1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thép nguyễn thi, hồ chí minh (khóa luận kinh tế và quản trị kinh doanh)

73 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP (13)
    • 1.1. Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (13)
      • 1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (13)
      • 1.1.2. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng (13)
      • 1.1.3. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (13)
      • 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (14)
      • 1.1.5. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (14)
    • 1.2. Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (15)
      • 1.2.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán (15)
      • 1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng (16)
      • 1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (18)
      • 1.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán (19)
      • 1.2.5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (22)
      • 1.2.6. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (23)
      • 1.2.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (27)
      • 1.2.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (28)
  • Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH (30)
    • 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi (30)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành & phát triển của công ty Thép Nguyễn Thi (30)
      • 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (31)
    • 2.2. Đặc điểm các nguồn lực sản xuất kinh doanh của Công ty (32)
      • 2.2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (32)
      • 2.2.2. Tình hình sử dụng lao động của Công ty (34)
      • 2.2.3. Tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty (35)
      • 2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm (2017- 2019) (37)
  • Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (39)
    • 3.1. Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty (39)
      • 3.1.1. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán (39)
      • 3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (39)
      • 3.1.3. Hình thức sổ kế toán tại Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi (41)
      • 3.1.4. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty (42)
      • 3.1.5. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty (42)
    • 3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty (42)
      • 3.2.1. Phương thức thanh toán (43)
      • 3.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán (43)
      • 3.2.3. Kế toán doanh thu bán (53)
      • 3.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (56)
      • 3.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (57)
    • 3.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty (61)
      • 3.3.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (61)
      • 3.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (63)
      • 3.3.3. Kế toán thu nhập khác (63)
      • 3.3.4. Kế toán chi phí khác (64)
      • 3.3.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (65)
      • 3.3.6. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (67)
    • 3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi, Hồ Chí Minh (69)
      • 3.4.1. Đánh giá chung về công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động (69)
      • 3.4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty (70)
  • Biểu 2.1: Cơ cấu tài sản của Công ty tính đến 31/12/2019 (33)
  • Biểu 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty tính đến 31/12/2019 (34)
  • Biểu 2.3: Tình hình huy động và sử dụng vốn của 3 năm (2017-2019) (36)
  • Biểu 3.1: Bảng kê tình hình tồn – nhập – xuất hàng hóa tháng 12/2019 (45)
  • Biểu 3.2: Bảng kê giá vốn bán buôn hàng hóa Tính đến 31/12/2019 (52)
  • Biểu 3.3: Bảng kê giá vốn bán lẻ hàng hóa Tính đến 31/12/2019 (53)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng, kèm theo lợi ích hoặc rủi ro, và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đây là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, giúp chuyển đổi vốn từ hình thái sản phẩm, hàng hóa sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình so sánh chi phí kinh doanh đã bỏ ra với thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập vượt quá chi phí, doanh nghiệp sẽ có lãi; ngược lại, nếu thu nhập thấp hơn chi phí, doanh nghiệp sẽ chịu lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh, như cuối tháng, cuối quý, hoặc cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.1.2 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quy trình kinh doanh của doanh nghiệp và có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh Kết quả bán hàng không chỉ phản ánh hiệu quả của hoạt động bán hàng mà còn là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh Mối quan hệ giữa bán hàng và kết quả bán hàng là rất chặt chẽ; trong khi kết quả bán hàng là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới, thì bán hàng chính là công cụ trực tiếp để đạt được mục tiêu đó.

1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Doanh nghiệp chỉ có thể tạo ra thu nhập và mở rộng hoạt động kinh doanh khi có doanh số bán hàng, từ đó nâng cao đời sống người lao động và tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đồng thời giúp xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng hiệu quả lợi nhuận Điều này cần thiết để đảm bảo sự hài hòa giữa các lợi ích kinh tế của nhà nước, tập thể và cá nhân người lao động.

Bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng, giúp khách hàng dễ dàng và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mình.

Thực hiện tốt khâu bán hàng là yếu tố then chốt để kết nối lưu thông hàng hóa với lưu thông tiền tệ, từ đó đảm bảo chu chuyển tiền mặt hiệu quả Điều này không chỉ giúp ổn định và củng cố giá trị đồng tiền mà còn nâng cao đời sống của người lao động và toàn xã hội.

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Để giữ vững vai trò của công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt các nghiệp vụ cụ thể:

Ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình hiện tại của từng loại hàng hóa, bao gồm số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.

Ghi chép đầy đủ và kịp thời các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Đồng thời, cần theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu từ khách hàng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Kết quả của từng hoạt động cần được phản ánh chính xác, đồng thời giám sát việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động là rất quan trọng.

Cung cấp thông tin kế toán là cần thiết để lập báo cáo tài chính và thực hiện phân tích định kỳ về hoạt động kinh tế liên quan đến quy trình bán hàng, cũng như xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh.

1.1.5 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Riêng đối với kế toán bán hàng cần:

+ Giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lƣợng

+ Tránh hiện tƣợng mất mát, hƣ hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí, hiệu quả kinh doanh

+ Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian.

Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.2.1.1 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh tình hình xuất bán hàng hóa, đồng thời quyết định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu và tiết kiệm chi phí bán hàng nhằm tăng lợi nhuận Hàng hóa bán trong nước được thực hiện qua hai khâu chính là bán buôn và bán lẻ.

Bán buôn hàng hóa là hình thức kinh doanh cung cấp sản phẩm với số lượng lớn, chủ yếu cho các trung gian thay vì bán trực tiếp cho người tiêu dùng Phương thức này thường được thực hiện dưới hai hình thức chính.

Phương thức bán buôn qua kho là hình thức giao bán hàng hóa trực tiếp từ kho của các xí nghiệp bán buôn, được thực hiện thông qua nhiều phương thức khác nhau.

Phương thức giao hàng trực tiếp yêu cầu bên mua đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng theo hợp đồng đã ký Sau khi nhận hàng, người nhận sẽ ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng, lúc này hàng hóa được coi là đã tiêu thụ.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng yêu cầu bên bán xuất hàng từ kho để giao cho bên mua đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóa được coi là đã bán khi bên mua nhận hàng và thực hiện thanh toán hoặc đồng ý thanh toán cho số hàng đã nhận.

Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng cho phép doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mà không cần đưa về kho, trực tiếp bán cho bên mua Hình thức này có thể thực hiện theo hai cách khác nhau.

Hình thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng, hay còn gọi là giao hàng trực tiếp, cho phép doanh nghiệp giao hàng ngay cho đại diện bên mua tại kho của người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận hàng hóa và thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa sẽ được xác nhận là đã tiêu thụ.

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là hình thức doanh nghiệp nhận hàng từ bên bán và chuyển trực tiếp đến khách hàng Khi hàng đến tay khách, khách hàng sẽ kiểm tra và thanh toán, lúc này hàng hóa được xem là đã bán.

Bán lẻ hàng hóa là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể với mục đích tiêu dùng nội bộ Phương thức này có thể được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau.

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung bao gồm nhân viên thu ngân chuyên trách thu tiền và viết hóa đơn Sau khi nhận tiền, nhân viên bán hàng sẽ giao hàng cho khách Trong mô hình này, nhân viên thu ngân chịu trách nhiệm về việc thừa thiếu tiền bán hàng, trong khi hàng hóa và tiền thu về cũng thuộc trách nhiệm của quầy.

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp là khi nhân viên bán hàng trực tiếp nhận tiền và giao hàng cho khách hàng Trong trường hợp có thừa hoặc thiếu hàng hóa tại quầy, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm.

1.2.1.2 Các phương thức thanh toán

Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiện theo hai phương thức:

Phương thức thanh toán trực tiếp cho phép doanh nghiệp thương mại thanh toán ngay cho người bán sau khi nhận hàng Hình thức thanh toán có thể bao gồm tiền mặt, tiền cán bộ tạm ứng, chuyển khoản hoặc thậm chí là hàng đổi hàng.

Phương thức thanh toán chậm trả cho phép khách hàng nhận hàng từ Công ty mà không cần thanh toán ngay lập tức Thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng, và việc này phụ thuộc vào sự ưu đãi của Công ty dành cho từng khách hàng Khách hàng có thể lựa chọn thanh toán chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Công ty.

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.

 Doanh thu bán hàng chỉ đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

-DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản ph ẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hoặc kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- DN đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), hóa đơn bán hàng, báo cáo bán hàng, và các chứng từ có liên quan khác…

- Kế toán sử dụng TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để hạch toán doanh thu bán hàng TK 511 có 6 tài khoản cấp 2

Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng;

Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm;

Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;

Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp giá;

Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;

Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm cả các khoản giảm doanh thu.

- Kết cấu tài khoản nhƣ sau:

Bên Nợ: + Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế

GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) thì trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

+ Các khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại )

+ Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên Có: Tổng số DT bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

Khái quát chung về Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi

2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của công ty Thép Nguyễn Thi

 Quá trình hình thành của công ty TNHH Thép Nguyễn Thi

Công ty cổ phần đƣợc thành lập vào ngày 02/05/2013

 Tên công ty là :Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi

 Tên viết tắt: NGUYEN THI STEEL CO.,LTD Địa chỉ : 105 Ngô Chí Quốc, P Bình Chiểu, Q Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Vào ngày 02/05/2013, Công ty TNHH Thép Nguyễn chính thức được cấp giấy phép kinh doanh và bắt đầu hoạt động Ngay sau đó, công ty nhanh chóng tiếp cận thị trường, thiết lập hệ thống đại lý và cửa hàng trực thuộc, cùng với mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm qua các đại lý tại quận 2 và các khu vực lân cận.

Dù mới hoạt động hơn 7 năm, công ty đã nhanh chóng khẳng định vị thế của mình tại tỉnh và trên toàn quốc nhờ nỗ lực và sự cố gắng của lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên.

Công ty ra đời có nhiệm vụ:

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

-Cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng nhƣ cát san lấp mặt bằng, đá xây dựng…

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi đã xây dựng được uy tín vững chắc, thu hút nhiều khách hàng nhờ vào chất lượng sản phẩm cao và giá thành hợp lý Công ty không ngừng cập nhật thị trường và lắng nghe ý kiến người tiêu dùng để phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của ngành xây dựng Hệ thống kinh doanh được tổ chức hiệu quả, phục vụ khách hàng nhanh chóng và chế độ bảo hành chu đáo, giúp doanh thu liên tục tăng trưởng Công ty cũng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, đảm bảo quyền lợi theo quy định của Bộ Lao Động, đồng thời đóng góp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước, góp phần vào sự phát triển bền vững và ổn định trong sản xuất kinh doanh.

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Không có một mô hình quản lý chung nào phù hợp cho tất cả doanh nghiệp, vì mỗi doanh nghiệp cần xây dựng mô hình tổ chức quản lý riêng dựa trên đặc điểm ngành nghề và sản phẩm của mình Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi đã phát triển một bộ máy quản lý đồng nhất và chặt chẽ, nhằm tối ưu hóa hiệu quả công việc.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi

: Quan hệ quản lý, giám sát : Quan hệ hợp tác, phối hợp

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

● Giám đốc Công ty: là bà Nguyễn Thị Liễu có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau:

+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

Kho, xưởng Khối quản lý tổng hợp

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của Công ty là nhiệm vụ quan trọng, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Đồng thời, cần kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý nội bộ hiệu quả để tối ưu hóa hoạt động của Công ty.

+Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty

Quyền quyết định mức lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên trong công ty, bao gồm cả cán bộ quản lý, thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc.

+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định và pháp luật, điều lệ Công ty

Phòng hành chính chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý cơ sở vật chất và giải quyết các thủ tục hợp đồng Ngoài ra, phòng còn lập báo cáo thống kê định kỳ, xây dựng phương án cải tiến tổ chức quản lý và tiến hành kiểm kê tài sản.

Phòng kế toán có vai trò quan trọng trong việc xây dựng các văn bản liên quan đến tài chính và kế toán, bao gồm lập kế hoạch thu chi hàng năm, báo cáo tài chính và báo cáo thuế Ngoài ra, phòng cũng thực hiện phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn và công nợ Phòng kế toán chủ trì làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán và thanh tra tài chính, đồng thời quản lý công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán, soạn thảo quy định quản lý chi tiêu và hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, đảm bảo tính toán và cân đối tài chính hiệu quả.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện giao dịch với khách hàng, lập kế hoạch bán hàng và tiêu thụ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách Ngoài ra, phòng còn phối hợp với các bộ phận khác trong việc tổ chức hạch toán kinh doanh, thu tiền hàng và cung cấp dịch vụ sau bán hàng.

Phòng vật tư có trách nhiệm tư vấn cho Giám đốc về kế hoạch tiếp nhận và tiêu thụ hàng hóa theo hợp đồng, đồng thời lập kế hoạch vận chuyển và đảm bảo hàng hóa được giao đến tận nơi yêu cầu của khách hàng.

● Kho, xưởng: địa điểm ở 105 Ngô Chí Quốc, P Bình Chiểu, Q Thủ Đức,

Đặc điểm các nguồn lực sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đƣợc thể hiện qua biểu 2.1

Biểu 2.1: Cơ cấu tài sản của Công ty tính đến 31/12/2019 Đơn vị tính: VNĐ

Tên tài sản Nguyên giá Tỷ trọng Giá trị còn lại Tỷ lệ giá trị còn lại (%)

Do Công ty mới thành lập từ 02/05/2013 nên TSCĐ của Công ty còn mới với tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của tổng TSCĐ là 69,31%

Nhà cửa, kho, và xưởng sản xuất chiếm 64,72% tổng giá trị tài sản của Công ty, trong đó bao gồm trụ sở kinh doanh kiêm địa điểm bán hàng và phân xưởng sản xuất Các công trình kiến trúc này vẫn còn mới, với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 66,55%.

Máy móc thiết bị chiếm 12,37% trong tổng giá trị, bao gồm các loại như máy in, máy nghiền nhựa, máy trộn nhựa, máy nong ống nhựa và máy hàn phụ kiện ống nhựa Tỷ lệ giá trị còn lại của những thiết bị này đạt 72,76%.

Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 16,55% bao gồm ô tô tải với trọng tải 550kg và 1 ô tô tải 1T25 với tỷ lệ giá trị còn lại 71,63%

Dụng cụ quản lý chiếm 4,12% tổng tỷ trọng, bao gồm thiết bị thông tin điện tử và phần mềm quản lý như máy vi tính và camera, với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 89,70% Trong khi đó, tài sản cố định hữu hình khác chiếm 2,24% và có tỷ lệ giá trị còn lại là 75,73%.

Công ty hiện đang sở hữu tài sản cố định (TSCĐ) còn rất mới, cho thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty vẫn trong tình trạng tốt Trong suốt quá trình hoạt động, công ty thường xuyên thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, đồng thời áp dụng phương pháp tính khấu hao hợp lý cho từng loại TSCĐ, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sản xuất.

2.2.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty Để tồn tại và phát triển như ngày hôm nay thì yếu tố con người là yếu tố quyết định sự thành công cho doanh nghiệp Nhận thức đƣợc tầm quan trọng này, doanh nghiệp luôn cố gắng xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ và trách nhiệm cao Cơ cấu lao động của công ty đƣợc thể hiện trong bảng 2.2

Biểu 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty tính đến 31/12/2019 ĐVT: Người

STT Phân loại lao động Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Công ty có cơ cấu lao động với 11,90% trình độ đại học, 16,67% cao đẳng và 26,19% trung cấp, cho thấy trình độ lao động còn thấp nhưng đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động Tỷ lệ giới tính chủ yếu là nam giới với 69,05%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 30,95%, chủ yếu làm việc ở bộ phận kế toán và bán hàng Ban giám đốc có năng lực và luôn đưa ra các chính sách chiến lược phát triển công ty Công ty cũng chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhân viên, góp phần quan trọng vào thành công và vị thế của công ty trên thị trường hiện nay.

2.2.3 Tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty

Vốn kinh doanh là số vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được hình thành từ sự đóng góp ban đầu của chủ sở hữu và được bổ sung trong quá trình hoạt động Vốn này bao gồm các tài sản hiện vật như nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, bản quyền sở hữu, nguyên vật liệu, tài sản cố định, nhân lực, thông tin và uy tín của doanh nghiệp, tất cả đều nhằm mục đích sinh lời cho doanh nghiệp.

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh; do đó, việc xây dựng nguồn vốn và cơ cấu vốn hợp lý là cần thiết cho các doanh nghiệp.

Qua biểu 2.3 ta thấy vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017-2019 tăng giảm không đều nhƣng tốc độ phát triển bình quân vẫn đạt 105,50%, tăng 5,50%

Tài sản của Công ty đã tăng qua các năm, tuy nhiên, tài sản cố định có tỷ lệ tăng trưởng thấp với TĐPTLH năm 2019 đạt 84,55%, giảm 3,11% so với năm 2018 là 87,66%, trong khi TĐPTBQ chỉ đạt 84,91% Đối với tài sản lưu động, tỷ lệ TĐPTLH năm 2019 là 103,33%, giảm 13,97% so với năm 2018 (117,30%), và TĐPTBQ đạt 110,09%.

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty có sự biến động không ổn định; năm 2018, nợ phải trả tăng 112,05% trong khi vốn chủ sở hữu giảm 94,47%, cho thấy Công ty đã sử dụng vốn vay để hỗ trợ sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đến năm 2019, nợ phải trả giảm còn 100,70% và vốn chủ sở hữu tăng lên 95,89% Điều này cho thấy tình hình vay mượn của Công ty ngày càng gia tăng, dẫn đến khả năng tự chủ tài chính suy giảm Tình trạng này không thuận lợi cho sự phát triển của Công ty và cần có giải pháp khắc phục kịp thời.

Biểu 2.3: Tình hình huy động và sử dụng vốn của 3 năm (2017-2019) ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 ϴBQ

Gía trị Gía trị ϴLH (%)

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm (2017- 2019)

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đƣợc thể hiện qua biểu 2.4

Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-

2019 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều biến động

Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế là 20%

Tổng doanh thu năm 2018 tăng so với năm 2017 là 26,34% tương ứng với lƣợng tăng 3.472.778.631 đồng Năm 2019, tổng doanh thu giảm so với năm

2018 là 9,7% tương ứng với lượng giảm 1.448.771.310 đồng Tốc độ phát triển bình quân 3 năm của công ty đạt 107,40% chứng tỏ doanh thu của công ty có xu hương tăng

Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2018 đã tăng 28,38% so với năm 2017, tương ứng với mức tăng 3.535.540.507 đồng Tuy nhiên, vào năm 2019, giá vốn hàng bán đã giảm 9,32% so với năm 2018, tương đương với mức giảm 1.490.791.699 đồng Tốc độ phát triển bình quân của công ty trong ba năm đạt 107,90%, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng số lượng hàng hóa bán ra, dẫn đến giá vốn tăng lên.

Lợi nhuận gộp của công ty trong năm 2018 đã giảm 8,63% so với năm 2017, tương ứng với mức giảm 62.761.876 đồng Tuy nhiên, năm 2019, lợi nhuận gộp đã tăng 6,32% so với năm 2018, tương đương với mức tăng 42.020.389 đồng Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm qua đạt 98,56%.

Lợi nhuận trước thuế của công ty trong năm 2018 đã giảm 43,34% so với năm 2017, tương đương với 160.347.342 đồng Tiếp tục trong năm 2019, lợi nhuận trước thuế giảm 25,44% so với năm 2018, tương ứng với 55.545.179 đồng Tuy nhiên, tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm qua của công ty đạt 65,57%.

Biểu 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm 2017 -2019 ĐVT: đồng

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 ϴBQ Gía trị Gía trị ϴLH (%)

1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.184.429.122 16.657.207.753 126,34 15.208.436.443 91,3 107,40

2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - -

5 LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 727.331.017 664.569.141 91,37 706.589.530 106,32

6 DT hoạt động tài chính 1.000.000 1.838.192 183,82 744.643 40,51 86,29

9 CP quản lý doanh nghiệp 50.692.346 62.894.732 124,07 79.600.614 126,56 125,31

10 LNT từ hoạt động kinh doanh 380.281.779 216.405.436 56,91 163.105.041 75,37 65,49

15 Thuế thu nhập DN hiện hành 75.744.545 43.675.077 57,66 32.566.041 74,56 65,57

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 302.978.182 174.700.308 57,66 130.264.165 74,56 65,57

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty

3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán

Trong doanh nghiệp, bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính, cung cấp thông tin cho ban giám đốc và tuân thủ luật kế toán cũng như chính sách của Nhà nước Họ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thu nộp thuế theo quy định, đồng thời chấp hành các quy định về báo cáo và kiểm toán Để thực hiện hiệu quả các chức năng này, phòng kế toán cần hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

- Tập hợp các chứng từ phát sinh tại tất cả các bộ phận trong Công ty một cách kịp thời và chính xác

- Phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh của Công ty

- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, phân phối thu nập công bằng, hợp lý theo đúng chế độ quy định của Bộ tài chính

- Nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước đầy đủ, kịp thời, lập và gửi tới cơ quan chức năng báo cáo định kỳ theo quy định

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Để phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp, thuận lợi trong việc cung cấp các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ, tuân thủ luật kế toán, chuẩn mực, các chế độ hiện hành của Nhà nước Công ty áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Bộ máy kế toán thực hiện từ khâu thu nhận chứng từ, phân loại, xử lý chứng từ tới khâu ghi sổ và lập báo cáo kế toán

Việc áp dụng hình thức kế toán này giúp phòng kế toán thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ, nâng cao vai trò và chức năng của kế toán, đồng thời đảm bảo giám sát tập trung trong quản lý hoạt động kế toán, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty.

Phòng kế toán gồm 5 người: 1 kế toán trưởng, 4 kế toán phần hành, mỗi kế toán viên đảm nhận 1 phần hành kế toán cụ thể

Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Chú thích: Mối quan hệ chỉ đạo

Mối quan hệ phối hợp thực hiện

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

 Dưới đây là chức năng của từng bộ phận kế toán:

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho Giám đốc về hoạt động kinh doanh và tài chính Họ quản lý trực tiếp toàn bộ nhân viên trong phòng kế toán, thực hiện ký duyệt chứng từ và phân tích các hoạt động kinh tế Đồng thời, kế toán trưởng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính của Công ty, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và báo cáo chính xác trước Giám đốc.

Kế toán bán hàng có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về tình hình bán hàng của Công ty Họ ghi hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT dựa trên giấy đề nghị của khách hàng, đồng thời đề xuất thủ kho xuất, nhập hàng hóa và thu tiền bán hàng để nộp cho Công ty Hằng ngày, kế toán thực hiện ghi chép vào sổ chi tiết và lưu trữ chứng từ liên quan Ngoài ra, họ còn có trách nhiệm kiểm tra số lượng hàng hóa nhập, xuất và tồn kho trong kỳ hạch toán.

Thủ kho có trách nhiệm quản lý toàn bộ vật tư, công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị và tài sản cố định trong kho Công việc của thủ kho bao gồm theo dõi tình hình nhập và xuất kho của các loại hàng hóa, đảm bảo quản lý hiệu quả và chính xác.

Kế toán công nợ theo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ theo

- Kế toán lương: Căn cứ bảng tính công của công nhân để tổng hợp lương Căn cứ vào các nội quy, quy chế của Công ty để tính lương

Kế toán công nợ là quá trình theo dõi các khoản nợ phải thu và phải trả trong doanh nghiệp, cũng như giữa doanh nghiệp và khách hàng Công việc này bao gồm việc ghi sổ kế toán chi tiết cho từng đối tượng, đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

3.1.3 Hình thức sổ kế toán tại Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Để đáp ứng nhu cầu công tác quản lý tài chính, cũng nhƣ quá trình kinh doanh một cách hiệu quả, Công ty đã và đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức “Nhật ký chung” Quy trình đó được thể hiện dưới sơ đồ 3.2

Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung”

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

-Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

-Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :

Hàng ngày, kế toán ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung dựa trên các chứng từ đã kiểm tra Sau đó, thông tin từ sổ Nhật ký chung được sử dụng để cập nhật vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán tương ứng Đồng thời, các nghiệp vụ cũng được ghi vào các sổ chi tiết liên quan để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin kế toán.

Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc cộng số liệu trên Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu, đảm bảo số liệu trên Sổ Cái khớp với bảng tổng hợp chi tiết từ các sổ và thẻ kế toán, các dữ liệu này sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.

3.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty Để quản lý công tác kế toán Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành và áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.1.5 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Hiện nay, Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Chứng từ kế toán áp dụng: Hệ thống chứng từ áp dụng theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty

 Các mặt hàng Công ty kinh doanh gồm:

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại nhƣ thép xây dựng, théo hộp…

- Cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng nhƣ cát san lấp mặt bằng, đá xây dựng…

 Các phương thức bán hàng:

Công ty áp dụng phương thức bán buôn qua kho để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa với số lượng lớn, đảm bảo giao hàng đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và thời hạn theo hợp đồng Tuy nhiên, khách hàng mua theo phương thức này không được hưởng giá ưu đãi như khách hàng mua lẻ.

Phương thức bán lẻ trực tiếp là hình thức mà Công ty giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc cửa hàng, đồng thời khách hàng thanh toán ngay hoặc theo thời gian quy định của Công ty Hình thức này thường được áp dụng cho những khách hàng mua hàng với số lượng ít.

Thanh toán trực tiếp là phương thức mà doanh nghiệp thương mại thực hiện ngay sau khi nhận hàng, thanh toán cho người bán bằng tiền mặt, tiền tạm ứng, chuyển khoản hoặc hàng đổi hàng Phương thức này thường áp dụng cho khách hàng mua lẻ tại cửa hàng.

Thanh toán trả chậm là phương thức mà Công ty giao hàng cho khách hàng trước, trong khi khách hàng đồng ý thanh toán nhưng chưa thanh toán ngay lập tức Thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng và việc thanh toán phụ thuộc vào sự ưu đãi của Công ty dành cho từng khách hàng Khách hàng có thể thực hiện thanh toán chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, và phương thức này chủ yếu áp dụng cho khách hàng mua buôn.

3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

 Tài khoản sử dụng: TK 632 – Gía vốn hàng bán TK này dùng để phản ánh giá vốn hàng bán ra trong kỳ

 Tài khoản đối ứng: TK 1561, TK 911

 Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT)

- Các chứng từ thanh toán…

Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán tại công ty được thực hiện theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Đơn giá trị giá hàng hóa xuất bán được tính bằng tổng trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ cộng với trị giá hàng hóa nhập trong kỳ, chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ và số lượng nhập trong kỳ.

Trị giá vốn hàng hóa xuất bán

= Số lƣợng hàng hóa xuất bán

* Đơn giá xuất bán bình quân

 Ƣu điểm: đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

 Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao, công tác kế toán bị dồn vào cuối kì gây ảnh hưởng đến tiến độ công việc khác

 Một số nghiệp vụ phát sinh

 Tình hình tồn – nhập – xuất hàng hóa tháng 12/2019

Biểu 3.1: Bảng kê tình hình tồn – nhập – xuất hàng hóa tháng 12/2019 ĐVT: đồng

Loại hàng hóa ĐVT Gía vốn đơn vị

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Bảng giá vật liệu xây dựng hiện nay bao gồm nhiều loại thép và cát, với giá trị khác nhau tùy thuộc vào kích thước và khối lượng Thép cuộn phi 6 kg có giá 4.250.000 VNĐ cho 500 kg, trong khi thép phi 20 kg có giá lên đến 79.331.000 VNĐ cho 3.500 kg Cát đen có giá 7.650.000 VNĐ cho 50 m3, và cát vàng có giá 30.100.000 VNĐ cho 70 m3 Đá 1x2 có giá 22.750.000 VNĐ cho 65 m3, trong khi đá 2x4 có giá 11.400.000 VNĐ cho 30 m3 Các loại vật liệu này đều có sự biến động về giá, phản ánh nhu cầu và thị trường xây dựng hiện tại.

Vào ngày 01/12/2019, công ty đã nhập kho 5.000 kg thép phi 12 với giá 8.000 đồng/kg và 3.000 kg thép phi 18 với giá 18.400 đồng/kg (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Vận chuyển được miễn phí, và công ty đã thanh toán cho bên bán qua chuyển khoản.

Vào ngày 04/12/2019, Công ty đã xuất bán 1363 kg thép phi 12 cho Công ty TNHH Tâm Trọng Tín với đơn giá 12.900 đồng/kg chưa bao gồm thuế Đặc biệt, đơn hàng này được miễn phí vận chuyển và thanh toán bằng tiền mặt.

Dựa vào nghiệp vụ phát sinh, thủ kho cần lập phiếu xuất kho (mẫu số 3.1) với đầy đủ thông tin Phiếu xuất kho được viết thành 3 liên và sau đó chuyển đến các bộ phận liên quan để ký tên.

Thủ kho giao liên 2 cho khách hàng, liên 1 lưu tại sổ gốc, và liên 3 lưu giữ nội bộ trước khi chuyển về phòng kế toán Hàng ngày, kế toán sử dụng phiếu xuất kho để hạch toán giá vốn hàng xuất vào tài khoản 1561.

Bút toán phản ánh giá vốn:

Có TK 112: 104.720.000 Ngày 04/12: Nợ TK 632: 10.822.220

Mẫu sổ 3.1: Phiếu xuất kho

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: 02 - VT

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q Thủ Đức, TP, HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 04 tháng 12 năm 2019

Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH Tâm Trọng Tín Địa chỉ: 78 Đường TX Tổ 46 KP.04, P Thạnh Xuân, Q 12, TP Hồ Chí Minh

Lý do xuất kho: Xuất bán Đơn vị tính:VNĐ

VT Tên VT ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

1 KH01 Thép phi 12 Thép phi 12 kg 1,363 7.940 10.822.220

Tổng số tiền bằng chữ: Mười triệu tám trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng

Kèm theo: 0 chứng từ gốc

Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ví dụ 2: Ngày 17/12, Công ty xuất bán thép cho Công ty TNHH Cơ khí Phú

Thành CNC thép phi 16 với số lƣợng 891kg với đơn giá bán chƣa bao gồm thuế GTGT là 19.900 đồng/kg, thanh toán bằng tiền mặt Định khoản:

Bút toán phản ánh giá vốn:

Mẫu sổ 3.2: Phiếu xuất kho

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: 02 - VT

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P Bình (Ban hành theo TT 200/2014/

Chiểu,Q Thủ Đức, TP, HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 17 tháng 12 năm 2019

Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH Cơ khí Phú Thành CNC Địa chỉ: 47 Đường Bình Chiểu, KP 3, P Bình Chiểu, Q Thủ Đức, TP Hồ Chí

Lý do xuất kho: Xuất bán Đơn vị tính:VNĐ

VT Tên VT ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

1 KH01 Thép phi 16 Thép phi 16 kg 891 14.214 12.664.674

Tổng số tiền bằng chữ: Mười hai triệu sáu trăm sáu mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi bốn đồng

Kèm theo: 0 chứng từ gốc

Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dựa vào nghiệp vụ phát sinh, thủ kho lập phiếu xuất kho hàng ngày Kế toán sử dụng phiếu xuất kho để hạch toán giá vốn hàng xuất kho, sau đó ghi vào sổ nhật ký chung và lập sổ cái tài khoản 632.

Sau đó, kế toán vào sổ nhật ký chung , sổ cái TK 632

Mẫu sổ 3.3: Trích sổ nhật ký chung

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: S03b - DN

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q Thủ Đức, TP, HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tính đến 31/12/2019 Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số trang trước chuyển sang

PNK 569 01/12 Nhập kho các loại thép R 1561 95.200.000

PNK 569 01/12 Nhập kho các loại thép R 133 9.520.000

PNK 569 01/12 Nhập kho các loại thép R 112 104.720.000

Xuấn bán thép phi 12 cho Công ty TNHH Tâm Trọng Tín

04/12 Xuấn bán thép phi 12 cho

Công ty TNHH Tâm Trọng Tín

HĐ 598 04/12 DT bán thép phi 12 R 111 19.336.680

HĐ 598 04/12 DT bán thép phi 12 R 511 17.578.800

HĐ 598 04/12 Thuế GTGT đầu ra R 3331 1.757.880

PC 10/12 Chi tiền mặt đổ xăng cho xe chở hàng R 642 3.636.364

PC 10/12 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 133 363.636

PC 10/12 Chi tiền mặt đổ xăng cho xe chở hàng R 111 4.000.000

Xuất bán thép phi 16 cho Công ty TNHH Cơ khí Phú Thành CNC

17/12 Xuất bán thép phi 16 cho

Công ty TNHH Cơ khí Phú Thành CNC

HĐ 603 17/12 DT bán thép phi 16 R 111 19.501.680

HĐ 603 17/12 DT bán thép phi 16 R 511 17.728.800

HĐ 603 17/12 Thuế GTGT đầu ra R 3331 1.778.880

31/12 Kết chuyển DT bán hàng R 511 15.208.436.443

31/12 Kết chuyển DT bán hàng R 911 15.208.436.443

31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán

31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán

31/12 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp R

31/12 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp R

31/12 Kết chuyển thuế, phí, lệ phí R 911 2,000,000

31/12 Kết chuyển thuế, phí, lệ phí R 6425 2,000,000

31/12 Kết chuyển chi phí dịch vụ mua ngoài R 911 3,373,669

31/12 Kết chuyển chi phí dịch vụ mua ngoài R 6427 3,373,669

31/12 Kết chuyển chi phí bằng tiền khác R 911 25,776,945

31/12 Kết chuyển chi phí bằng tiền khác R 6428

31/12 Kết chuyển CP bán hàng R 911 193,800,000

31/12 Kết chuyển CP bán hàng R 6411 193,800,000

31/12 Kết chuyển chi phí bằng tiền khác R 911 270,083,875

31/12 Kết chuyển chi phí bằng tiền khác R 6418 270,083,875

31/12 Kết chuyển CP quản lý kinh doanh R 911 48,450,000

31/12 Kết chuyển CP quản lý kinh doanh R 6421 48,450,000

31/12 Kết chuyển DT hoạt động tài chính

31/12 Kết chuyển DT hoạt động tài chính

31/12 Kết chuyển thu nhập khác R 711 132.354

31/12 Kết chuyển thu nhập khác R 911 132.354

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu lập sổ cái TK 632 phản ánh giá vốn hàng bán trong tháng 12/2019

Mẫu sổ 3.4: Trích sổ cái TK 632 – Gía vốn hàng bán

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: S03b - DN

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q Thủ Đức, TP, HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

SỔ CÁI Tài khoản: 632 – Gía vốn hàng bán

Tính đến 31/12/2019 Đơn vị tính:VNĐ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số phát sinh trong tháng

Xuấn bán thép phi 12 cho Công ty TNHH Tâm Trọng

Xuất bán thép phi 16 cho Công ty TNHH Cơ khí Phú

31/12 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 14.501.846.913

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Cuối tháng, kế toán trưởng tổng hợp giá vốn hàng bán thực tế và kết chuyển vào

TK 911 để xác định kết quả sản xuất kinh doanh Kế toán định khoản nhƣ sau:

Biểu 3.2: Bảng kê giá vốn bán buôn hàng hóa

Tính đến 31/12/2019 BẢNG KÊ BÁN BUÔN HÀNG HÓA

STT Tên khách hàng Địa chỉ Thành tiền Ghi chú

78 Đường TX Tổ 46 KP.04, P Thạnh Xuân, Q 12, TP Hồ Chí Minh

Bình Chiểu, Q Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Trường Thị, Q Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và gi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Biểu 3.3: Bảng kê giá vốn bán lẻ hàng hóa

Tính đến 31/12/2019 BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA

STT Tên khách hàng Địa chỉ Thành tiền Ghi chú

Số 1 Nguyễn Thông, P.10,Q.3,TP Hồ Chí Minh

220/44 đường Hoàng Hoa Thám, P.5,Q Bình Thạnh,

13, P Hiệp Bình Phước, Q Thủ Đức,

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và gi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty được thực hiện chính xác bởi kế toán viên Tuy nhiên, việc không mở sổ chi tiết tài khoản 632 đã gây khó khăn trong việc theo dõi và quản lý giá vốn của các mặt hàng thép và vật liệu xây dựng tiêu thụ trong kỳ.

3.2.3 Kế toán doanh thu bán

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có,…

 Tài khoản sử dụng: TK 511-“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

Mỗi mặt hàng bán ra phải tuân thủ quy trình sau: Đặt hàng – Lập hợp đồng – thanh toán – nhận hàng – Lập hóa đơn GTGT

Dựa vào số lượng hàng thực tế xuất kho và giá bán trong hợp đồng, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT thành 3 liên: liên 1 để lưu trữ, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 dùng cho nội bộ, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Hóa đơn GTGT cùng với các chứng từ liên quan như phiếu thu, giấy báo có, phiếu nhập kho và phiếu xuất kho sẽ được sử dụng để ghi nhận doanh thu bán hàng Kế toán sẽ thực hiện việc vào sổ tài khoản 511 để phản ánh doanh thu từ hoạt động bán hàng.

Theo ví dụ 1 ( Phần giá vốn), căn cứ vào lƣợng hàng xuất kho kế toán lập hóa đơn GTGT ngày 04/12 và ghi bút toán doanh thu nhƣ sau:

Sau đó, kế toán tiến hành lập sổ cái TK 511

Mẫu số 3.5: Mẫu Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu Ngày 04 tháng 12 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi

Mã số thuế: 0312258276 Địa chỉ: 105 Ngô Chí Quốc, Khu phố 2, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP

Hồ Chí Minh Điện thoại: (028).3539.9148 – Fax: 028 3729 2889

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Tâm trọng Tín

Mã số thuế: 0309907548 Địa chỉ: 78 đường TX, tổ 46, KP 4, p Thạnh Xuân, Quận 12, TP Hồ Chí Minh

Hình thức thanh toán: TM

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu ba trăm bốn mươi nghìn chín trăm bảy mươi đồng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngiời bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên)

( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn.)

Theo ví dụ 2 ( phần giá vốn) ), căn cứ vào lƣợng hàng xuất kho kế toán lập hóa đơn GTGT ngày 17/12 và ghi bút toán doanh thu nhƣ sau:

Có TK 3331: 1.773.090 Sau đó, kế toán tiến hành lập sổ cái TK 511

Cuối năm, kế toán tổng hợp doanh thu thuần bán hàng hóa và kết chuyển sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Mẫu sổ 3.6: Trích sổ Cái TK 511

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: S03b - DN

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q Thủ Đức, TP, HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tính đến 31/12/2019 Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số phát sinh trong tháng

4/12 HĐ 598 4/12 DT bán thép phi 12 111 17.582.700

17/12 HĐ 603 17/12 DT bán thép phi 16 111 17.730.900

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT

 Tài khoản sử dụng: TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

TK này phản ánh số tiền giảm trừ cho nghười mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh

Trong tháng 12/2019, Công ty không ghi nhận bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào, dẫn đến việc kế toán không thực hiện hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các loại tài khoản này.

3.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

3.2.5.1.Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

 Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, phiếu thu,…

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính được công ty sử dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu tài chính trong kỳ.

 Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng, cuối tháng kế toán thanh toán tổng hợp chứng từ và đóng thành quyển

- Nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2019

Ví dụ 3: Ngày 25/12/2019, căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng về việc lãi nhập vốn ngân hàng số tiền 79.737 đồng

Mẫu sổ 3.9: Trích sổ cái TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: S03b – DN

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q.Thủ Đức, TP HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Tính đến 31/12/2019 Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số phát sinh trong tháng

31/12 31/12 K/C DT hoạt động tài chính 911 744.643

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế toán tập hợp doanh thu hoạt động tài chính ghi bút toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính tính đến tháng 12 năm 2019:

3.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chứng từ sử dụng cho việc ghi chép chi phí hoạt động tài chính bao gồm giấy báo nợ của ngân hàng và phiếu chi Dựa trên các phiếu chi tiền mặt và giấy chuyển khoản, kế toán sẽ thực hiện việc ghi chi tiết và tổng hợp trên sổ cái tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính.

Tài khoản 635 ghi nhận toàn bộ chi phí và lỗ liên quan đến hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ, giúp phản ánh chính xác chi phí hoạt động tài chính.

Trong tháng 12/2019, Công ty không ghi nhận chi phí hoạt động tài chính, do đó kế toán không thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài khoản này.

3.3.3 Kế toán thu nhập khác

Hiện nay, nguồn thu nhập khác của công ty chủ yếu đến từ việc khách hàng vi phạm hợp đồng, cùng với doanh thu từ việc nhượng bán trang thiết bị và bán phế phẩm như nilon và bìa cát tông.

 Chứng từ sử dụng: Phiếu thu

 Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác

Hàng ngày, kế toán ghi nhận các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động bán hàng và tài chính dựa trên hóa đơn GTGT và biên lai thu tiền Những thông tin này được phản ánh vào sổ nhật ký chung và sau đó được chuyển vào sổ cái tài khoản 711.

Tổng hợp tháng 12/2019, kế toán tổng hợp thu nhập khác và kết chuyển sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

Mẫu sổ 3.10: Trích sổ cái 711 – Thu nhập khác

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: S03b - DN

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q.Thủ Đức, TP HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Tài khoản 711: Thu nhập khác

Tính đến 31/12/2019 Đơn vị tính: VNĐ

Số phát sinh trong tháng

Chênh lệch thanh toán tiền cho Công ty CP Thương Mại Hùng Cường

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

3.3.4 Kế toán chi phí khác

 Chứng từ sƣ dụng: Phiếu chi, hóa đơn GTGT

 Tài khoản sử dụng:TK 811- Chi phí khác

Chi phí khác phát sinh trong kỳ bao gồm các khoản chi phí liên quan đến thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, cũng như các chi phí bằng tiền khác Khi các khoản chi phí này phát sinh, kế toán sẽ thực hiện định khoản và ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 811 Cuối tháng, các chi phí khác sẽ được tổng hợp và kết chuyển vào tài khoản tương ứng.

911 để xác định kết quả kinh doanh

Mẫu sổ 3.11: Trích sổ cái 811 – Chi phí khác

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: S03b - DN

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q.Thủ Đức, TP HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI Tài khoản 811: Chi phí khác Tính đến 31/12/2019 Đơn vị tính: VNĐ

Số phát sinh trong tháng

Chênh lệch thanh toán tiền cho Công ty CP Thương Mại Hùng Cường

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

3.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng: TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần dựa vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, từ đó đưa vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm tài chính.

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, PhiẾu chi, Tờ khia quyết toán thuế

- Hàng quý, khi xác định số thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của luật thuế TNDN hiện hàng, ghi:

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách, ghi

- Cuối năm thuế TNDN phải nộp:

+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế tạm nộp, thì doanh nghiệp phải tiến hàng nộp tiếp số tiền thuế còn thiếu:

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành

Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước, hạch tóa:

+ Nếu số thuế TNDN thực tế trong năm nhỏ hơn số thuế tạm nộp thì doanh nghiệp đƣợc hoàn thuế, hoặc bù trừ kỳ sau:

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911: Xác định KQKD

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

+ Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN

3.3.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 Công thức xác định kết quả kinh doanh tại Công ty:

KQHĐKD = DTTBH&CCDV – GVHB – CPQLKD + DTHĐTC –

CPHĐTC + TNK – CPK – Thuế TNDN

Cuối tháng, để xác định kết quả kinh doanh, kế toán tiến hành bút toán kết chuyển và tổng hợp số liệu để lập sổ cái tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” của Công ty.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 12/2019:

 Lợi nhuận gộp từ HĐ BH&CCDV = Doanh thu thuần – Gía vốn hàng bán

+ Doanh thu thuần = 15.208.436.443 + Gía vốn hàng bán = 14.501.846.913 Lợi nhuận gộp từ HĐ BH&CCDV = 15.208.436.443 - 14.501.846.913

 Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp từ HĐ BH&CCDV –

 Tổng LN trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính + Thu nhập khác – Chi phí khác = 163.105.041 + 744.643 - 0 + 132.534 - 1.151.832

Thuế TNDN = Tổng LN trước thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

= 162.830.206 x 20% = 32.566.041 Cuối tháng kế toán tập hợp số liệu vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và vào sổ cái TK 911

Mẫu sổ 3.12: Sổ cái TK 911– Xác định kết quả kinh doanh

Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Mẫu số: S03b - DNN

105 Ngô Chí Quốc, KP2, P (Ban hành theo TT 200/2014/

Bình Chiểu,Q Thủ Đức, TP, HCM TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

Tính đến tháng 12/2019 Đơn vị tính: VNĐ

K/C CP quản lý doanh nghiệp 642 79.600.614

K/C doanh thu hoạt động tài chính 515 744.643

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 02/06/2021, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2014), Thoong tuw 200/BTC ban hành ngafy 22/12/2014, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoong tuw 200/BTC ban hành ngafy 22/12/2014
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
2. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2008), giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài Chính, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
3. Nguyễn Văn Công (2006), lý thuyết và thực hành kế toán tài chsinh,NXB Kinh Tế Quốc Dân, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: lý thuyết và thực hành kế toán tài chsinh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2006
4. Nguyễn Phương Liên (2006), Hướng dẫn thực hiện chế độn chứng từ số sách kế toán và các hình thức kế toán, NXB Tài chính, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chế độn chứng từ số sách kế toán và các hình thức kế toán
Tác giả: Nguyễn Phương Liên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
5. Tài liệu và các chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Thép Nguyễn Thi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w