ %

- So sánh trước sau: Kiểm định ANOVA

- Sự khác biệt được coi ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu

Tổng cộng có 186 bệnh án được chọn trong mẫu nghiên cứu Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân

Đặc điểm Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

( N=186) Tuổi

0

Trang 30

Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là 61,98 ±

10,32, trong đó thấp nhất là 32 tuổi, cao nhất là 89 tuổi Đa số bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu đều từ 40 tuổi trở lên, có 3 bệnh nhân dưới 40 tuổi Bệnh nhân có độ tuổi từ 40 - 75 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất (87,01%) Tỉ lệ bệnh nhân nữ và bệnh nhân nam tương đối đều nhau, bệnh nhân nữ chiếm 48,39%, bệnh nhân nam chiếm 51,61% Tỷ lệ bệnh nhân không có bệnh mắc kèm là 41,4%, có 1 bệnh mắc kèm chiếm tỉ lệ cao nhất 51,8%, có 2 bệnh mắc kèm chiếm 7,52% Trong đó bệnh nhân mắc kèm bệnh THA là 39,25%, bệnh nhân mắc kèm rối loạn lipid máu là 19,35% Mức lọc cầu thận (ml/phút): trên 90 chiếm 2,88%, từ 60 – 90 chiếm 22,12%, cao nhất là từ 45 - 60 chiếm 44,23%, từ 30 –45 là 30,77%, không có bệnh nhân có mức

độ lọc cầu thận < 30

3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân ở thời điểm T0

Các đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại T0

nhân

Tỉ lệ %

TB±SD HbA1c:

Tỉ lệ BN đạt HA mục tiêu: 52,69%

137,9 ± 19,5 (mmHg) 83,49 ± 8,60 (mmHg)

3,26 ± 2,87 (mmol/l)

Nhận xét:

Trang 31

- Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu có 100% bệnh nhân được làm xét nghiệm HbA1c, chỉ số HbA1c tại thời điểm T0 dưới 7% chiếm 30,11%, chỉ số HbA1c từ 7 đến 9 chiếm cao nhất là 59,14%, chỉ số HbA1c từ 9% đến 10% là 3,76%, chỉ số HbA1c > 10% của bệnh nhân chiếm 6,99% Kèm theo FPG ≤ 13 mmol/L chiếm tỉ

lệ khá cao 87,63%, FPG từ 13 – 16,7 mmol/L là 9,14%, FPG > 16,7 mmol/L của bệnh nhân là 3,23%

- Huyết áp của bệnh nhân tại T0: Tại thời điểm T0 tất cả các bệnh nhân đều

được đo huyết áp, huyết áp tâm thu trung bình là 137,90 ± 19,50, huyết áp tâm

trương trung bình là 83,49 ± 8,60 và tỉ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại thời điểm T0 là 52,69 bệnh nhân

- Lipid máu của bệnh nhân tại thời điểm T0 chỉ số triglycerid trung bình tại thời điểm T0 là 3,26 ± 2,87

3.2 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ type 2

3.2.1 Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ trên bệnh nhân

3.2.1.1 Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ được sử dụng trong mẫu nghiên cứu

- Danh mục các thuốc kiểm soát đường huyết được sử dụng tại Bệnh viện đa

khoa Phúc Thịnh được thể hiện qua bảng sau:

STT Tên hoạt chất Tên biệt dƣợc Nồng độ, hàm lƣợng

3 Gliclazid viên giải

phóng kéo dài Diamicron MR 30mg 30mg

4

Phối hợp cố định liều (FDC) của Glimepirid + metformin

5

Insulin trộn, hỗn hợp (Mixtard-acting, Dual-

acting)

Wosulin M30 (30/70) 1.000UI/10ml

Tỷ lệ 30/70, 1.000UI/10ml

6 Insulin tác dụng trung

Ngày đăng: 13/12/2021, 00:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2010), "Đái tháo đường", Bệnh học, NXB Y học, Hà Nội, pp. 209-221 3. Bộ Y Tế (2016), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa, Nhàxuất bản Y học, Hà Nội, pp. 174-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường
Tác giả: Bộ Y tế (2010), "Đái tháo đường", Bệnh học, NXB Y học, Hà Nội, pp. 209-221 3. Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2016
4. Bộ Y tế (2015), "Đái tháo đường týp 2", Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa, NXB Y học, Hà Nội, pp. 174 – 187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường týp 2
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2015
5. Bộ Y tế (2015), Dược thư quốc gia, NXB Y học, Hà Nội, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư quốc gia
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2015
6. Bộ môn Hóa dược Trường đại học Dược Hà Nội (2007), Hóa Dược - Tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr. 70-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa Dược - Tập 2
Tác giả: Bộ môn Hóa dược Trường đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
7. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên lý nền tảng Đái tháo đường - tăng glucose máu, NXB Y học, Hà Nội, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng Đái tháo đường - tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
8. Ngô Quí Châu (2015), "Đái tháo đường", Bệnh học nội khoa, tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr. 322-342 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường
Tác giả: Ngô Quí Châu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2015
12. Hoàng Thị Kim Huyền và Brouwers J. R. B. J (2014), "Đái tháo đường", Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị, tập 2, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội, pp. 265-288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền và Brouwers J. R. B. J
Năm: 2014
13. Hoàng Kim Lương (2012), Bệnh đái tháo đường trong thực hành lâm sàng, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường trong thực hành lâm sàng
Tác giả: Hoàng Kim Lương
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
15. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thị Khuê (2003), Nội tiết đại cương, NXB Y học TP HCM, tr. 335-408; 543-562 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội tiết đại cương
Tác giả: Mai Thế Trạch, Nguyễn Thị Khuê
Nhà XB: NXB Y học TP HCM
Năm: 2003
16. Lê Đức Trình (2006), Hoá sinh cho thầy thuốc lâm sàng (dịch từ Biochimie pour le clinicien – J.P. Borel), NXB Y học, Hà Nội, tr. 247-261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá sinh cho thầy thuốc lâm sàng (dịch từ Biochimie pour le clinicien – J.P. Borel)
Tác giả: Lê Đức Trình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
17. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012), Bệnh học nội khoa, NXB Y học, Hà Nội, tr. 322- 346.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
20. American Diabetes Association (2016), "Standards of medical care in diabetes - 2016", diabetes care, 39, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care in diabetes - 2016
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2016
21. American Diabetes Association (2016), "Standards of Medical Care in Diabetes- 2016 ", Clin Diabetes, 34(1), pp. 3-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes-2016
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2016
22. American Diabetes Association (Jan. 2010), "Diagnosis and Classi cation of Diabetes Mellitus", Diabetes care, 33, pp. 62-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and Classi cation of Diabetes Mellitus
23. Association American Diabetes (2017), "Standards of medical care in diabetes - 2017", Diabetes Care, 40, pp. S1-S131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care in diabetes - 2017
Tác giả: Association American Diabetes
Năm: 2017
24. Association. American Diabetes (2018), "Standards of medical care in diabetes - 2018. ", Diabetes Care, 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care in diabetes - 2018
Tác giả: Association. American Diabetes
Năm: 2018
28. Silvio E. Inzucchi, MD, Kasia J. Lipska, MD, MHS, Helen Mayo, MLS, Clifford J. Bailey, PhD, and Darren K. McGuire, MD, MHSc (2014); “Metformin in Patients With Typ 2 Diabetes and Kidney Disease, A Systematic Review”, JAMA. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Metformin in Patients With Typ 2 Diabetes and Kidney Disease, A Systematic Review”, JAMA
1.Bộ Y Tế (2017), "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)&#34 Khác
9. Phạm Thị Phương Hồng (2018), đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Yên bình tỉnh Yên Bái Khác
10. Hội Tim mạch Việt Nam (2015), Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị &amp; dự phòng tăng huyết áp 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ theo hướng dẫn chẩn đoán và điều - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ theo hướng dẫn chẩn đoán và điều (Trang 10)
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ tuýp 2 cho người trưởng thành, không có thai - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ tuýp 2 cho người trưởng thành, không có thai (Trang 12)
Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già[1] - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già[1] (Trang 13)
Hình 1.1: sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ tuýp 2 - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 1.1 sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ tuýp 2 (Trang 15)
Bảng 1.4. Tóm tắt ưu, nhược điểm của các thuốc viên hạ glucose huyết  đường - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.4. Tóm tắt ưu, nhược điểm của các thuốc viên hạ glucose huyết đường (Trang 18)
Bảng 1.5: Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose huyết uống[1] - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.5 Tóm tắt liều dùng các thuốc viên hạ glucose huyết uống[1] (Trang 20)
Hình 1.2. Các thuốc điều trị ĐTĐ [24] - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 1.2. Các thuốc điều trị ĐTĐ [24] (Trang 22)
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị theo Hướng dẫn điều trị ĐTĐ - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị theo Hướng dẫn điều trị ĐTĐ (Trang 27)
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân (Trang 29)
Bảng 3.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại T0 - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại T0 (Trang 30)
Bảng 3.4. Tỉ lệ các phác đồ đều trị ĐTĐ tại T0, T3, T6 - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.4. Tỉ lệ các phác đồ đều trị ĐTĐ tại T0, T3, T6 (Trang 32)
Bảng 3.5. Lựa chọn phác đồ điều trị ĐTĐ theo giá trị đường huyết BN - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.5. Lựa chọn phác đồ điều trị ĐTĐ theo giá trị đường huyết BN (Trang 34)
Hình 3.2. Tỉ lệ các dạng thay đổi phác đồ tại T3 và T6   Nhận xét: - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 3.2. Tỉ lệ các dạng thay đổi phác đồ tại T3 và T6 Nhận xét: (Trang 35)
Bảng 3.8. Các nhóm statin sử dụng trên bệnh nhân - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.8. Các nhóm statin sử dụng trên bệnh nhân (Trang 37)
Bảng 3.7. Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp - LÊ THỊ THANH PHÂN TÍCH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚC THỊNH LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.7. Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm