1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ftu-Nguyen Thi Huynh Giao-Ktqt_Luan An Tien Si.pdf

186 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (FDI) Đối Với Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Của Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả Nguyễn Thị Huỳnh Giao
Người hướng dẫn PGS. TS Võ Khắc Thường
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (14)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 2.2. Câu hỏi nghiên cứu (14)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 5. Nguồn số liệu (16)
  • 6. Đóng góp mới của luận án (16)
  • 7. Cấu trúc của luận án (17)
  • CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN (18)
    • 1.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (18)
      • 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài (18)
        • 1.1.1.1. FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (18)
        • 1.1.1.2. FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (20)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam (23)
        • 1.1.2.1. FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (23)
        • 1.1.2.2. FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (25)
    • 1.2. Những điểm đã thống nhất và khoảng trống nghiên cứu (27)
      • 1.2.1 Những điểm đã thống nhất (27)
      • 1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu (28)
    • 1.3. Những hướng nghiên cứu tiếp theo trong luận án (29)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH (31)
    • 2.1. Khái quát một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài (31)
      • 2.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (31)
      • 2.1.2. Phân loại mục đích đầu tư trực tiếp nước ngoài (33)
      • 2.1.3. Nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài (35)
      • 2.1.4. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển các ngành và tăng trưởng kinh tế (37)
    • 2.2. Khái luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (43)
      • 2.2.1. Khái niệm về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (44)
      • 2.2.2. Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (48)
      • 2.2.3. Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (49)
    • 2.3. Một số vấn đề về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (53)
      • 2.3.1. Tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (53)
        • 2.3.1.1. Tác động tích cực (53)
        • 2.3.1.2. Tác động tiêu cực (54)
      • 2.3.2. Lý thuyết về tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (55)
    • 2.4. Cơ sở thực tiễn của chủ đề nghiên cứu – Lợi thế và khó khăn của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thu hút FDI và trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (61)
      • 2.4.1. Thuận lợi (61)
      • 2.4.2. Khó khăn (63)
    • 2.5. Khung phân tích (68)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (72)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (72)
    • 3.2. Mô hình thực nghiệm (73)
    • 3.3. Kỹ thuật ước lượng (75)
      • 3.3.1. Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng (76)
      • 3.3.2. Khắc phục khuyết tật của mô hình nghiên cứu (79)
      • 3.3.3. Dữ liệu nghiên cứu (80)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (84)
    • 4.1. Thực trạng thu hút FDI của vùng đồng bằng sông Cửu Long (84)
    • 4.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long (91)
    • 4.3. Thực trạng vai trò của FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2010 - 2019 (98)
    • 4.4. Kết quả đo lường tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng đồng bằng sông Cửu Long (104)
      • 4.4.1. Tốc độ chuyển dịch (104)
      • 4.4.2. Xu hướng chuyển dịch (108)
        • 4.4.2.1. Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Công nghiệp (109)
        • 4.4.2.2. Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Dịch vụ (114)
    • 4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu (118)
  • CHƯƠNG 5 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU (135)
    • 5.1. Bối cảnh hiện nay ảnh hưởng đến thu hút FDI và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Vùng đồng bằng sông Cửu Long (135)
      • 5.1.1. Bối cảnh quốc tế (135)
      • 5.1.2. Bối cảnh trong nước (137)
      • 5.1.3. Mục tiêu, quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 (142)
      • 5.1.4. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm (143)
      • 5.2.1. Đổi mới tư duy trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL (145)
      • 5.2.2. Chính sách tính đến yếu tố đặc thù của từng tỉnh trong Vùng (146)
      • 5.2.3. Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL (150)
      • 5.2.4. Hoàn thiện cơ chế chính sách để khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy hơn nữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL (153)
      • 5.2.5. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng (155)
      • 5.2.6. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của Vùng ĐBSCL (157)
  • KẾT LUẬN (119)
  • PHỤ LỤC (172)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐỐI VỚI SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngành Kin[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các

số liệu nêu ra và trích dẫn trong luận án là trung thực Toàn bộ kết quả nghiên cứu của luận án chưa được bất cứ ai khác công bố tại bất cứ công trình nào

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Huỳnh Giao

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Nguồn số liệu 6

6 Đóng góp mới của luận án 6

7 Cấu trúc của luận án 7

CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN 8

CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 8

1.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 8

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.1.1 FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 8

1.1.1.2 FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 10

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 13

1.1.2.1 FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 13

1.1.2.2 FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 15

1.2 Những điểm đã thống nhất và khoảng trống nghiên cứu 17

1.2.1 Những điểm đã thống nhất 17

Trang 5

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu 18

1.3 Những hướng nghiên cứu tiếp theo trong luận án 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA VÙNG CỦA MỘT QUỐC GIA 21

2.1 Khái quát một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 21

2.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 21

2.1.2 Phân loại mục đích đầu tư trực tiếp nước ngoài 23

2.1.3 Nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài 25

2.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển các ngành và tăng trưởng kinh tế 27

2.2 Khái luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 33

2.2.1 Khái niệm về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 34

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 38

2.2.3 Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 39

2.3 Một số vấn đề về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 43

2.3.1 Tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 43

2.3.1.1 Tác động tích cực 43

2.3.1.2 Tác động tiêu cực 44

2.3.2 Lý thuyết về tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 45

2.4 Cơ sở thực tiễn của chủ đề nghiên cứu – Lợi thế và khó khăn của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thu hút FDI và trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 51

2.4.1 Thuận lợi 51

2.4.2 Khó khăn 53

2.5 Khung phân tích 58

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 62

3.1 Quy trình nghiên cứu 62

Trang 6

3.2 Mô hình thực nghiệm 63

3.3 Kỹ thuật ước lượng 65

3.3.1 Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng 66

3.3.2 Khắc phục khuyết tật của mô hình nghiên cứu 69

3.3.3 Dữ liệu nghiên cứu 70

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 74

4.1 Thực trạng thu hút FDI của vùng đồng bằng sông Cửu Long 74

4.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2019 81

4.3 Thực trạng vai trò của FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2010 - 2019 88

4.4 Kết quả đo lường tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Vùng đồng bằng sông Cửu Long 94

4.4.1 Tốc độ chuyển dịch 94

4.4.2 Xu hướng chuyển dịch 98

4.4.2.1 Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Công nghiệp 99

4.4.2.2 Xu hướng chuyển dịch từ Nông nghiệp sang Dịch vụ 104

4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 108

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG THỜI GIAN TỚI 125

5.1 Bối cảnh hiện nay ảnh hưởng đến thu hút FDI và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Vùng đồng bằng sông Cửu Long 125

5.1.1 Bối cảnh quốc tế 125

5.1.2 Bối cảnh trong nước 127

5.1.3 Mục tiêu, quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 132

5.1.4 Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2030 giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 133

Trang 7

5.2 Một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng

sông Cửu Long 135

5.2.1 Đổi mới tư duy trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL 135

5.2.2 Chính sách tính đến yếu tố đặc thù của từng tỉnh trong Vùng 136

5.2.3 Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL 140

5.2.4 Hoàn thiện cơ chế chính sách để khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy hơn nữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng ĐBSCL 143

5.2.5 Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng 145

5.2.6 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của Vùng ĐBSCL 147

KẾT LUẬN 149

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 151

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

PHỤ LỤC 162

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ICOR Incremental Capital Ratio Hệ số sử dụng vốn

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GRDP Gross Regional Domestic

MNCs Multinational corporation Công ty đa quốc gia

Economic Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp

UNCTAD United Nations Conference

on Trade and Development

Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại

và Phát triển VAR Vector autorewardsion Mô hình tự hồi quy

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Khu vực kinh tế và loại FDI 23

Bảng 2.2 Phân ngành cấp 1 tại Việt Nam 35

Bảng 3.1 Danh sách các biến sử dụng trong nghiên cứu 64

Bảng 3.2 Một số đặc tính của mô hình FEM và REM 68

Bảng 3.3 Thống kê mô tả giá trị các biến trong mô hình 71

Bảng 3.4 Kiểm định tương quan các biến trong mô hình 73

Bảng 4.1 FDI lũy kế đến năm 2019 theo cơ cấu ngành ở ĐBSCL 76

Bảng 4.2 Tỷ lệ vốn FDI giữa các vùng kinh tế (lũy kế đến 2019) 77

Bảng 4.3 Tỷ lệ vốn FDI vào các tỉnh ở vùng ĐBSCL (lũy kế đến 2019) 78

Bảng 4.4 Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội ở ĐBSCL 2010-2019 79

Bảng 4.5 Tỷ trọng các ngành trong nhóm công nghiệp ở ĐBSCL 2010-2019 83

Bảng 4.6 Tỷ trọng các ngành trong lĩnh vực dịch vụ ở ĐBSCL 2010-2019 83

Bảng 4.7 Tỷ trọng đóng góp vào GRDP vùng ĐBSCL 2010-2019 86

Bảng 4.8 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mất cân đối ở ĐBSCL 87

Bảng 4.9 Tỷ trọng GRDP ở ĐBSCL (lũy kế đến năm 2019) 90

Bảng 4.10 Tỷ trọng vốn FDI đăng ký ở ĐBSCL (lũy kế đến năm 2019) 92

Bảng 4.11 Cơ cấu kinh tế ĐBSCL giai đoạn 2012-2019 95

Bảng 4.12 Kết quả mô hình đo lường tác động của FDI đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng thông qua hệ số cos(φ) 97

Bảng 4.13 Ước lượng mô hình chuyển dịch NN-CN ban đầu 99

Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến mô hình NN-CN 100

Bảng 4.15 Mô hình NN-CN theo ước lượng sai số chuẩn mạnh 101

Bảng 4.16 Ước lượng mô hình chuyển dịch NN-DV ban đầu 104

Bảng 4.17 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến mô hình NN-DV 105

Bảng 4.18 Mô hình NN-DV theo ước lượng sai số chuẩn mạnh 106

Bảng 4.19 Kết luận tổng hợp từ các mô hình đo lường tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long 109

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Đường sản xuất khu vực nông nghiệp 40

Hình 2.2 Khung phân tích của đề tài 59

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 62

Hình 4.1 Các đơn vị hành chính thuộc Đồng bằng sông Cửu Long 52

Hình 4.2 Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu GRDP năm 2019 54

Hình 4.3 Cơ cấu GRDP vùng ĐBSCL theo tỉnh 54

Hình 4.4 GRDP đầu người và tỷ trọng ngành công nghiệp ở ĐBSCL 2018 55

Hình 4.5 Thực trạng thu HÚT FDI vào ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2019 74

Hình 4.6 Giá trị GRDP của ĐBSCL giai đoạn 2010 – 2019 81

Hình 4.7 Cơ cấu GRDP phân theo nhóm ngành của ĐBSCL 2010-2019 82

Hình 5.1 Gợi ý chính sách phát triển vùng ĐBSCL 137

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ đóng góp vào sự tăng trưởng

và phát triển kinh tế của các nước đang phát triển thông qua hình thành vốn, tạo việc làm, chuyển giao công nghệ, mà còn ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa (Wu

và Chen, 2016) Thông qua việc thu hút FDI, nước tiếp nhận có cơ hội được tiếp thu

kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của đối tác nước ngoài (Ridzuan và cộng sự, 2017) Đối với các nước đang phát triển, nguồn nhân lực dồi dào, đặc biệt là số lượng lớn lao động phổ thông, nên nguồn vốn FDI có xu hướng tập trung vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động Vì vậy, FDI không chỉ đóng góp vào phát triển kinh tế mà còn tạo điều kiện thúc đẩy thay đổi cơ cấu kinh tế thông qua việc góp phần mở rộng khu vực công nghiệp, dịch vụ của các nước này Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, sự suy giảm của khu vực nông nghiệp sẽ tạo ra một số lượng lớn lao động dư thừa ở nông thôn, và việc mở rộng các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ do FDI đóng góp sẽ thu hút một lượng lớn trong

số họ đổ vào các khu đô thị Theo đó, FDI sẽ góp phần vào chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế, hấp thụ lao động dư thừa ở nông thôn và tăng tốc độ đô thị ở những quốc gia đang phát triển (Wu và Chen, 2016)

Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu đưa ra những kết luận khác nhau về tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Blomstrom và các cộng sự (2000) xem xét ảnh hưởng của FDI đến cơ cấu kinh tế Nhật Bản, cho rằng CDCC kinh tế

bị ảnh hưởng bởi vốn nội địa hơn so với FDI Trong khi Jude và Silaghiex (2016) đã xác định vai trò của FDI như một yếu tố quyết định việc làm bằng cách sử dụng mô hình nhu cầu lao động áp dụng cho Trung và Đông Âu, cho thấy dòng vốn FDI đã ảnh hưởng đến vấn đề lực lượng lao động và cơ cấu kinh tế một số quốc gia Bên cạnh đó, một số nhà nghiên cứu cho rằng FDI ảnh hưởng đến các ngành trong cơ cấu kinh tế cũng không giống nhau, hay mức độ tác động ở ngắn hạn và dài hạn khác nhau Khi xem xét mối quan hệ giữa độ mở và hiệu suất nông nghiệp, Djokoto (2013) cho rằng không có mối quan hệ lâu dài giữa FDI, độ mở thương mại, và hiệu suất nông nghiệp Còn trong ngắn hạn, độ mở thương mại và FDI tạo ra ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất nông nghiệp Kết quả này góp phần thu hút FDI vào lĩnh vực công nghiệp Đồng thời, các doanh nghiệp FDI cũng biết cách nắm bắt cơ hội khai thác hiệu quả nguồn lao động giá rẻ tại nước đầu

tư, đặc biệt các nước đang phát triển (Pazienza, 2015) Theo đó, các ngành công nghiệp

Trang 12

như công nghiệp chế tạo, gia công, chế biến, dịch vụ,…là các ngành mà phần lớn các doanh nghiệp FDI chủ yếu đầu tư vào, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động tương xứng, phù hợp với xu hướng chung của thế giới (Pao và Tsai, 2011)

Đối với Việt Nam, FDI là nguồn lực đóng góp lớn vào tổng vốn đầu tư phát triển xã hội, mở rộng thị trường xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, theo đúng định hướng mà Chính phủ đặt ra trong việc tạo điều kiện liên kết giữa các vùng, phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương (Nguyễn Tiến Long, 2019) Tuy nhiên, xét trong phạm vi từng vùng, có nhiều nghiên cứu liên quan đến tác động của FDI đối với nền kinh tế và cho thấy cả mặt tích cực lẫn tiêu cực Chẳng hạn, Nguyễn Tiến Long (2010, 2016) cho rằng FDI tác động tích cực đến quá trình tái cơ cấu của Thái Nguyên trong giai đoạn 1993 – 2009 Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực mà FDI mang lại, nếu không có biện pháp kiểm soát chặt chẽ có thể dẫn đến những hướng đi sai trong chiến lược phát triển kinh tế Hay nghiên cứu của Phạm Đức Minh (2013) về thu hút FDI vào phát triển kinh tế ở phía Bắc, cho thấy vai trò của FDI đối với hiệu quả sản xuất, doanh thu của chính phủ, kinh nghiệm làm việc cho lực lượng lao động, nhưng khi mất cân đối trong thu hút FDI, định hướng sai lệch về cơ cấu kinh tế dẫn đến suy giảm trong sự phát triển của khu vực…

Riêng đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long thì đây là một trong những khu vực thu hút FDI sớm nhất cả nước kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực Trong giai đoạn đầu thực hiện đường lối của Đảng với chính sách mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài, ĐBSCL đóng vai trò quan trọng cho quá trình thu hút với nhiều lợi thế hơn so với các khu vực khác trong nước như nguồn lao động dồi dào với giá nhân công rẻ, đặc biệt là vùng nguyên liệu nông sản lớn ở Việt Nam Cùng với xu hướng chung của cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã có những chuyển đổi mạnh mẽ, đặc biệt về cơ cấu kinh tế giai đoạn 2009-2019 Tỷ trọng khu vực I đã giảm từ 39,6% năm 2010 xuống còn 28,3% trong năm 2019, nhanh hơn tốc độ dịch chuyển cơ cấu trong 2 thập niên trước đó (Nguyễn Phương Lam và Vũ Thành Tự Anh, 2020) Trong đó, cơ cấu công nghiệp-xây dựng và thương mại dịch vụ cũng thay đổi mạnh mẽ, ngày càng gần hơn với cơ cấu kinh tế của cả nước Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các vùng khác trên cả nước đã phát triển vượt bậc và trở nên đứng đầu trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài như Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng thì ĐBSCL lại gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới, 2018)

Trang 13

Nhìn chung, có thể nói rằng ĐBSCL đã tạo được bước ngoặt trong thời kỳ đầu

mở cửa thu hút đầu tư nhưng trong thời gian qua vẫn chưa tạo bước đột phá trong quá trình phát triển cũng như việc phân tán phát triển đã tạo môi trường chưa thực

sự tốt cho các nhà đầu tư Đặc biệt, năng suất lao động của Đồng bằng sông Cửu Long khá thấp do thiếu đầu tư của khu vực FDI, các hoạt động sản xuất công nghiệp còn trầm lắng do hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế (Nguyễn Phương Lam và Vũ

Thành Tự Anh, 2020) Đồng thời, bên cạnh những mặt tích cực, lợi ích thu được,

FDI cũng đã dần bộc lộ những hạn chế, như sự mất cân đối trong đầu tư giữa các ngành nghề, các địa phương, rõ nét nhất là sự sụt giảm đáng kể trong khu vực nông nghiệp, trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng tăng mạnh (Nguyễn Xuân Hùng

và các cộng sự, 2020) Ở Việt Nam, vai trò kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang giảm dần so với các vùng khác trong cả nước, đóng góp của Đồng bằng sông Cửu Long vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong 3 thập kỷ qua giảm mạnh

(Nguyễn Phương Lam và Vũ Thành Tự Anh, 2021)

Có thể thấy, mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến FDI và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, nhưng chưa có sự thống nhất về mức độ tác động Có nghiên cứu cho rằng (1) tác động tích cực (Blomstrom và các cộng sự, 2000; Jiang, 2014; Jude và Silaghiex, 2016; Nguyễn Tiến Long, 2010, 2016; Ssozi và Bbaale, 2019; …), nhưng cũng có nghiên cứu cho rằng tác động tiêu cực (Phạm Đức Minh, 2013) hay không tác động (Djokoto, 2013; Gui-Diby và Renard, 2015) Hơn nữa, (2) mức độ tác động không thống nhất giữa các ngành trong cơ cấu kinh tế (Nicolas, 2003; Pao và Tsai, 2011; Djokoto, 2013; Pazienza, 2015; Mijiyawa, 2017; Nguyễn Xuân Hùng và các cộng sự, 2020; Adejumo, 2020; …), và (3) cả mức độ tác động theo thời gian, trong đó phần lớn các nghiên cứu nhấn mạnh tác động trong dài hạn (Djokoto, 2013; Jie và Shamshedin, 2019; Okoli và Agu, 2015; Hoàng Mạnh Hùng, 2018; …) Về nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam, tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu đến vùng kinh tế đặc thù vẫn còn hạn chế, đặc biệt vùng Đồng bằng sông Cửu Long – khu vực quan trọng trong phát triển kinh tế ở phía nam Trong khi

đó, FDI đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch CCKT nước ta theo hướng CNH, HĐH, và vùng Đồng bằng sông Cửu Long cũng không ngoại lệ Tuy nhiên, việc tiếp nhận nguồn vốn này một cách thiếu chọn lọc, hoặc phân bổ nguồn vốn vào các khu vực kinh tế thiếu hợp lý có thể dẫn đến những hệ lụy khôn lường, gây mất cân

Trang 14

đối trong nền kinh tế Do vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của FDI đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở đặc thù Vùng là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần xác định mức độ tác động của FDI đến CDCCNKT của vùng kinh tế đặc trưng tại Việt Nam, cũng như thay đổi nhận thức và hành động của các cơ quan quản lý lẫn các doanh nghiệp trong việc thu hút FDI Với ý nghĩa đó,

tác giả lựa chọn “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với sự

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề

tài nghiên cứu cho luận án

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Xác định mức độ tác động của FDI đến quá trình chuyển

dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó tìm ra các giải pháp

có tính khuyến nghị nhằm phát huy vai trò tích cực của FDI trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Mục tiêu cụ thể: Từ mục tiêu tổng quát, đề tài chi tiết thành ba mục tiêu cụ thể

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu và dựa trên cơ sở phân tích tình hình nghiên cứu, tác giả xác định một số câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là gì? Tiêu chí nào đo lường chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế?

- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại vùng ĐBSCL giai đoạn

2010 – 2019 diễn ra như thế nào?

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long như thế nào?

- Những chính sách nào cần được chú trọng để phát huy vai trò của FDI đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng ĐBSCL

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng, của một quốc gia

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Cơ cấu kinh tế là một phạm trù rộng gồm nhiều bộ phận của nền

kinh tế như thành phần kinh tế, hoạt động kinh tế, khu vực kinh tế, vùng kinh tế…

và mối tương quan giữa các bộ phận đó Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam nói chung, ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành Do đó, để đánh giá tác động về mặt kinh tế của FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long, đề tài phân tích ở cấp độ ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của Vùng trong giai đoạn 2010-2019, bỏ qua tác động của FDI đến cơ cấu các quan hệ sản xuất, cơ cấu tái sản xuất xã hội, cơ cấu quản lý, tổ chức, cơ cấu vùng, lãnh thổ

Về không gian: nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2019 và kiến nghị nhằm tận dụng tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu của đầu tư trực tiếp ngoài (FDI) đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm

2045

Về chủ thể nghiên cứu (góc độ tiếp cận): Hội đồng vùng và chính quyền các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp: nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng làm chính Với phương pháp định tính, luận

án tiến hành thu thập các tài liệu, chắt lọc thông tin từ các văn bản như báo cáo của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng thế giới, báo cáo của các cơ quan, ban ngành Bên cạnh đó, luận án xây dựng hệ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cos(φ) thể hiện mức độ khác biệt giữa các cơ cấu kinh tế của vùng ĐBSCL ở các thời điểm khác

Trang 16

nhau

Tiếp theo, luận án sử dụng nghiên cứu định lượng để đo lường và đánh giá mức độ tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2019 thông qua các mô hình dữ liệu bảng Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của FDI, thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2019

5 Nguồn số liệu

Luận án khai thác bộ dữ liệu niên giám thống kê của 13 tỉnh, thành phố của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2019 Tất cả dữ liệu của nghiên cứu đều được tiếp cận thông qua Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam được công bố vào các năm 2015, 2017 và 2019

6 Đóng góp mới của luận án

Luận án sẽ đóng góp ở những khía cạnh sau đây:

- Đóng góp về mặt lý luận: luận án hệ thống cơ sở lý thuyết liên quan đến đầu tư

trực tiếp nước ngoài, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Trong đó, luận án tập trung phân tích cơ chế ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế được đo lường theo tốc độ chuyển dịch thông qua hệ số cos φ và xu hướng chuyển dịch thông qua tỷ trọng của

ngành dịch vụ và ngành công nghiệp so với nông nghiệp

- Đóng góp về mặt thực tiễn

Một là, nghiên cứu phân tích thực trạng FDI của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- một trong những đồng bằng lớn, phì nhiêu nhất Đông Nam Á và thế giới, nhưng lượng vốn FDI vào các tỉnh trong vùng còn hạn chế Để thấy được mức độ phát triển của Vùng, nghiên cứu cũng phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng giai đoạn 2010 – 2019

Hai là, luận án phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thông qua hệ số

cos(φ) thể hiện mức độ khác biệt giữa các cơ cấu kinh tế của vùng ĐBSCL ở các thời điểm khác nhau; cũng như đánh giá xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và từ nông nghiệp sang dịch vụ Đặc biệt là đánh giá mức độ chênh lệch trong tác động của vốn FDI đến cả tốc độ và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giữa các tỉnh trong Vùng thông qua các biến tương tác giữa FDI và các tỉnh của Vùng

Trang 17

Ba là, luận án đề xuất các gợi ý chính sách để tìm ra cách thức thúc đẩy quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp – xây dựng và giảm tỷ trọng nông nghiệp thông qua tận dụng nguồn vốn từ FDI

7 Cấu trúc của luận án

Luận án dự kiến gồm Phần mở đầu và 5 chương như sau:

Phần mở đầu: Khái quát lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, dữ liệu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa, điểm mới và kết cấu của luận án

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án Chương này hệ thống phân tích các nghiên cứu thực nghiệm liên quan và rút ra khoảng trống nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng của một quốc gia Chương này tổng hợp và phân tích các lý thuyết về FDI, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,

về vai trò của FDI đối với phát triển ngành và tăng trưởng kinh tế và vai trò của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ sở thực tiễn là những thuận lợi và thách thức của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó tác giả đưa ra khung phân tích của luận án

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu của đề tài, mô hình thực nghiệm và các kỹ thuật ước lượng cũng như khắc phục khuyết tật của mô hình và dữ liệu nghiên cứu được sử dụng trong luận án

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này phân tích kết quả nghiên cứu về tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Tác giả trình bày mẫu nghiên cứu, đặc điểm dòng vốn FDI, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2019, ma trận tương quan và kết quả hồi quy, cũng như rút ra kết luận từ những mô hình đo lường tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng giai đoạn 2010 – 2019

Chương 5: Một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Vùng đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới Chương này phân tích bối cảnh trong nước và thế giới, hệ thống các mục tiêu, quan điểm và định hướng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Vùng Từ đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN

CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Các nghiên cứu nước ngoài và trong nước về tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khá đa dạng Một số công trình nghiên cứu đánh giá tác động gián tiếp của FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thông qua tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế, dựa trên những đóng góp của FDI vào GDP, chuyển dịch cơ cấu Một số nghiên cứu khác tập trung phân tích tác động trực tiếp của FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Tổng quan nghiên cứu dưới đây được chia thành các nghiên cứu nước ngoài và các nghiên cứu trong nước về tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1.1 FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Các nghiên cứu đánh giá tác động trực tiếp của FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại một nước hay một nhóm nước, cụ thể như sau:

Trong phân tích 29 quốc gia thuộc nhóm các quốc gia châu Phi hạ Sahara giai đoạn 2000 – 2015, Ssozi và Bbaale (2019) phát hiện ở các quốc gia này, cơ chế bắt kịp là rất quan trọng để có được công nghệ hiện đại Thay đổi cơ cấu đòi hỏi công nghệ hiện đại, vốn vật chất, vốn con người và môi trường kinh doanh thuận lợi Cơ chế này cho phép các nước thu nhập thấp tăng năng suất bằng cách tận dụng kiến thức và công nghệ hiện có ở các nền kinh tế hiện đại Do hầu hết các tài sản hữu hình thể hiện qua công nghệ trong các nước này đều được nhập khẩu, nên các động lực bắt kịp của thương mại và đầu tư quốc tế cũng như khả năng hấp thụ trong nước

là mấu chốt cho sự thay đổi cơ cấu Nghiên cứu sử dụng GMM hai bước để kiểm tra tác động của các yếu tố (gồm nhập khẩu, FDI, vốn con người và chỉ số tự do kinh tế) đối với sự thay đổi cơ cấu được đo lường bởi tỷ trọng lao động và GDP của các khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Bằng chứng cho thấy FDI có tác động dương đối với tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp và tỷ trọng GDP khu vực nông nghiệp, các trường hợp còn lại là tác động âm và có ý nghĩa thống kê Nguyên nhân của tình trạng trên là do dòng vốn FDI vào các nước này bị chi phối

Trang 19

bởi các hoạt động dựa trên tài nguyên thiên nhiên, như dầu mỏ, khoáng sản và sản xuất nông nghiệp Các hoạt động này thâm dụng vốn do đó không tạo ra nhiều sự dịch chuyển trong việc làm

Tương đồng với nghiên cứu trên, Jiang (2014) kiểm tra thực nghiệm mối quan

hệ giữa độ mở thương mại, FDI và thay đổi cơ cấu của 31 tỉnh ở Trung Quốc, thông qua mô hình dữ liệu bảng giai đoạn 1982 – 2011 Biến phụ thuộc đại diện cho thay đổi cơ cấu là sự thay đổi lao động qua các năm của từng khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Kết quả hồi quy ủng hộ tính hữu dụng của mô hình Lewis cho việc phân tích quá trình công nghiệp hóa ở Trung Quốc Nghiên cứu cho thấy độ

mở thương mại và FDI đóng vai trò quan trọng trong quá trình CDCC ở Trung Quốc Bằng chứng thu được cho thấy các yếu tố đó đã thúc đẩy CDCC các vùng bởi việc chuyển dịch lao động từ khi vực nông nghiệp sang công nghiệp chế biến chế tạo và sự CDCC ở các vùng nghèo hơn có xu hướng nhanh hơn

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu về tác động của FDI đến CNH của các nước tiếp

nhận đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng CNH, điển hình như nghiên cứu của Gui-Diby và Renard (2015) Với chỉ số đo lường mức độ công nghiệp hóa là giá trị

gia tăng của ngành công nghiệp hay tỷ trọng việc làm khu vực công nghiệp trong tổng thể, Gui-Diby và Renard (2015) xem xét tác động của FDI đến CDCC nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa ở 49 nước châu Phi giai đoạn 1980-2009 Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI không tác động đáng kể đến quá trình công nghiệp hóa của các nước này Nguyên nhân của tình trạng trên là do sự thất bại của chính phủ trong việc thiết lập môi trường thuận lợi cho FDI thúc đẩy công nghiệp hóa, không tạo ra sự liên kết hoặc liên kết yếu giữa MNCs và các doanh nghiệp địa phương Hạn chế của nghiên cứu này do dựa trên giả định tất cả các nước có chung định hướng phát triển thông qua công nghiệp hóa, giới hạn về số liệu đối với việc làm trong khu vực công nghiệp và sự phá

vỡ cấu trúc của FDI theo ngành trong giai đoạn này

Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về tác động của FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng nhiều phương pháp và nghiên cứu ở các khía cạnh, phạm vi khác nhau Một số nghiên cứu tập trung vào việc đưa ra kết luận về vai trò, bản chất và tác động của FDI đối với nền kinh tế, một số nghiên cứu khác tập trung vào việc xem xét cụ thể tác động của nó trên phạm vi rộng của các khía cạnh ở mọi quốc gia, mọi khu vực

Trang 20

1.1.1.2 FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Các nghiên cứu đánh giá tác động gián tiếp của FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại một nước hay một nhóm nước, điển hình như Nicolas (2003) nhận định FDI là nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hàn Quốc Kết quả cho thấy FDI đóng góp có chọn lọc vào việc phát triển năng lực công nghệ của Hàn Quốc và đóng góp vào sự thành công của chiến lược hướng vào xuất khẩu của nước này Quan trọng hơn, bằng cách chuyển nguồn vốn FDI vào các ngành cụ thể, các chính sách công đã góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của các nhà sản xuất Hàn Quốc

Adejumo (2020) cho thấy FDI chỉ tác động đến sản xuất xuất khẩu, ảnh hưởng không đáng kể đến giá trị gia tăng của ngành sản xuất do phần lớn các công ty sản xuất xuất khẩu là thuộc doanh nghiệp nước ngoài không phải doanh nghiệp trong nước Phát triển công nghiệp đóng vai trò quan trọng để đạt được các mục tiêu phát triển của Nigeria và nhiệm vụ đa dạng hóa kinh tế thông qua thay đổi cơ cấu Kết quả của nghiên cứu này đã chỉ ra rằng Nigeria có thể sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài như một nấc thang để phát triển công nghiệp nếu chính phủ thu hút đúng loại vốn FDI vào lĩnh vực sản xuất

Đối với ngành công nghiệp, sản xuất, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng vốn FDI có

xu hướng tác động mạnh đến lĩnh vực này cả trực tiếp lẫn gián tiếp qua các nhân tố khác Vốn FDI tác động dương, trực tiếp đến lĩnh vực CNH, từ đó tác động lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành trong các nghiên cứu của Jie và Shamshedin (2019) về công cuộc công nghiệp hóa tại Ethiopia từ năm 1992 - 2017 trong cả ngắn hạn và dài hạn, trong đó, tác động trong dài hạn mạnh mẽ và rõ nét hơn Hay FDI trong dài hạn tác động tích cực đến giá trị gia tăng của ngành sản xuất tại Nigeria từ 1970 - 2013 (nghiên cứu qua giá trị gia tăng của các công ty) (Okoli & Agu, 2015) Mặt khác, FDI có tác động gián tiếp đến lĩnh vực công nghiệp thông qua các nhân tố như sự phân bổ lao động giữa các ngành, chuyển giao công nghệ - tri thức, tiền lương Những yếu tố này được xem là những nhân tố chính của quá trình công nghiệp hóa (Shujie Yao & Kailei Wei, 2006)

M¨uhlen và Escobar (2020) cho thấy FDI tác động đến sự phân bổ lao động giữa các ngành, nhất là lĩnh vực công nghiệp, từ đó tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Mexico theo hướng CNH từ năm 2006 - 2016 Nghiên cứu của Pineli và các cộng sự (2019) cũng cho thấy FDI thúc đẩy tỷ trọng lao động trong các lĩnh vực công nghệ cao, từ đó tác động đến quá trình chuyển dịch CCKT

Trang 21

Đối với thúc đẩy nền kinh tế theo hướng CNH qua chuyển giao công nghệ - tri thức, Shujie Yao và Kailei Wei (2006) cho rằng, qua chuyển giao công nghệ, FDI đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất khi xem xét nền kinh tế công nghiệp mới nổi - Trung Quốc từ năm 1979 – 2003

Ngoài ra, FDI, nợ nước ngoài và giá trị xuất khẩu là các nhân tố quan trọng và ngoại sinh góp phần thay đổi cơ cấu và tăng trưởng kinh tế ở Bangladesh (Hosain, 2006) Thông qua kiểm định tương quan, nhân quả giữa các biến và mô hình kinh tế lượng với chuỗi thời gian, với mức độ công nghiệp hóa được xác định bởi tỷ lệ đầu

ra công nghiệp với đầu ra nông nghiệp, được xem là đại diện cho sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế Hosain (2006) cho rằng có mối tương quan dương giữa thay đổi cơ cấu

và FDI được xác nhận với hệ số tương quan khá cao 0,87 Kết quả kiểm định nhân quả Granger cũng cho thấy có nhân quả từ các biến FDI, nợ nước ngoài và giá trị xuất khẩu đến thay đổi cơ cấu, góp phần công nghiệp hóa ở Bangladesh

Khi phân tích đóng góp của FDI đến thay đổi cơ cấu ở nhóm các nền kinh tế khác nhau trong quá trình chuyển đổi, Kalotay (2010) cho rằng FDI là một tác nhân cho những thay đổi cơ cấu nhưng không đồng đều Theo đó, FDI tạo ra sự thay đổi cơ cấu mạnh mẽ ở các nước thành viên mới của EU và tác động tiêu cực ở Liên bang Nga Ở các nước thuộc cộng đồng các quốc gia độc lập có FDI khiêm tốn và các tác động cơ cấu của nó cũng không rõ ràng, dòng vốn FDI chảy vào còn quá hạn chế để

có thể có bất kỳ tác động đáng kể nào Dhahri và Omri (2019) nghiên cứu về tác động của FDI và vốn viện trợ nước ngoài lên sản xuất nông nghiệp tại 50 nước đang phát triển nhận định rằng FDI có tác động tích cực và đáng kể lên sản xuất nông nghiệp của các nước Tuy nhiên, chỉ tài trợ cho sản xuất nông nghiệp thông qua FDI hoặc chỉ viện trợ dường như là không đủ Sự hợp nhất giữa FDI và viện trợ là giải pháp cho việc mở rộng sản xuất nông nghiệp ở các nước sở tại Vì vậy, việc chính phủ phân phối đúng nguồn viện trợ và các chiến lược đầu tư tốt vào sản xuất nông nghiệp sẽ góp phần cải thiện đáng kể tăng trưởng nông nghiệp và thay đổi hệ thống nông thôn

Wu và Chen (2016) sử dụng mô hình hồi quy GMM (Generalized Method of Moments) để phân tích dữ liệu bảng của 262 thành phố của Trung Quốc trong giai đoạn từ 2004 đến 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI đóng vai trò quan trọng định hướng quá trình đô thị hóa của Trung Quốc, đồng thời nhấn mạnh tác động của FDI tại các khu vực khác nhau Dòng vốn FDI đổ vào khu vực ven biển thúc đẩy sản xuất và công nghệ, góp phần đẩy mạnh quá trình đô thị hóa Khu vực nội địa chỉ

Trang 22

thu hút một lượng nhỏ FDI, phần lớn tập trung vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nên không có tác động đến quá trình đô thị hóa

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Mijiyawa (2017) tại 53 quốc gia châu Phi giai đoạn 1995 – 2014 Kết quả ước lượng bằng phương pháp GMM hệ thống cho thấy tác động tích cực của FDI đến tỷ trọng giá trị gia tăng khu vực công nghiệp chế biến chế tạo nhưng không đáng kể do hầu hết FDI xuất hiện trong lĩnh vực khai thác mỏ, dầu khí Do đó, nghiên cứu khuyến nghị các nước châu Phi nên điều chỉnh các chính sách để định hình sự phân bổ FDI theo ngành bằng cách đa dạng hóa FDI từ khu vực khai thác mỏ, dầu khí sang các khu vực sản xuất và dịch vụ Bên cạnh đó, các nước châu Phi nên xem xét cải thiện chất lượng và số lượng cơ sở hạ tầng cũng như mức độ kỹ năng của lao động để định hình sự phân bổ của FDI theo khu vực

Ngoài ra, phân tích tác động FDI trên cả khía cạnh trực tiếp lẫn gián tiếp, Zorska (2005) đo lường ảnh hưởng của FDI đến quá trình CDCCKT của Ba Lan thông qua những tác động của FDI đối với nền kinh tế quốc dân như: sự vận hành của nền kinh tế, các yếu tố sản xuất sẵn có, tốc độ tăng trưởng, tái cơ cấu, cạnh tranh trong nước, năng lực cạnh tranh quốc tế của xuất khẩu và hội nhập khu vực Các bằng chứng cho thấy đóng góp của FDI và TNCs là đáng kể, phức tạp và đa chiều Vốn và các nhà đầu tư nước ngoài đã hỗ trợ quá trình chuyển đổi chủ yếu thông qua việc tham gia vào thay đổi quyền sở hữu, cung cấp vốn và công nghệ, khuyến khích tái cơ cấu tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy các liên kết kinh tế đối ngoại của Ba Lan Theo đó, FDI không chỉ là chất xúc tác mà đóng góp đáng kể vào

sự chuyển dịch của nền kinh tế này Tác động của FDI mạnh mẽ nhất đến cơ cấu GDP đã được thực hiện trong lĩnh vực dịch vụ (cả trong dịch vụ tiêu dùng và kinh doanh), đặc biệt trong nửa sau những năm 1990 Với sự đóng góp lớn của FDI, cơ cấu GDP của Ba Lan trong giai đoạn 1990 – 2001 đã thay đổi nhiều trong lĩnh vực dịch vụ, với tỷ trọng của nó tăng từ 42% lên 59% GDP trong giai đoạn đó, trong khi

tỷ trọng ngành công nghiệp giảm từ 50% xuống 37%, với sự phát triển mạnh mẽ trong nội bộ ngành sản xuất sang các ngành công nghiệp hàng tiêu dùng

Tuy nhiên, khi phân tích dữ liệu cấp độ doanh nghiệp ở các quốc gia châu Phi

để đo lường vai trò của các nhà đầu tư nước ngoài như những tác nhân của sự thay đổi cơ cấu bằng cách xem xét mối liên kết và sự tương tác với các doanh nghiệp nội địa, việc làm và hình thành vốn nhân lực, chuyển giao kiến thức và phát triển các sản phẩm và quy trình mới, Amendolagine và các cộng sự (2016) đã đưa ra kết quả

Trang 23

khác Ảnh hưởng của FDI được đánh giá theo nguồn gốc của khoản đầu tư nước ngoài theo hai nhóm từ các nước thuộc khối OECD và từ các nước thuộc nhóm các nền kinh tế lớn mới nổi Kết quả cho thấy FDI tạo nhiều việc làm và dịch chuyển mạnh mẽ trong cơ cấu lao động Trong đó FDI từ các nước có nền kinh tế lớn mới nổi, đặc biệt từ Trung Quốc, có tác động đến cơ cấu lao động mạnh mẽ hơn bởi phần lớn FDI từ các nước này được đầu tư vào các lĩnh vực thâm dụng lao động, trong khi FDI từ khối OECD lại đòi hỏi lao động có kỹ năng hơn

Bên cạnh đó, khi phân tích 28 nước đang phát triển giai đoạn 1980 – 2010, Pineli và các cộng sự (2019) chỉ ra mối quan hệ giữa FDI và thay đổi cơ cấu là khá đồng nhất giữa các quốc gia FDI được chứng minh có mối quan hệ tích cực với sự gia tăng tỷ trọng việc làm của khu vực hiện đại ở một số nước, nhưng cũng có ảnh hưởng tiêu cực đối với một số quốc gia khác Nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ phù hợp giữa giai đoạn phát triển quốc gia và loại hình FDI mà quốc gia đó nhận được

có ảnh hưởng đến khả năng của FDI đối với thúc đẩy thay đổi cơ cấu Trong số các quốc gia ở giai đoạn phát triển ban đầu, mối quan hệ thay đổi cơ cấu và FDI mạnh hơn khi vốn FDI tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực sản xuất Ngược lại, trong nhóm các quốc gia ở các giai đoạn phát triển tiên tiến hơn, sự tập trung cao hơn của FDI vào khu vực hiện đại phi sản xuất có liên quan mạnh mẽ hơn với sự thay đổi cơ cấu Ngoài ra, sự khác biệt giữa các quốc gia trong mối quan hệ giữa FDI và thay đổi cơ cấu có liên quan đến sự phát triển tài chính và kiểm soát tham nhũng ở các quốc gia, nhưng không có mối quan hệ với độ mở thương mại

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Có nhiều nghiên cứu về tác động của FDI đến các khía cạnh của nền kinh tế cũng như các nghiên cứu về CDCC ở Việt Nam khá đa dạng và phong phú Tuy nhiên, các nghiên cứu thường tập trung ở một tỉnh hoặc cả quốc gia và hạn chế nghiên cứu về vùng

1.1.2.1 FDI tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Một số nghiên cứu tác động trực tiếp của FDI đến CDCC ngành kinh tế

điển hình theo các khía cạnh như sau

Nhóm các nghiên cứu về tác động của FDI đến nội bộ ngành góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hùng và các cộng sự (2020) về tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu tỉnh Bắc Ninh, dùng phương pháp định tính và định

Trang 24

lượng nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh và tác động của FDI đối với từng ngành (nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) từ đó đề xuất các biện pháp cho tỉnh các biện pháp nhằm tiếp tục thu hút FDI và duy trì tác động chuyển dịch tích cực của FDI Thông qua mô hình OLS đánh giá tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh giai đoạn 2009-2019 cho thấy tốc độ tăng trưởng FDI ảnh hưởng mạnh đến tái cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực Việc đầu tư một lượng lớn FDI vào công nghiệp góp phần trực tiếp vào tăng trưởng khu vực này và gián tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến nông nghiệp nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khu vực dịch vụ

Khi xem xét phạm vi của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 1993 – 2009, Nguyễn Tiến Long (2010, 2016) sử dụng mức độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế (hệ số cos φ) để đo lường tác động của các yếu tố (trong đó có FDI) đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kết quả cho thấy tác động hai chiều giữa FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và mối quan hệ giữa vốn FDI thực hiện và tỉ trọng các ngành kinh tế Nghiên cứu nhấn mạnh thu hút FDI có vai trò rất quan trọng tạo động lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thái Nguyên nhưng cần kèm theo các điều kiện chặt chẽ, mục tiêu rõ ràng để đạt được hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, cơ cấu đầu tư FDI mất cân đối, gây nên những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế như trong nghiên cứu của Phạm Đức Minh (2013) Thông qua phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, Phạm Đức Minh (2013) đánh giá tác động của vốn FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Nghiên cứu chỉ ra các tác động tích cực của FDI đến năng lực sản xuất, bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, đóng góp nguồn thu cho ngân sách, nâng cao kinh nghiệm làm việc cho lực lượng lao động… Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế của FDI trong định hướng chuyển dịch CCKT và sự mất cân đối trong thu hút FDI làm suy giảm phát triển kinh tế vùng

Trong mối quan hệ với tăng trưởng, thông qua mô hình VAR với dữ liệu của

60 tỉnh thành ở Việt Nam giai đoạn 1998 – 2015, Hoàng Mạnh Hùng (2018) đã cung cấp bằng chứng cho thấy sự tồn tại mối quan hệ nhân quả Granger một chiều

từ FDI đến CDCC Với phương pháp vectơ, sử dụng chỉ số cosθ đo lường CDCC ngành kinh tế, kết quả cho thấy ảnh hưởng dài hạn của FDI đến tăng trưởng và CDCC Song, CDCC chưa đóng vai trò quan trọng để thu hút FDI Kế thừa nghiên cứu trên, thông qua các mô hình IV-GMM, D-GMM, S-GMM, Hoàng Mạnh Hùng (2020) phân tích tác động của FDI đến 60 tỉnh, thành của Việt Nam giai đoạn 2000

Trang 25

– 2017 cho thấy FDI có tác động tích cực đối với mức độ CDCC ngành kinh tế trong cả ngắn hạn và dài hạn ở cùng thời điểm, ở độ trễ 1 năm thì FDI lại kìm hãm mức độ CDCC và ảnh hưởng tiêu cực này chỉ tồn tại trong ngắn hạn Tác động tích cực thể hiện mạnh mẽ hơn khi các địa phương đáp ứng tốt năng lực hấp thụ thông qua nguồn vốn con người Tác động lan tỏa không gian của FDI trong ngắn hạn cũng được tìm thấy đó là FDI làm chậm quá trình CDCC ở các địa phương lân cận Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy sự mất cân đối cơ cấu chung của nền kinh tế cũng như của riêng khu vực nông nghiệp diễn ra mạnh hơn dưới tác động của FDI Đối với khu vực công nghiệp thì FDI góp phần làm giảm sự mất cân đối trong cơ cấu, còn khu vực dịch vụ thì ảnh hưởng của FDI là không rõ ràng Tuy nhiên, khi xem xét CDCC trong tổng thể nền kinh tế, Ngọc và Hải (2019) xem xét tác động trực tiếp của FDI đến cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo từng ngành rộng dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian, biến đại diện cho cơ cấu là tỷ trọng trong GDP của mỗi ngành rộng và sử dụng ba mô hình chuỗi thời gian cho ba biến cơ cấu Thông qua mô hình VAR giai đoạn 1999 – 2017, nghiên cứu cho thấy FDI chỉ có tác động tích cực đối với cơ cấu của khu vực dịch vụ, hai khu vực còn lại là tác động tiêu cực

Bên cạnh đó, khi nghiên cứu thực nghiệm tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2001 – 2018, thông qua mô hình FEM, Vũ Thị Vân Anh (2021) đã tìm thấy FDI tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại vùng Đồng bằng sông Hồng Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra tăng nguồn vốn đầu tư trong nước và mở rộng mức độ đô thị hoá tác động tích cực tới cơ cấu ngành công nghiệp và dịch vụ; hay thu nhập bình quân đầu người trong vùng tăng lên tác động tích cực đến cơ cấu của ngành dịch vụ Tác động của biến độ mở thương mại không đáng kể lên chuyển dịch cơ cấu ngành, trong khi đó biến lao động đã qua đào tạo tác động tiêu cực và không đáng kể đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại vùng Đồng bằng sông Hồng

1.1.2.2 FDI tác động gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Nghiên cứu tác động gián tiếp của FDI đến CDCC ngành kinh tế ở Việt Nam

còn nhiều hạn chế Theo đó, nhóm các nghiên cứu về tác động của FDI đến tăng

trưởng ngành, góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gồm có:

Nghiên cứu của Minh Vân (2011) đưa ra những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn FDI cho các lĩnh vực kinh tế như: vấn đề về chuyển giá, đầu tư vốn chưa phù hợp với hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các dự án FDI vẫn còn thiếu quy hoạch và chưa quan tâm nhiều đến sự phát triển kinh tế bền vững Không phủ

Trang 26

nhận sự đóng góp đáng kể của vốn FDI trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta nhưng tác giả cũng thẳng thắn nêu ra những yếu kém trong tổ chức thực hiện Thu hút FDI đúng hướng – đó là hướng sử dụng nguồn vốn FDI gắn với thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu; vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững…đây cũng là điều mới được nêu

trong Đại hội lần thức XI của Đảng

Khi xem xét tác động của FDI đến CDCC kinh tế trong nội bộ ngành công nghiệp và dịch vụ ở Hải Phòng, Đào Văn Hiệp (2011) cho thấy FDI đã tạo cơ hội cho các ngành công nghiệp vốn có trước đây của Hải Phòng đang lâm vào khủng hoảng có khả năng phục hồi và phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, tác động dây chuyền đến nhiều ngành nghề truyền thống khác và đã thu hút được lượng lớn lao động nông nghiệp chuyển sang Thông qua hoạt động của các doanh nghiệp FDI, cơ cấu ngành công nghiệp hướng đến nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các sản phẩm áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, tăng tỷ trọng hàng xuất khẩu và nhiều ngành nghề mới được hình thành Hơn nữa, sự xuất hiện của các nhà đầu tư nước ngoài đã giúp dịch vụ du lịch của thành phố khởi sắc và sôi động hơn FDI tạo ra sự chuyển biến chất lượng

và mức độ đa dạng trong phân phối hàng hóa dịch vụ, duy trì tỷ trọng đóng góp của khu vực này trong GDP Ở phạm vi nền kinh tế, Đào Văn Hiệp (2012) cũng cho rằng việc thu hút và sử dụng vốn FDI đã tạo ra cú hích cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và tác động lớn đến quá trình CDCC theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhờ vào FDI đã xuất hiện nhiều ngành nghề mới (tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ) với công nghệ tiên tiến, góp phần thay đổi tỷ trọng các ngành theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Vinh (2012), FDI ảnh hưởng gián tiếp đến CDCC ngành kinh tế thông qua các kênh như tăng trưởng kinh tế ngành, chuyển giao công nghệ, di chuyển lao động, tương tác với vốn đầu tư trong nước, hiệu quả ngoại ứng từ năng suất, hiệu ứng xuất khẩu Từ mô hình tăng trưởng Solow, Nguyễn Tấn Vinh (2012) đề xuất hai mô hình hồi quy dữ liệu bảng với biến phục thuộc đại diện cho cơ cấu là tỷ trọng GDP ngành và tỷ trọng sản lượng tiểu ngành công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy FDI tác động dương đến CDCC ngành kinh tế Trong nội bộ ngành công nghiệp, FDI góp phần CDCC

Trang 27

ngành công nghiệp theo hướng phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu như cơ khí, điện – điện tử, công nghệ phần mềm và hóa chất FDI tác động tiêu cực đến các ngành thâm dụng lao động làm giảm dần tỷ trọng của các ngành này

Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của FDI đến thúc đẩy quá trình CNH và phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam từ năm 2005 – 2016, Htike (2019) cho rằng FDI tạo nên nhiều hiệu ứng lan tỏa trong chuyển giao công nghệ, xuất khẩu, tiền lương Những yếu tố này quan hệ mật thiết đến sự phát triển bền vững của lĩnh vực công nghiệp Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác cho thấy nguồn vốn FDI không ảnh hưởng đến lĩnh vực công nghiệp, sản xuất Chẳng hạn, Essotanam và các cộng sự (2021) cho thấy tại các quốc gia thuộc liên minh kinh tế và tiền tệ Tây Phi (WAEMU), trong giai đoạn 1990 – 2017, vốn FDI không ảnh hưởng đến công nghiệp, sản xuất Hay trong nghiên cứu về tác động của dòng vốn FDI đến cơ cấu kinh tế theo ngành của Việt Nam từ quý 1/1999 đến quý 4/2017, Ngọc và Hải (2019) chỉ ra rằng lĩnh vực công nghiệp có xu hướng giảm Dù vậy, trong nghiên cứu này cũng chỉ ra lĩnh vực công nghiệp là nhân tố chính thu hút vốn FDI đầu tư vào thị trường Việt Nam Nhóm tác giả Pineli và các cộng sự (2019) cũng cho biết vốn FDI tác động tiêu cực đến quá trình CNH thông qua phân bổ lao động vào lĩnh vực công nghệ cao Như vậy, có thể thấy, tùy vào bối cảnh cụ thể của từng nền kinh

tế, vốn FDI sẽ có những tác động khác nhau vào lĩnh vực công nghiệp, sản xuất và

từ đó gây nên ảnh hưởng khác nhau đối với quá trình CNH nền kinh tế

1.2 Những điểm đã thống nhất và khoảng trống nghiên cứu

- Đối với các nghiên cứu tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về vai trò FDI đến CDCC kinh tế Về phương pháp, các nghiên cứu theo hai hướng: (1) nhóm nghiên cứu tập trung vào cơ sở lý luận, dựa trên các thống kê mô tả và (2) nhóm dựa trên các mô hình định lượng Phần lớn các nghiên cứu sử dụng tỷ trọng các ngành đại diện cho CDCC, tỷ trọng chỉ thể hiện cơ cấu kinh tế ở một thời điểm tĩnh

và các ngành độc lập nhau Điều này có thể chưa hợp lý khi cơ cấu kinh tế thường thể hiện là một yếu tố động và cần phải xem xét CDCC trong bối cảnh chung của nền kinh tế Vì vậy, việc tiếp tục làm rõ mối quan hệ này dưới những cách tiếp cận khác nhau là cần thiết

1.2.1 Những điểm đã thống nhất

Nhìn chung, với những nghiên cứu thực nghiệm về tác động của FDI đến CDCC kinh tế trên thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy những kết quả sau đây:

Trang 28

Thứ nhất, một số công trình nghiên cứu đánh giá tác động gián tiếp của FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thông qua tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế, dựa trên những đóng góp của FDI vào GDP, chuyển dịch cơ cấu Một số nghiên cứu khác tập trung phân tích tác động trực tiếp của FDI tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Điều đó cho thấy FDI tác động đến CDCC ngành kinh tế theo nhiều cơ chế khác nhau

Thứ hai, mức độ tác động của FDI đến các vùng, các quốc gia không giống nhau, tuỳ thuộc vào trình độ phát triển, vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội

Thứ ba, FDI góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thông qua góp phần thúc đẩy các ngành có hàm lượng công nghệ cao,

và dịch chuyển lao động từ khu vực nông thôn lên thành thị

Thứ tư, FDI tác động vào sự tăng trưởng các ngành (Công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp) theo những chiều hướng khác nhau Một số nghiên cứu cho thấy FDI tác động tích cực đến công nghiệp và dịch vụ nói chung, tuy nhiên sự tác động đến từng tiểu ngành trong mỗi nhóm ngành không giống nhau, tuỳ thuộc vào trình độ lao động trong khu vực đó, ngoài ra FDI cũng có thể dẫn đến những tiêu cực nếu như phân bổ nguồn lực không hợp lý dẫn đến sự mất cân bằng trong phát triển các ngành

Thứ năm, sự tác động của FDI đến CDCC ngành kinh tế còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác: tăng trưởng kinh tế, lao động qua đào tạo, tỷ lệ dân thành thị, … nên để có cái nhìn bao quát về mức độ tác động cần đặt trong mối quan hệ tương hỗ với các nhân tố liên quan

Vì những kết quả đa dạng này, cho thấy việc nghiên cứu tác động của FDI đến CDCC ngành kinh tế riêng cho từng vùng miền với các điều kiện phát triển khác nhau là vô cùng cần thiết Đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu Long, khu vực kinh tế trọng điểm nhưng chưa được khai thác hết tiềm năng

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu

Dựa trên phân tích những nghiên cứu thực nghiệm về tác động của FDI đến CDCC ngành kinh tế trên thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy những khoảng trống như sau:

Thứ nhất, phần lớn các nghiên cứu tập trung trong lĩnh vực sản xuất công

nghiệp ở các nước đang phát triển (Hosain, 2006; Shujie Yao & Kailei Wei, 2006; Gui-Diby và Renard, 2015; Mijiyawa, 2017; Pineli và các cộng sự, 2019; Adejumo,

Trang 29

2020; M¨uhlen và Escobar, 2020; …) và hạn chế phân tích quá trình CDCC nói chung giữa các ngành (Zorska, 2005; Kalotay, 2010; Ssozi và Bbaale, 2019; Jie và Shamshedin, 2019; …) Hơn nữa các nghiên cứu tác động của FDI đến CDCC ngành kinh tế tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, chủ yếu là định tính và được xem xét trong phạm vi của một địa phương (Đào Văn Hiệp, 2011, 2012b; Nguyễn Tiến Long, 2010, 2016; …), chỉ có 1 số ít nghiên cứu cho một vùng (Phạm Đức Minh, 2013; Vũ Thị Vân Anh, 2021), đặc biệt vùng Đồng bằng sông Cửu Long – một trung tâm xuất khẩu nông - lâm - thủy sản lớn nhất của cả nước, nhưng cơ cấu kinh

tế không đều và chưa hợp lý

Thứ hai, nhiều mối quan hệ được mô tả bởi lý thuyết kinh tế có tính chất động

cũng như ảnh hưởng của các yếu tố động trong dài hạn, như Herrendorf và các cộng

sự (2014) nhận định quá trình chuyển dịch cơ cấu luôn có thể bị ảnh hưởng bởi tính động Do vậy, không thể bỏ qua tính động trong các mô hình định lượng bởi nếu thiếu tính động sẽ nảy sinh các vấn đề về kinh tế lượng trong mô hình Đó là xu hướng và tốc độ chuyển dịch giữa các ngành thông qua tỷ trọng giá trị của các ngành với nhau Đây là khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy

Thứ ba, xem xét tương quan không gian trong các mô hình kinh tế lượng Cách

tiếp cận truyền thống, không xem xét tác động phát sinh từ dạng phân bố địa lý của các hoạt động kinh tế Trong tổng thể nền kinh tế Vùng, chúng ta không thể coi mỗi địa phương là một thực thể độc lập, không có tương tác với các địa phương khác Do vậy, cần phải so sánh sự chênh lệch trong mức độ CDCC ngành kinh tế giữa các tỉnh trong Vùng, đặc biệt quá trình CDCC ngành kinh tế theo đặc điểm vốn FDI

Thứ tư, vẫn còn khoảng trống trong nghiên cứu khác biệt về mức độ hấp thụ

FDI giữa các tỉnh theo thu nhập Theo đó, mức độ tác động của FDI đến CDCC kinh tế giữa các tỉnh trong Vùng có thể khác nhau, với những tỉnh, thành có thu nhập cao có khả năng CDCC ngành kinh tế cao hơn Bên cạnh đó, trong nhiều báo cáo và nghiên cứu trước cũng cho thấy vùng Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất thấp, hạn chế trong thu hút FDI và mức độ CDCC ngành kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh, thành trong Vùng

1.3 Những hướng nghiên cứu tiếp theo trong luận án

Dựa trên những khoảng trống nghiên cứu mà tác giả nhận thấy, luận án sẽ tiếp tục giải quyết các vấn đề sau khi phân tích về tác động của FDI đến CDCC ngành kinh tế Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 30

Thứ nhất, nghiên cứu về tác động của FDI đến CDCC ngành kinh tế của toàn

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trên cả hai mặt định tính và định lượng, trong đó định lượng là chính

Thứ hai, luận án xem xét đến tính động trong mô hình định lượng bằng việc

phân tích xu hướng và tốc độ chuyển dịch giữa các ngành thông qua tỷ trọng giá trị của các ngành với nhau dưới tác động của FDI

Thứ ba, xem xét tương quan không gian trong các mô hình kinh tế lượng bằng

việc so sánh sự chênh lệch trong mức độ CDCC ngành kinh tế giữa các tỉnh trong Vùng vì Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm nhiều tỉnh thành và có sự tương tác với tỉnh khác, tương tác với các động lực phát triển kinh tế như gần các trung tâm kinh tế, gần cảng biển, gần sân bay… Đó cũng là những yếu tố tạo ra động lực thúc đẩy CDCC

Thứ tư, luận án nghiên cứu mức độ tác động của FDI đến CDCC kinh tế giữa

các tỉnh trong Vùng thông qua biến tương tác giữa các tỉnh trong Vùng với FDI, nghiên cứu sẽ đo lường mức độ chênh lệch trong tác động FDI đến CDCC ngành kinh tế giữa các tỉnh trong Vùng so với Long An – một tỉnh có lợi thế nhiều về CDCC ngành kinh tế

Tuy nhiên, luận án chỉ dừng lại ở nghiên cứu về sự CDCC ngành KT ở mức

độ ngành chứ chưa được cụ thể hóa việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành, cũng như chưa xét đến các yếu tố cụ thể của các địa phương khác nhau Đây cũng là những hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo của tác giả sau luận án này

Trang 31

2.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Có nhiều quan niệm khác nhau về FDI, mỗi quan điểm nhấn mạnh đến những khía cạnh nhất định Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài đã từng xuất hiện trong nhiều công trình nghiên cứu và ấn phẩm của các tổ chức tài chính Trong đó, định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về đầu tư trực tiếp nước ngoài là được sử dụng phổ biến nhất Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là một loại hình đầu

tư quốc tế nhà đầu tư trực tiếp có được lợi ích lâu dài đối với một doanh nghiệp sở tại trong nền kinh tế khác (doanh nghiệp được đầu tư trực tiếp) Lợi ích lâu dài ngụ ý sự tồn tại của mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp được đầu tư trực tiếp, và mức độ ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư đối với việc quản lý doanh nghiệp đó (IMF, 1993) Tương đồng với quan điểm trên, WTO (1996) cũng cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư có trụ sở tại một quốc gia này mua đầu tư tài sản ở quốc gia khác với mục đích quản lý tài sản đó

Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 1998) định nghĩa FDI là đầu tư liên quan đến mối quan hệ lâu dài và phản ánh sự quản lý và kiểm soát lâu dài của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ đối với một doanh nghiệp sở tại ở một nền kinh tế khác Khoản đầu tư như vậy liên quan đến

cả giao dịch ban đầu giữa hai bên và tất cả các giao dịch tiếp theo và giữa các công ty liên kết nước ngoài, cả hợp nhất và không hợp nhất Tuy nhiên, có thể nhận thức rằng bản chất của FDI là một loại hình đầu tư quốc tế mà nước chủ đầu tư (nước đầu tư) đầu tư vào nước tiếp nhận đầu tư (nước tiếp nhận đầu tư) nhằm lấy quyền sở hữu của các đối tượng kinh doanh trong quốc gia sở tại, quản lý và kiểm soát chúng, do đó giúp quốc gia đầu tư hưởng lợi Bên cạnh đó, nền kinh tế của nước nhận đầu tư cũng nhận được nguồn lực lớn (về vốn và công nghệ) để tăng trưởng, và FDI cũng là một nhân tố quan trọng giải quyết vấn đề việc làm ở các nước đang phát triển

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được coi là công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Hoạt động FDI được

Trang 32

coi như một liều thuốc để giúp các quốc gia thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn của tiết kiệm thấp - thu nhập thấp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu tư liệu sản xuất và bí quyết công nghệ kỹ thuật tiên tiến Động lực toàn cầu hóa trên toàn thế giới đã thúc đẩy tự do hóa các chế độ tư bản nước ngoài, từ đó dẫn đến bùng nổ sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia Tốc độ tiếp nhận dòng vốn FDI tăng quá nhanh trong những năm gần đây khiến các nền kinh tế đang phát triển đã thu hút nhiều dòng vốn FDI hơn các nền kinh tế phát triển

Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa kể từ khi Việt Nam bắt đầu chuyển đổi sang mô hình kinh tế thị trường cách đây ba thập kỷ Việc nới lỏng các hạn chế đối với các nhà đầu tư nước ngoài

đã khuyến khích việc huy động đáng kể dòng vốn từ nước ngoài vào nền kinh tế có

vị trí chiến lược Các nhà đầu tư đã bị thu hút bởi tiềm năng to lớn chưa được khai thác của Việt Nam, hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao, cùng với lực lượng lao động giá rẻ và nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào Một sự chuyển dịch mạnh mẽ trong

cơ cấu kinh tế của Việt Nam từ nông nghiệp sang công nghiệp, kể từ khi công cuộc đổi mới kinh tế năm 1986 được thực hiện, đã thúc đẩy một sự di chuyển lớn của người lao động từ ngành này sang ngành khác, cũng như là khuyến khích sự xuất hiện của các doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước

Đối với Luật Việt Nam, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào trình bày về FDI một cách rõ ràng Luật Đầu tư 2005 (đã hết hiệu lực) không trình bày về FDI,

mà khái niệm FDI chỉ có thể được hiểu thông qua kết hợp 2 khái niệm được Luật quy định tại Điều 3, đó là: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư" và “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư" Luật Đầu tư 2014 (đã hết hiệu lực) và Luật Đầu tư 2020 (đang có hiệu lực) cũng không đề cập trực tiếp đến FDI mà chỉ nêu một cách khái quát tại khoản 1 điều 3 Luật Đầu Tư 2014 và khoản 22 điều 3 Luật Đầu tư 2020 như sau: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế

có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông” Trong đó, “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam” (khoản 14 điều 3 Luật Đầu Tư 2014 và khoản 20 điều 3 Luật Đầu Tư 2020)

Trang 33

Các quan niệm trên tuy có cách tiếp cận khác nhau nhưng bản chất đều thống nhất về mối quan hệ giữa vai trò và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện FDI, đó là nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn đủ lớn vào một đối tượng ở một quốc gia khác nhằm nắm quyền quản lý đối tượng đó

2.1.2 Phân loại mục đích đầu tư trực tiếp nước ngoài

Căn cứ vào mục đích đầu tư, UNCTAD (1993) cho rằng FDI có các loại cơ bản như bảng 2.1

Bảng 2.1 Khu vực kinh tế và loại FDI

Sơ cấp Năng lượng, khai thác mỏ, nông

Công nghiệp

Máy móc, máy tính, trang bị điện,

thiết bị vận tải, dệt may Tìm kiếm hiệu quả Thực phẩm, hóa chất, kim loại Tìm kiếm thị trường

Thương mại, dịch

vụ

Điện, nước, tài chính, thông tin, dịch

Nguồn: UNCTAD (1993) FDI tìm kiếm nguồn tài nguyên, được thúc đẩy bởi quyền khai thác vào tài

nguyên thiên nhiên, như dầu khí, khoáng sản FDI tìm kiếm tài nguyên liên quan đến

cơ cấu sản xuất, trong đó nguồn nguyên liệu từ thế giới đang phát triển hoặc được sử dụng như là đầu vào của quá trình sản xuất tại đất nước của các công ty xuyên quốc gia (MNCs) hoặc bán ra thị trường thế giới Phần lớn FDI trước những năm 1960 là tìm kiếm tài nguyên và trao đổi nguyên liệu từ nước đang phát triển để lấy hàng hóa chế tác được sản xuất từ các nước công nghiệp theo mô hình trao đổi truyền thống giữa Bắc và Nam trong thời kỳ thuộc địa FDI tìm kiếm tài nguyên giới hạn ở những khu vực chủ yếu là khai thác dầu, khí đốt, than đá, quặng kim loại, khoáng sản phi kim loại (UNCTAD, 2007) Yếu tố quyết định của FDI tìm kiếm tài nguyên bao gồm các tồn trữ tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia và giá cả hàng hóa thế giới

FDI tìm kiếm thị trường là hình thức đầu tư sản xuất cùng loại sản phẩm với

nước đầu tư và tiêu thụ sản phẩm tại nước nhận đầu tư, được gọi là đầu tư theo chiều ngang Nhằm tiếp cận thị trường nước ngoài trong bối cảnh các rào cản thương mại, MNCs hướng tới thị trường nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu

Trang 34

Hình thức này xuất hiện do các các rào cản thương mại và chi phí vận chuyển cao FDI tìm kiếm thị trường xảy ra ở các tiểu ngành của khu vực kinh tế chế tác, thương mại và dịch vụ Các ngành công nghiệp chế tác được đặc trưng bởi chi phí vận chuyển cao và giá trị gia tăng thấp, như thực phẩm, hóa chất, và các kim loại FDI khu vực dịch vụ hầu như chỉ là FDI tìm kiếm thị trường do tính chất không thể thương mại của hầu hết các dịch vụ Một số dịch vụ đã trở nên có thể thương mại, là kết quả của tiến bộ trong máy tính và viễn thông, nhưng gia công phần mềm chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong FDI lĩnh vực dịch vụ FDI khu vực dịch vụ đã tăng lên đáng kể trong hai thập kỷ qua khi các nước đang phát triển có tư nhân hóa các lĩnh vực như ngân hàng, tiện ích và viễn thông (UNCTAD, 2007) Các yếu tố quyết định chính của FDI tìm kiếm thị trường bao gồm quy mô thị trường, tăng trưởng thị trường, và các rào cản thương mại

FDI tìm kiếm hiệu quả là hình thức trong đó nhà đầu tư phân bổ một số công

đoạn sản xuất ở nước ngoài để tận dụng chi phí thấp nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất Hình thức này được gọi là đầu tư theo chiều dọc, chủ yếu áp dụng cho các ngành công nghiệp hướng vào xuất khẩu Hình thức cổ điển nhất của nó là đầu tư sang các nước đang phát triển nhằm tìm kiếm các nguồn lao động chi phí thấp Các hình thức phức tạp hơn của FDI tìm kiếm hiệu quả bao gồm FDI căn cứ xuất khẩu, nơi nước chủ nhà phục vụ như một căn cứ sản xuất để xuất khẩu sang một nhóm các nước láng giềng, và mạng lưới sản xuất, nơi chi nhánh của MNCs ở một số quốc gia trao đổi sản phẩm trung gian để chế biến tiếp trước khi lắp ráp cuối cùng (UNCTAD, 1993) FDI tìm kiếm hiệu quả phổ biến nhất trong các ngành công nghiệp chế tác được đặc trưng bởi chi phí vận chuyển thấp và giá trị gia tăng cao, chẳng hạn như máy móc, thiết bị điện, máy tính, thiết bị giao thông vận tải, và dệt may Các yếu tố quyết định của FDI tìm kiếm hiệu quả bao gồm chi phí lao động và các rào cản thương mại

Các loại FDI có các đặc điểm kinh tế khác nhau thay đổi theo hai góc độ: tính linh hoạt của đầu tư và ảnh hưởng của nó đến nước nhận đầu tư Theo đó, FDI tìm kiếm tài nguyên là dòng vốn đầu tư rất thụ động, vì (1) MNCs trong ngành công nghiệp khai khoáng thường không có nhiều lựa chọn đầu tư và họ chỉ có thể đầu tư tại các nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào Ngoài ra, (2) đầu tư tìm kiếm tài nguyên đòi hỏi phải ứng vốn trước với quy mô lớn và công nghệ hiện đại, điều đó tạo ra chi phí

ẩn đáng kể

FDI tìm kiếm thị trường và hiệu quả thì linh hoạt hơn nhiều hơn so với FDI

Trang 35

tìm kiếm tài nguyên Trước hết, MNCs tìm kiếm thị trường và hiệu quả ít bị giới

hạn hơn về mặt địa lý so với FDI tìm kiếm nguồn tài nguyên MNCs tìm kiếm hiệu quả thường có lợi thế về giá yếu tố đầu vào ở nhiều nơi khác nhau Chẳng hạn, chi phí lao động trong ngành công nghiệp dệt may tương tự nhau đối với các nước đang phát triển và các nhà sản xuất dệt may thường xuyên di chuyển sản xuất để thích ứng với thay đổi trong chi phí lao động MNCs tìm kiếm thị trường gắn với thị trường nội địa, nhưng họ cũng mở rộng thị trường nước ngoài thông qua xuất khẩu, làm tăng tính linh hoạt của họ MNCs tìm kiếm thị trường trong lĩnh vực dịch vụ

kém linh động hơn vì họ cần hiện diện ở thị trường nước ngoài Thứ hai, FDI tìm

kiếm thị trường và hiệu quả không phải chịu chi phí ẩn đáng kể, ít thâm dụng vốn hơn và không yêu cầu chuyển giao trước với quy mô lớn về vốn và công nghệ

2.1.3 Nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đến thời điểm hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến lý thuyết nguồn gốc hình thành của vốn đầu tư nước ngoài Theo Kojima và Ozawa (1984), có hai hướng để tiếp cận với nguồn gốc hình thành vốn đầu tư nước ngoài FDI là tiếp cận theo hướng kinh tế vĩ mô và tiếp cận theo hướng vi mô

Đối với hướng tiếp cận theo kinh tế vĩ mô, mô hình H-O đã được đưa ra để giải thích cho việc dịch chuyển các nguồn lực giữa các nền kinh tế trên thế giới, một nền kinh tế sẽ xuất khẩu những sản phẩm thâm dụng các yếu tố mà nó dồi dào một cách tương đối và nhập khẩu những sản phẩm thâm dụng các yếu tố mà nó khan hiếm một cách tương đối Tuy nhiên, Kojima và Ozawa (1984) cũng chỉ ra hạn chế của mô hình H-O là không xét đến yếu tố công nghệ, trong khi công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế, từ đó đưa ra mô hình H-O-E với E là yếu tố công nghệ để củng cố thêm cho mô hình H-O Các nền kinh tế không chỉ trao đổi với nhau về yếu tố vốn và lao động mà còn về công nghệ để có thể tận dụng hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế, do đó nguồn vốn FDI được hình thành Theo hướng tiếp cận kinh tế vi mô, các doanh nghiệp luôn tìm cách khai thác một cách hiệu quả những nguồn lực để tối đa hóa lợi nhuận, trong đó bao gồm việc xuất khẩu (hay nói cách khác là chuyển thành các khoản đầu tư ra nước ngoài) Vì vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài được hình thành từ việc mở rộng sản xuất kinh doanh của một công ty ở một quốc gia này sang những quốc gia khác Trong tình hình phát triển chung của nền kinh tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, cùng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay đã khiến các doanh

Trang 36

nghiệp phải liên tục tìm kiếm thị trường mới, mở rộng việc sản xuất kinh doanh của mình ra bên ngoài quốc gia dưới hai hình thức chính là công ty xuyên quốc gia và công ty đa quốc gia (MNCs)

Trên thực tế có nhiều nghiên cứu giải thích sự hình thành của FDI Các nghiên cứu được thực hiện chủ yếu được chia làm hai nhóm chính là (1) dựa trên giải thuyết thị trường hoàn hảo, và (2) dựa trên giả thuyết thị trường không hoàn hảo Đặt ra giả định thông tin và thị trường tại hai quốc gia là hoàn hảo, MacDougall (1975) lập luận rằng sự chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước là nguyên nhân hình thành đầu tư nước ngoài Theo đó, những nước phát triển (thừa vốn) có năng suất cận biên của vốn thấp hơn năng suất cận biên của vốn ở những nước đang phát triển (thiếu vốn) Cùng quan điểm với MacDougall (1975), Fry (19993) cũng cho rằng nước đầu tư thường có hiệu quả sử dụng vốn thấp (thừa vốn), trong khi nước nhận đầu tư lại có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn (thiếu vốn)

Vì vậy, theo Fry (19993), chênh lệch hiệu quả sử dụng vốn giữa các nước là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện di chuyển dòng vốn FDI Để phân tích nguyên nhân hình thành FDI, Fry đã loại bỏ giả định không có sự di chuyển các yếu tố sản xuất (vốn, công nghệ…), đặt ra giả định thị trường hoàn hảo

Tuy nhiên, thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì FDI sẽ không còn tồn tại Phải

có một thị trường không hoàn hảo thì FDI mới được thực hiện, và Hymer (1976) là người đầu tiên nhận thấy điều này Ông cho rằng FDI chỉ xảy ra khi (1) doanh nghiệp của nước đi đầu tư có lợi thế hơn doanh nghiệp nước tiếp nhận (nghĩa là có lợi thế độc quyền) và (2) thị trường các doanh nghiệp đầu tư đến là thị trường không hoàn hảo Tuy nhiên, những lý thuyết này chỉ nêu ra nhưng không giải thích vì sao nhiều công ty muốn thực hiện FDI hơn là cung cấp quyền này cho công ty nước ngoài khác theo hình thức cấp giấy phép hoặc nhượng quyền thương mại Câu hỏi này được làm rõ trong lý thuyết nội bộ hóa được xây dựng bởi Buckley và Casson (1976) trên giả định không hoàn hảo của thị trường Cụ thể, một công ty thuộc mẫu nghiên cứu phát triển một quy trình công nghệ hoặc nguyên vật liệu mới, rất khó để chuyển giao công nghệ hoặc bán nguyên vật liệu cho các công ty khác không liên quan vì các công ty khác thấy chi phí giao dịch quá cao và công ty sở hữu quy trình công nghệ hoặc nguyên vật liệu không muốn bị lộ bí quyết gây ra rủi ro các đối tác trở thành đối thủ cạnh tranh với họ Với trường hợp này, công ty có thể lựa chọn nội

bộ hóa bằng cách sử dụng sản phẩm đầu ra của công ty con làm đầu vào cho sản

Trang 37

xuất ở công ty con khác hoặc công nghệ do một công ty con phát triển có thể được

sử dụng ở các công ty con khác Do đó, theo Buckley và Casson (1976), FDI là kết quả của việc thay thế các giao dịch thị trường bằng các giao dịch nội bộ trong cùng một công ty để tránh sự không hoàn hảo của các thị trường Một lý thuyết khác cũng giải thích được nguyên nhân hình thành FDI dựa trên sự không hoàn hảo của thị trường là lý thuyết độc quyền nhóm của Knickerbocker (1973) Knickerbocker lập luận rằng các công ty thường có hành vi bắt chước đối thủ cạnh tranh trên quốc

tế để không mất đi lợi thế chiến lược Bằng cách bắt chước thực hiện FDI của đối thủ, công ty có thể tránh được định giá thấp Tuy nhiên, đề xuất độc quyền nhóm của Knickerbocker chỉ đúng khi công ty không chắc chắn về chi phí ở quốc gia nhận đầu tư, trong trường hợp chắc chắn, động lực để FDI giảm (Head, 2002) Hơn nữa lý thuyết này không giải thích động cơ thúc đẩy công ty đầu tiên thực hiện FDI

Lý thuyết được xem là hoàn chỉnh và công phu nhất nhằm giải thích FDI là lý thuyết chiết trung của Dunning (2002) Dunning đã tổng hợp các yếu tố chính của nhiều công trình nghiên cứu dựa trên giải thuyết thị trường không hoàn hảo kể trên nhằm lý giải về FDI Theo Dunning, một công ty tiến hành đầu tư nước ngoài khi có các lợi thế OLI - bao gồm lợi thế sở hữu, lợi thế về vị trí, và lợi thế nội bộ hóa Cụ thể, Dunning cho rằng các công ty có lợi thế sở hữu (O), về các yếu tố cạnh tranh trong quá trình sản xuất so với các đối thủ nước ngoài, chẳng hạn như bằng sáng chế, công nghệ mới, thương hiệu hoặc khả năng quản lý nên duy trì lợi thế cho lợi ích riêng của họ thay vì bán hoặc cấp giấy phép sử dụng lợi thế đó cho các công ty khác Những công ty

có lợi thế nội bộ hóa (I) nếu ký kết hợp đồng với các công ty ở thị trường nước ngoài là một lựa chọn nguy hiểm Nó có thể dẫn đến tiết lộ lợi thế sở hữu cụ thể cho các công ty

ở thị trường nước ngoài, và của công ty liên doanh hiện tại có thể là đối thủ cạnh tranh tiềm năng trong tương lai Bổ sung lợi thế về quyền sở hữu và lợi thế nội bộ hóa, Dunning đưa thêm vào mô hình lợi thế về vị trí cụ thể (L) Lợi thế vị trí cụ thể hàm ý rằng các công ty cần phải thu được lợi ích từ việc đầu tư tại một vị trí ở nước ngoài, nếu không họ sẽ không cần phải thực hiện đầu tư ra nước ngoài Mô hình chiết trung cho thấy một công ty muốn thực hiện FDI cần có 3 lợi thế O, L, I

2.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển các ngành và tăng trưởng kinh tế

Ảnh hưởng của FDI đến tăng trưởng kinh tế ngành có sự khác biệt giữa các ngành Đối với ngành nông nghiệp, ảnh hưởng của FDI không phải lúc nào cũng

Trang 38

luôn dương Những dự án này có các mối liên kết kinh tế lỏng lẻo đối với nền kinh

tế trong nước vì chúng thường sử dụng ít hàng hóa trung gian trong nước và đa phần hướng về xuất khẩu Thêm vào đó, FDI vào ngành này thường có biến động cao (Chowdhury và Mavrotas, 2005) Hầu hết quy mô đầu tư lớn và nhạy cảm với giá hàng hóa thế giới Thêm vào đó, cấu trúc tài chính thường thiên về vay nợ giữa các doanh nghiệp và những khoản vay này có xu hướng biến động như các khoản

nợ tư (Chowdhury và Mavrotas, 2005)

Ở góc độ khác, đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp rất có thể quan trọng đối với nhiều nước khan hiếm về vốn và công nghệ, nhờ dòng FDI, ngành nông nghiệp có thể thu lại nhiều ngoại tệ Có nghiên cứu chỉ ra rằng, trong bối cảnh thể chế kinh tế vững chắc, FDI trong nông nghiệp có thể có tác động dương Đó là trường hợp của Botswana, với chính sách lành mạnh và khuôn khổ thể chế phù hợp, Botswana trở thành nước có thu nhập trung bình trong vòng một thế kỷ với sự góp sức của FDI vào các ngành công nghiệp khai thác kim cương và khai thác mỏ khác Các khoản thu từ xuất khẩu và thu chính phủ có nguồn gốc từ FDI được tái đầu tư khôn ngoan nhằm tạo những động lực ban đầu cho tăng trưởng kinh tế (UNCTAD 2007)

Khác với ngành nông nghiệp, FDI vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp có tiềm năng ảnh hưởng lớn hơn đến nền kinh tế bởi vì các mối liên kết với nền kinh tế nhận vốn tốt hơn Các doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp chú trọng đến đầu tư hơn là xuất khẩu sang nước khác với mục đích là tìm kiếm hiệu quả hoặc là tìm kiếm thị trường hoặc một sự kết hợp của cả hai Khi nó hoàn toàn là tìm kiếm hiệu quả, FDI có nhiều khả năng mang lại công nghệ và bí quyết sản xuất tương thích với đất nước nhận vốn, FDI thường tạo ra việc làm và nâng cao hoạt động đào tạo Doanh nghiệp nước ngoài thường sử dụng ở mức độ nào đó các sản phẩm trung gian trong nước Do đó, FDI có mối liên kết theo hàng ngang và phía sau Thêm vào đó, xuất khẩu của doanh nghiệp nước ngoài làm tăng tổng xuất khẩu và như vậy làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Điều này cũng cho thấy các mối liên kết này trở nên ít quan trọng khi FDI đi qua vào các khu chế xuất và khả năng của hiệu ứng ly tâm gia tăng khi doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập thị trường trong nước Tóm lại, FDI trong sản xuất công nghiệp được kỳ vọng có tác động lớn đến nền kinh tế nhận vốn đầu tư

FDI ảnh hưởng đến khả năng phát triển ngành công nghiệp, nó thúc đẩy quá trình hiện đại hóa lực lượng sản xuất công nghiệp hiện có, đặc biệt là phát triển

Trang 39

những ngành công nghiệp mới theo những quy mô hợp lý, công nghệ hiện đại đủ sức đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Với mục tiêu tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn tài nguyên và tìm kiếm hiệu quả, các MNCs sẽ không quyết định đầu tư vào những ngành kinh tế có mức tăng trưởng thấp hoặc mức lợi nhuận và giá trị gia tăng được tạo ra không cao Vì vậy, FDI đã góp phần vào tiến trình sắp xếp và thay đổi cơ cấu nội bộ một số ngành công nghiệp, nâng cao năng lực hoạt động của các ngành này, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa với nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại có chất lượng và sức cạnh tranh cao hơn

Như vậy, sự hiện diện của doanh nghiệp nước ngoài đã đem lại hiệu quả dương đối với hiệu suất công nghiệp Trong nghiên cứu của Sun (2018), các doanh nghiệp nước ngoài cũng có tác động gián tiếp đối với các ngành khác thông qua mối liên kết ngành Các doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp có các chỉ

số liên kết phía sau và số nhân sản lượng cao, do đó, tạo sự liên kết mạnh mẽ đến nền kinh tế Doanh nghiệp nước ngoài ngày càng trở thành những nhà sản xuất công nghiệp quan trọng, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng của các ngành trong nước thông qua việc đáp ứng nhu cầu đầu tư của nền kinh tế và kích thích đầu tư trong nước Đối với ngành công nghiệp xe hơi, tỷ lệ nội địa hóa yếu tố đầu vào trong các doanh nghiệp nước ngoài đã tăng lên đáng kể trong những năm 90 và đạt 80% tại Volkswagen Thượng Hải, trong ngành công nghiệp điện tử, cũng cho thấy tỷ lệ nội địa hóa cao, tỷ lệ này cao hơn trong ngành sản xuất TV và thấp hơn trong các ngành

có hàm lượng công nghệ cao Cuối cùng, phân tích được thực hiện bởi Wu (2000) ở

10 tỉnh ven biển của Trung Quốc trong thời kỳ 1983 - 1995 cho một quan điểm bổ sung về tính hiệu quả của FDI được tăng theo thời gian Ở các tỉnh, hiệu quả của FDI có xu hướng tăng lên theo thời gian trong khi những năm 80 là rất thấp, sau đó

đã được cải thiện vào những năm 90 Trước năm 1995, tất cả các tỉnh ven biển tăng trưởng chủ yếu dựa vào nguồn vốn nước ngoài

Tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài là bước đi hiệu quả nhất cho các nước đang phát triển, trong đó nguồn vốn FDI đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh

tế và tăng trưởng các ngành Thực chất của việc làm này là tận dụng điều kiện khách quan thuận lợi mà thế giới đã tạo ra thay vì phải mất nhiều thập kỷ phát triển

để tăng tích lũy và tái đầu tư Các nước “đi sau” có thể “mượn sức” những nước “đi trước” để thực hiện phương thức “đi tắt đón đầu” tiến tới thu dần khoảng cách tụt

Trang 40

hậu về trình độ so với các nước phát triển Vốn đầu tư là yếu tố có tính quyết định đối với tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển là điều kiện sống còn

Kế thừa những luận điểm trong học thuyết kinh tế của Keynes, hai nhà kinh tế học Roy Harrod - người Anh và Evsay Domar - người Mỹ nghiên cứu ở hai công trình độc lập, nhưng khi công bố kết quả nghiên cứu của hai Ông vào giữa những năm 1940, cả hai tác giả đồng thời đưa ra mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP, được xác định bởi công thức:

Dựa trên mô hình Harrod - Domar, chúng ta thấy rất rõ vai trò của nguồn vốn nói chung và vốn FDI nói riêng trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất các ngành

và tăng trưởng kinh tế Vào những năm 1950, các nhà kinh tế của Liên Hiệp Quốc

đã coi sự thiếu hụt về vốn là một hạn chế chủ yếu của tăng trưởng kinh tế ở các nước kém phát triển Để có vốn các nước này phải tiến hành bằng con đường tích luỹ nội bộ Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, nếu chỉ trông chờ vào khả năng tích luỹ nội bộ thì hậu quả là khó tránh khỏi tụt hậu ngày càng xa hơn Do vậy, tranh thủ ngoại lực là bước đi hiệu quả nhất cho các nước đang phát triển Một trong những nội dung quan trọng của thời kỳ CNH, HĐH ở quốc gia nào cũng đều hướng đến mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

Samuelson nhà kinh tế người Mỹ cho rằng, đa số các nước đang phát triển là thiếu vốn, mức thu nhập thấp, chỉ đủ sống ở mức tối thiểu, do đó khả năng tích luỹ và đầu tư là rất hạn chế Để có được mức đầu tư tối thiểu nhằm đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế cần phải hy sinh tiêu dùng trong nhiều thập kỷ, điều này đã hạn chế khả năng thoát nghèo cũng như khả năng đuổi kịp các nước phát triển về trình độ kinh tế và như vậy các nước nghèo trong thời kỳ đầu quá trình phát triển của mình thường rơi vào

“vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khổ Tình trạng luẩn quẩn này chính là “điểm nút” đầu tiên khó khăn nhất mà các nước chậm phát triển phải đối mặt, trong kinh tế hiện đại thuật ngữ “cất cánh” là khái niệm diễn đạt chính xác thực chất của “bước nhảy” vượt qua

“điểm nút” này Sự cất cánh chỉ có thể bắt đầu từ khâu tạo ra sản lượng và thu nhập ngày

Ngày đăng: 23/03/2023, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Đặng Hoài Linh (2020), Thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn hậu đại dịch Covid-19. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ,https://thitruongtaichinhtiente.vn/thu-hut-von-fdi-vao-viet-nam-trong-giai-doan-hau-dai-dich-covid-19-32615.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ
Tác giả: Đặng Hoài Linh
Năm: 2020
12. Nguyễn Tiến Long (2010). Đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam: Hiện trạng và những vấn đề đặt ra. Tạp chí Khoa học và Công nghệ - ĐH Thái Nguyên, chỉ số ISSN: 1859-2171, Tập 70, số 08;trang 3-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ - ĐH Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Tiến Long
Năm: 2010
13. Nguyễn Tiến Long (2016). Chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, chỉ số ISSN: 1859-0012; số 234(II); trang 41-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Tác giả: Nguyễn Tiến Long
Năm: 2016
14. Ngô Thắng Lợi (2012). Giáo trình Kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
15. Phạm Đức Minh (2013), Thu hút FDI vào Bắc Bộ tương quan với các vùng kinh tế trọng điểm khác. Tạp chí Tài chính, https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/thu-hut-fdi-vao-bac-bo-trong-tuong-quan-voi-cac-vung-kinh-te-trong-diem-khac-58559.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
Tác giả: Phạm Đức Minh
Năm: 2013
16. Lê Trung Kiên (2022). Sự chuyển dịch địa – kinh tế thế giới hiện nay và một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam, Tạp chí cộng sản, https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/the-gioi-van-de-su-kien/- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí cộng sản
Tác giả: Lê Trung Kiên
Năm: 2022
17. Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2006
18. Tổng cục thống kê (2022). Tổng quan dự báo tình hình kinh tế thế giới quý I và cả năm 2022, https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/03/tong-quan-du-bao-tinh-hinh-kinh-te-the-gioi-quy-i-va-ca-nam-2022/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan dự báo tình hình kinh tế thế giới quý I và cả năm 2022
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2022
19. Lục Tùng (202). Kiên Giang có nhiều tiềm năng để phát triển tất cả các ngành kinh tế”. Báo Lao động, https://laodong.vn/thoi-su/kien-giang-co-nhieu-tiem-nang-de-phat-trien-tat-ca-cac-nganh-kinh-te-845736.ldo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Lao động
21. Nguyễn Thị Cẩm Vân (2020), Tác động của toàn cầu hoá đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 271, tháng 01/2020, p. 30-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Vân
Năm: 2020
22. VCCI và FSPPM (2022). Báo cáo kinh tế thường niên Đồng bằng sông Cửu Long – Chuyển đổi mô hình phát triển và Quy hoạch tích hợp 2022, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế thường niên Đồng bằng sông Cửu Long – Chuyển đổi mô hình phát triển và Quy hoạch tích hợp 2022
Tác giả: VCCI và FSPPM
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2022
23. Nguyễn Tấn Vinh (2012). Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh, NXB Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Tấn Vinh
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính
Năm: 2012
24. Nguyễn Trọng Xuân (2002), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, "NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Trọng Xuân
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2002
2. Adejumo, A. V. (2020). Foreign direct investment-led industrialisation: any direction for spillovers in Nigeria?. Journal of Co-operative and Business Studies (JCBS), 5(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Co-operative and Business Studies (JCBS), 5
Tác giả: Adejumo, A. V
Năm: 2020
3. Aitken, B., Hanson, G. H., & Harrison, A. E. (1997). Spillovers, foreign investment, and export behavior. Journal of International economics, 43(1-2), 103-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International economics, 43
Tác giả: Aitken, B., Hanson, G. H., & Harrison, A. E
Năm: 1997
4. Alin, A. (2010). Multicollinearity. Wiley Interdisciplinary Reviews: Computational Statistics, 2(3), 370-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wiley Interdisciplinary Reviews: "Computational Statistics, 2
Tác giả: Alin, A
Năm: 2010
5. Amendolagine, V. (2016). FDI and structural change in Africa: Does the origin of investors matter. United Nations Industrial Development Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: FDI and structural change in Africa: Does the origin of investors matter
Tác giả: Amendolagine, V
Năm: 2016
6. Blomstrom, M., Konan, D., & Lipsey, R. E. (2000). FDI in the Restructuring of the Japanese Economy (No. w7693). National Bureau of Economic Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: FDI in the Restructuring of the Japanese Economy
Tác giả: Blomstrom, M., Konan, D., & Lipsey, R. E
Năm: 2000
20. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2014), Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu ngành trong tăng trưởng kinh tế. http://tailieu.ttbd.gov.vn:8080/index.php/tai-lieu/chuyen-de-chuyen-sau/item/370-tong-quan-ve-chuyen-dich-co-cau-nganh-trong-tang-truong-kinh-te Link
27. Fukao, K., & Paul, S. (2018). A framework to study the role of structural transformation in productivity growth and regional convergence, https://think- asia.org/handle/11540/8289 Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w