Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đã nhận thứcđược tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanhnghiệp vẫn chưa có những
Trang 1môc lôc
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1- Khái quát chung về tài sản cố định 5
1.1.1- Khái niệm tài sản cố định 5
1.1.2- Phân loại và ý nghĩa của từng cách phân loại tài sản cố định 5
1.1.3- Kết cấu tài sản cố định 9
1.1.4- Nguyên giá tài sản cố định: 10
1.1.5- Hao mòn- khấu hao tài sản cố định 12
1.2- Những phương pháp sử dụng để phân tích 17
1.2.1- Phương pháp so sánh: 17
1.2.2- Phương pháp chi tiết 18
1.3- Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh 19
1.3.1- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 19
1.3.2 - Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 21
1.3.3- Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BỘ HẢI PHÒNG 25
2.1- Tổng quan về công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng 25
2.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng. 25
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải phòng 29
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý công ty Đường bộ Hải Phòng: 30
2.2- Phân tích thực trạng tình hình sử dụng TSCĐ của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 40
2.2.1- Hiện trạng TSCĐ của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 40
2.2.2- Phân tích tình hình Tài sản cố định hiện có của công ty 43
Trang 22.3- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty TNHH MTV Đường Bộ
Hải Phòng 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BỘ HẢI PHÒNG 53
3.1- Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 53
3.1.1- Những thuận lợi của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 53
3.1.2- Những khó khăn của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 53
3.1.3- Phương hướng phát triển của công ty đến năm 2011 53
3.2 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 54
3.2.1-Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ 54
.3.2.2Tăng cường đổi mới phương tiện,thiết bị và bảo dưỡng TSCĐ 55
3.2.3-Thanh lý các TSCĐ đến hạn thanh lý 55
3.2.4-Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty 55
3.2.5- Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 56
3.2.6- Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đối tượng laođộng để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu Tư liệu lao động trong cácdoanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng nó đểtác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng nhất
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và
có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợpvới công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giáđược tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sảnxuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thựchiên được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ sẽ góp phần phát triểnsản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới không ngừngTSCĐ, là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐ được đưa vào sử dụng
Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đã nhận thứcđược tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanhnghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủđộng cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tếcủa chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sửdụng có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trườngĐại học Hải Phòng và thực tập tại Công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng, em nhậnthấy: Vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận
mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là đối với Công ty TNHH MTVĐường Bộ Hải Phòng là nơi mà TSCĐ được sử dụng rất phong phú, nhiều chủng loại cho
Trang 4nên vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp.Nếu không có những giải pháp cụ thể thì
sẽ gây ra những lãng phí không nhỏ cho doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1- Khái quát chung về tài sản cố định
1.1.1- Khái niệm tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn vàthời gian sử dụng lâu dài
Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học đều khẳng định tiêu thức nhận biết TSCĐtrong mọi quá trình sản xuất và việc xếp loại tài sản nào là TSCĐ dựa vào hai chỉ tiêu đólà:
- Tài sản có giá trị lớn
- Tài sản có thời gian sử dụng lâu dài
Hai chỉ tiêu này do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và nó phụ thuộc vàotừng quốc gia khác nhau Tuy nhiên, sự quy định khác nhau đó thường chỉ về mặt giá trị,còn về thời gian sử dụng thì tương đối giống nhau Đặc biệt là các quy định này khôngphải là bất biến, mà nó có thể thay đổi để phù hợp với giá trị thị trường và các yếu tốkhác
Hiện nay, căn cứ vào trình độ quản lý và thực tế nền kinh tế nước ta, Bộ tài chính đã quyđịnh cụ thể 2 chỉ tiêu trên qua quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ra ngày 31/12/2001 Đólà:
- Thời gian sử dụng trên một năm
- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
1.1.2- Phân loại và ý nghĩa của từng cách phân loại tài sản cố định.
1.1.2.1- Theo hình thái biểu hiện.
Theo hình thái biểu hiện: tài sản cố định được phân thành tài sản cố định vô hình và tàisản cố định hữu hình
a- Tài sản cố định hữu hình:
Trang 6Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu Thuộc về loại này gồm có:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, vật kiếntrúc, cầu cống phục vụ sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh
- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: Là các phương tiện dùng để vận chuyển như cácloại đầu máy, đường ống và các phương tiện khác (ô tô, máy kéo, xe tải )
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý nhưdụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà
- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm (càphê, chè, caosu ) súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa,súc vật sinh sản )
- Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố định mà chưa được quy địnhphản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật )
b- Tài sản cố định vô hình:
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã đượcđầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc về tàsản cố định vô hình gồm có:
- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua lại các bảnquyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử, đượcnhà nước cấp bằng phát minh sáng chế
- Lợi thế thương mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh nghiệp phảitrả thêm ngoài giá trị thực tế của các tài sản cố định hữu hình, bởi sự thuận lợi của vị tríthương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng của doanh nghiệp
- Quyền phát hành: các chi phí thực tế doanh mà doanh nghiệp đã chi ra để có quyền pháthành
- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn hiệu hay tênmột nhãn hiệu nào đó
Trang 7- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnviệc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thời gian nhất định.
- Tài sản cố định vô hình khác: bao gồm những loại tài sản cố định vô hình khác chưaphản ánh ở trên như: quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, quyền sử dụng hợp đồng, côngthức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu, tài sản cố định vô hình đang triểnkhai, phần mềm máy vi tính
Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho người tổ chứchạch toán tài sản cố định sử dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp và khai thác triệt đểtính năng kỹ thuật của tài sản cố định
1.1.2.2- Theo quyền sở hữu.
Theo quyền sở hữu: tài sản cố định được phân thành tài sản cố định tự có và tài sản cốđịnh thuê ngoài
a- Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanhnghiệp, do ngân sách Nhà nước cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung,nguồn vốn liên doanh
b- Tài sản cố định đi thuê:
Tài sản cố định đi thuê được phân thành:
- Tài sản cố định thuê hoạt động: Là những tài sản cố định doanh nghiệp đi thuê không có
sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê mà bên chothuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản bênthuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng tài sản cốđịnh thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản cố định thuộc quyền quản lý và sửdụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm Bên cạnh đó cũng xác định rõtrách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại tài sản cố định
1.1.2.3- Theo nguồn hình thành
Đứng trên phương diện này tài sản cố định được chia thành:
Trang 8- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (Quỹ đầu tưphát triển, quỹ phúc lợi).
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trêncấp
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh
Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấunguồn vốn hình thành tài sản cố định Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấuhao tài sản cố định một cách hiệu quả và hợp lý
1.1.2.4- Theo công dụng và tình hình sử dụng.
Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân bổ khấu hao vào tàikhoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh : Là những tài sản cố định đang thực tế
sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài sản nàybắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tài sản cố định dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Là nhữngtài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, anninh quốc phòng trong doanh nghiệp
- Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm các tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng
vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ,
bị hư hỏng chờ thanh lý, tài sản cố định tranh chấp chờ giải quyết, những tài sản cố địnhnày cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới tài sản cố định
- Tài sản cố định bảo quản, giữ hộ nhà nước: Bao gồm những tài sản cố định doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nước theo quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền
Mặc dù, tài sản cố định được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau, Nhưng trongcông tác quản lý, tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cố định cụ thể
và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từngđơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kếtvới nhau, thực hiện một hay một số chức năng nhất định
Trang 91.1.3- Kết cấu tài sản cố định.
Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp là tỷ lệ giữa nguyên giá của một loại tài sản cốđịnh nào đó so với tổng nguyên giá của tất cả các tài sản cố định của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định
Kết cấu tài sản cố định giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau thậmchí trong cùng ngành sản xuất cũng khác nhau Sự khác biệt hay biến động về kết cấu tàisản cố định trong các doanh nghiệp trong các thời kỳ phụ thuộc vào các nhân tố sau:
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ: như trong ngành khai thác, vật kiến trúcchiếm tỷ lệ lớn nhất trong giá trị tài sản cố định, trong ngành chế biến tỷ lệ lớn nhất làthiết bị và máy móc sản xuất, trong ngành động lực tỷ lệ lớn nhất là thiết bị động lực vàthiết bị truyền dẫn
- Trình độ kỹ thuật sản xuất: ở những xí nghiệp nào mà trình độ sản xuất cơ hoá và tựđộng hoá tương đối cao thì tỷ lệ của máy móc sản xuất và thiết bị sản xuất chiếm tỷ trọnglớn hơn, nhà cửa và dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ hơn
- Phương thức tổ chức sản xuất: Nếu áp dụng cách sản xuất dây chuyền thì tỷ lệ thiết bịtruyền dẫn và phương tiện vận tải trong xí nghiệp giảm xuống, sử dụng tốt hơn các địađiểm sản xuất và bố trí hợp lý hơn các thiết bị máy móc sẽ làm thay đổi quan hệ tỷ lệ giữacác thiết bị và nhà kho do đó nâng cao tỷ lệ máy móc thiết bị trong tổng số tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp
- Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ: Trong các doanh nghiệp lớn, tỷ lệ máy móc thiết
bị thường cao hơn so với các doanh nghiệp nhỏ, tỷ lệ dụng cụ, nhà cửa thường thấp hơncác doanh nghiệp nhỏ, do đó các doanh nghiệp lớn thường có thể tiết kiệm số vốn đầu tưvào nhà cửa và dụng cụ
Ngoài ra kết cấu tài sản cố định còn phụ thuộc vào khả năng thu hút vốn đầu tư, khả năngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Trong công tác quản lý sử dụng tài sản cố định củadoanh nghiệp, phân tích kết cấu tài sản cố định giúp ta thấy rõ được cơ cấu đầu tư, tìnhhình sử dụng tài sản cố định, trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất, có ý quan trọng trongkiểm tra hiệu quả của việc đầu tư xây dựng cơ bản và xu thế chung của các ngành Nógiúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu tài sản cố định sao cho có lợi nhất choviệc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Trang 101.1.4- Nguyên giá tài sản cố định:
Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố địnhcho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thường như giá mua thực tế, các chiphí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố địnhkhi chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng; thuế trước bạ (nếu có)
+ Đối với tài sản cố định hữu hình: Việc xác định nguyên giá phải căn cứ vào từng trườnghợp cụ thể:
• Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới
và cũ) bao gồm: giá thực tế phải trả, lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi đưa tài sản
cố định vào sử dụng, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trướckhi đưa tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếucó)
• Tài sản cố định loại đầu tư xây dựng: Nguyên giá tài sản loại này (cả tự làm và thuêngoài) là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)
• Tài sản cố định loại được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lạitrên sổ sách kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị chuyển hoặc giá trịthực tế của các hợp đồng giao nhận và các chi phí tân trang, chi phí vận chuyển , bốc dỡ,sửa chữa, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ratrước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng
Riêng đối với tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộctrong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơcủa tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu haoluỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định và phản ánh vào sổ kếtoán Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thànhviên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ
• Tài sản cố định được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốngóp, do phát hiện thừa Nguyên giá bao gồm : giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồnggiao nhận, các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố định các chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
Trang 11lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sửdụng.
+ Đối với tài sản cố định vô hình: Trong từng trường hợp như sau:
• Chi phí về đất sử dụng: Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất
sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí để giải phóng mặt bằng, lệphí trước bạ (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí nàyđược phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ, không hạch toán vào nguyên giátài sản cố định
• Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việcchuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp và được nhiều người tham gia thành lập doanhnghiệp đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi vào vốn điều lệ củadoanh nghiệp, bao gồm: các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tưthành lập doanh nghiệp, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định dự án, họpthành lập
• Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra đểthực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp
• Chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhậnchuyển giao công nghệ : là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho cáccông trình nghiên cứu (bao gồm cả chi cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểmnghiệm, nghiệm thu của Nhà nước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế,bản quyền tác giả, hoặc các chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả, bản quyềnnhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chiphí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Chi phí về lợi thế kinh doanh: là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phải trảthêm (chênh lệch phải trả thêm = giá mua – giá trị của tài sản theo đánh giá thực tế) ngoàicác giá trị tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định khi doanh nghiệp đi mua, nhận sápnhập, hợp nhất với một doanh nghiệp khác) Lợi thế này được hình thành bởi ưu thế về vị
Trang 12trị kinh doanh, về danh tiếng và uy tín đối với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũlao động, về điều hành, tổ chức của ban quản lý doanh nghiệp đó
+ Đối với tài sản cố định thuê tài chính: Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phảnánh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phí vậnchuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa tân trang trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng,chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giátài sản cố định đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợpđồng thuê tài chính
Nguyên giá tài sản cố định chỉ được thay đổi trong những trường hợp sau:
1 Đánh giá lại giá trị tài sản cố định
2 Nâng cấp tài sản cố định
3 Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu haoluỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải dựa trên nguyên tắc đánh giátheo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.Giá trị còn lại trên = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao
sổ kế toán của TSCĐ luỹ kế của TSCĐ
1.1.5- Hao mòn- khấu hao tài sản cố định.
1.1.5.1 Hao mòn.
Tài sản cố định trong quá trình tham gia vào sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu nhưng trong thực tế do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau:nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan làm cho tài sản cố định của doanhnghiệp bị giảm dần về tính năng, tác dụng, công năng, công suất và do đó giảm dần giá trịcủa tài sản cố định, đó chính là hao mòn tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình vàhao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình
Trang 13HMHH của tài sản cố định là sự hao mòn về vật chất, về thời gian sử dụng và giá trị củatài sản cố định trong quá trình sử dụng Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thể nhậnthấy được từ sự thay đổi trạng thái ban đầu ở các bộ phận, chi tiết tài sản cố định dưới tácdụng của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất, Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút vềchất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sản xuất và cuối cùng không còn sửdụng dược nữa Trong một mức độ nhất định muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của nóphải tiến hành sửa chữa, thay thế các chi tiết Về mặt giá trị, đó là sự giảm dần giá trị củatài sản cố định cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trịsản phẩm sản xuất Đối với các tài sản cố định vô hình, HMHH chỉ thể hiện ở mặt giá trị.Tốc độ và mức độ HMHH của tài sản cố định trong nhiều giai đoạn khác nhau của việc sửdụng chúng cũng tuỳ thuộc vào những điều kiện khác nhau như chất lượng của việc thiết
kế và xây dựng tài sản cố định, loại và chất lượng vật liệu dùng để chế tạo ra tài sản cốđịnh đó, chế độ bảo quản, sử dụng tài sản cố định, trình độ tay nghề của công nhân sửdụng tài sản cố định đó, tốc độ và tính chất kịp thời của việc sửa chữa tài sản cố định,điều kiện bảo quản, điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm không khí
Việc xác định rõ nguyên nhân của những HMHH tài sản cố định sẽ giúp cho các doanhnghiệp đưa ra những biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó
Thứ hai là, HMVH là sự mất giá trị của tài sản cố định do năng suất thấp hơn và hiệu quảkinh tế lại ít hơn khi sử dụng so với tài sản cố định mới sáng tạo hiện đại hơn về mặt kỹthuật Ngoài ra, tài sản cố định có thể bị mất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sốngcủa sản phẩm, tất yếu dẫn đến những tài sản cố định sử dụng để chế tạo cũng bị lạc hậu,mất tác dụng Hoặc trong các trường hợp máy móc thiết bị, quy trình công nghệ còn nằmtrên dự án thiết kế, các bản dự thảo phát minh song đã trở nên lạc hậu vào thời điểm đó
Trang 14điều này cho thấy HMVH không chỉ xảy ra đối với tài sản cố định hữu hình mà còn với cảcác tài sản cố định vô hình.
Như vậy không những HMHH của tài sản cố định làm cho mức khấu hao và tỷ lệ khấuhao có sự thay đổi mà ngay cả HMVH của tài sản cố định cũng làm cho mức khấu hao và
tỷ lệ khấu hao có sự thay đổi nữa
1.1.5.2 Khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của tài sản cố định vàochi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp Nói cách khác, khấu haotài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản
cố định vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng của tài sản cố định và đảm bảo phùhợp với lợi ích thu được từ tài sản đó trong quá trình sử dụng
Khi tiến hành khấu hao tài sản cố định là nhằm tích luỹ vốn để thực hiện quá trình tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định Vì vậy, việc lập nên quỹ khấu haotài sản cố định là rất có ý nghĩa Đó là nguồn tài chính quan trọng để giúp doanh nghiệpthường xuyên thực hiện việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến và đổi mới toàn bộtài sản cố định Theo quy định hiện nay của nhà nước về việc quản lý vốn cố định của cácdoanh nghiệp thì khi chưa có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thay thế tài sản cố định các doanhnghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả
Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cốđịnh và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Thực hiện tốt điều này sẽ đảmbảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hưởng của HMVH và góp phầnvào việc bảo toàn và tăng vốn cố định Đồng thời việc tính toán đầy đủ, chính xác mứckhấu hao vào chi phí sản xuất thì việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mới bảo đảm chính xác để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp Hiệnnay, các doanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩmthì biện pháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các tài sản
cố định
1.1.5.3- Phương pháp khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Trang 15Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính khấu hao tài sản cố định trong các doanhnghiệp Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắnphương pháp khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý vốn
cố định trong các doanh nghiệp Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:
* Phương pháp khấu hao bình quân (còn gọi là phương pháp khấu hao theo đường thẳng).Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng phổ biến để tính khấu hao cácloại tài sản cố định trong doanh nghiệp Theo phương pháp này, tỷ lệ và mức khấu haohàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định.Mức khấu hao hàng năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo công thức sau:
Trong đó: MKH: mức khấu hao hàng năm
Tsd: Thời gian sử dụng ước tính
NG: Nguyên giá tài sản cố định
Nếu doanh nghiệp trích cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng
* Phương pháp khấu hao nhanh
Đây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầu của thời gian sửdụng của tài sản cố định và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần Theophương pháp này bao gồm: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương phápkhấu hao theo tổng số năm
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Đây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm sẽ khác nhau theochiều hướng giảm dần và được xác định như sau:
Trang 16Tỷ lệ khấu hao này luôn lớn hơn tỷ lệ khấu hao tính trong phương pháp khấu hao đườngthẳng và thường được xác định như sau:
Tkh = Tỷ lệ khấu hao thường * NG
Tỷ lệ khấu hao thường = 1
Tgsd
Tgsd : Thời gian sử dụng
Phương pháp này có ưu điểm thu hồi vốn nhanh, do đó tạo khả năng đổi mới trang bịcông nghệ cho doanh nghiệp Nhưng với phương pháp này, số tiền khấu hao luỹ kế đếnnăm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định sẽ không đủ bù đắp giá trị ban đầucủa tài sản cố định
- Phương pháp khấu hao theo tổng số năm
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định như sau:
MK(t) = TKH(t) * NG
Trong đó: MK(t) : Mức khấu hao năm thứ t
TKH(t) : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t
NG: Nguyên giá tài sản cố định
Tỷ lệ khấu hao của phương pháp này không cố định hàng năm, sẽ thay đổi theo chiềuhướng giảm dần và được tính:
TKH(t) = Số năm còn lại kể từ năm thứ t đến hết thời gian sử dụng của TSCĐ
Tổng các số của các số có thứ tự từ 1 đến số hạng bằng thời gian sử dụng của TSCĐPhương pháp này có ưu điểm là có khả năng thu hồi vốn nhanh, do có thể phòng ngừađược hao mòn vô hình ở mức tối đa, mặt khác nó khắc phục được những nhược điểm củaphương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Tức nó đảm bảo được số tiền khấu hao lũy
kế đến năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định sẽ bù đắp giá trị ban đầu củatài sản cố định
Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh phải trong điều kiện doanhnghiệp có một giá thành có thể chịu đựng được
* Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Trang 17Phương pháp này mức khấu hao mỗi năm là thay đổi tuỳ thuộc vào sản lượng sản phẩmsản xuất ra bởi tài sản đó Nhưng số tiền khấu hao được cố định cho một đơn vị sản phẩmđầu ra được tạo bởi sản phẩm đó:
Mức khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ
*Số tương đối kế hoạch:
Phương pháp so sánh bằng số tương đối đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch của 1chỉ tiêu kinh tế nào đó
y
y *100%
Trong đó: yKH là mức độ của chỉ tiêu ở kỳ kế hoạch
Trang 18y1 là mức độ của chỉ tiêu ở kỳ thực hiện
* Số tương đối động thái:
Đây là phương pháp phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng quathời gian
* Số tương đối kết cấu:
Phương pháp này xác định tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể
* Số tương đối cường độ:
Phương pháp này phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu, phản ánh tổngquát chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh
c So sánh bằng số bình quân:
Số bình quân phản ánh đặc điểm hình thành của một tổ, một dơn vị, khi so sánh bằng sốbình quân sẽ thấy được mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình quân chung của tổngthể, của toàn ngành
1.2.2- Phương pháp chi tiết.
a Chi tiết theo thời gian
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhân: kháchquan và chủ quan khác nhau tác động, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thơi
Trang 19gian không đồng đều Vì vậy, ta phải chi tiết theo thời gian giúp cho đánh giá kết quảchính xác và tìm được giải pháp có hiệu quả cho việc kinh doanh.
Tác dụng:
+ Xác định thời điểm kinh tế xảy ra xấu nhất
+ Nghiên cứu xác định tiến độ phát triển, nhịp độ phát triển kinh tế
b Chi tiết theo địa điểm
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tính chất mức
độ khác nhau vì vậy cần phải chi tiết theo địa điểm
Tác dụng:
+ Xác định những đơn vị cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu
+ Xác định hợp lý hay không trong công việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vị sảnxuất hoặc cá nhân
+ Đánh giá kết quả hạch toán kinh doanh nội bộ
c Chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Giúp cho ta biết được quan hệ cấu thành của các hiện tượng kinh tế nhận thức được bảnchất của các chỉ tiêu kinh tế Từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp đượcchính xác, cụ thể, xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý
1.3- Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh.
1.3.1- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nàocũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản mộtcách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
- Khái niệm:
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợitối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý đểkiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản cố định hiện có để mởrộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đềra
- Ý nghĩa:
Trang 20Tài sản cố định là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt làtrong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay thếcho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người điều này cho thấy việc nâng caohiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho cácdoanh nghiệp.
- Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ góp phần làm tăng doanh thucũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết bịtức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, tài sản cố định được trang bị hiện đạiphù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phúhơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên kết hợp với chiphí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đãlàm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn của doanhnghiệp: Muốn có tài sản cố định thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sử dụng tàisản cố định cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng có hiệuquả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn Bên cạnh đó khi hiệu qur
sử dụng tài sản cố định cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn đểđáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn,tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm về vốn nói chung và vốn cố định nóiriêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay
- Tài sản cố định được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát huyvốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước về vốn đãđầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhập cho người laođộng và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tận dụng được công suất máy móc, sắpxếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao tài sản cố định, trích lập quỹ khấuhao được tiến hành đúng đắn, chính xác
- Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định còn tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sản phẩm
Trang 21- Tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên,chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại, sản phẩmnhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũng giảm vànhư vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng khôngnhững giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanhnghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định, tăng sức mạnh tàichính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều tài sản cố định hiện đại hơn phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
1.3.2 - Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một nội dung quan trọng trong hoạtđộng tài chính doanh nghiệp Thông qua việc kiểm tra tài chính doanh nghiệp có đượcnhững căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô
và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá tài sản cố định, về các biện pháp khaithác năng lực sản xuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao được hiệu quả sửdụng tài sản cố định Thông thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp
a/ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DTTK
NGBQ
Trong đó DTTK : Doanh thu (hay doanh thu thuần) trong kỳ
NGBQ : Nguyên giá bình quân TSCĐ
Nguyên giá bình quân TSCĐ =
Trang 22b/ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của tài sản cố định.
Tỷ suất lợi nhuận của TSCĐ =NGBQTSCD LNR
LNR : Lợi nhuận ròng
NGBQTSCD : Nguyên giá bình quân TSCĐ
Trong đó:
- Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đây muốn đánh giá chính xác hiệuquả sử dụng tài sản cố định thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lơị nhuận do có sự thamgia trực tiếp của tài sản cố định tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt độngkhác
- ý nghĩa: Cho biết một đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt
1.3.3- Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
1.3.3.1- Các nhân tố khách quan.
a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường và hànhlang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay đổ
Trang 23nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanhnghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng tài sản cố định thì các văn bản về đầu tư, tínhkhấu hao, sẽ quyết định khả năng khai thác TSCĐ.
b/ Thị trường và cạnh tranh
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường Hiện nay trên thịtrường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa các sản phẩm ngày cànggay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm củamình như tăng chất lượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cựcnâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kếhoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới tài sản cố định trước mắt cũng như lâu dài, nhất là nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệnhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,
Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khi lãi suất thay đổithì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị
c/ Các yếu tố khác
Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng tài sản cố định mà được coi là những nhân tố bất khả kháng như thiêntai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước,chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi
1.3.3.2- Các nhân tố chủ quan.
Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanhnghiệp Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu các nhân tố này là rấtquan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:
a/ Ngành nghề kinh doanh
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho nó trongsuốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnh hưởng đến việc quyếtđịnh của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại hoáchúng ra sao Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảmbảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?
b/ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh
Trang 24Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sự dụng tài sản cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng vềthời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì doanh nghiệp sẽ luôn phải đối phóvới các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm.
c/ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp.Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì tài sản cố định trướckhi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiên cứu trước mộtcách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng tài sản cố địnhluôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổi kịp thời để tránh lãngphí Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp để đưa ranhững kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng tài sản cố định từ đó đưa ra những đề xuất
về biện pháp giải quyết những tồn tại để tài sản cố định được sử dụng một cách hiệu quảhơn nữa
d/ Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ chosản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc của người lao độngphải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộlao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quảntài sản Có như vậy, tài sản cố định mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được
sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm
Trang 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV ĐƯỜNG BỘ HẢI PHÒNG 2.1- Tổng quan về công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng
2.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng.
Công ty Đường bộ Hải Phòng là một đơn vị được thành lập từ ngày 23/3/1963 vớitên gọi là : Đoạn quản lý đường bộ Hải Phòng Lúc đó đơn vị có nhiệm vụ bảo dưỡng162km đường quốc lộ và tỉnh lộ, gần 2000m cầu các loại và vận chuyển hành khách qualại 7 bến phà nằm rải rác trên khắp các tuyến đường thuộc địa phận Hải Phòng
Từ tháng 10/1981 công ty có tên gọi là công ty Đường bộ Hải Phòng.Ngày26/12/1998 đến nay công ty được chuyển thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động côngích theo quyêt định số 2337/QĐ- UBND thành phố Hải Phòng
Công ty TNHH MTV Đường bộ Hải phòng được chuyển đổi từ Cty Đường bộ HP theoquyết định số 1010/QQĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của UBND Thành phố
Thời gian bắt đầu sản xuất kinh doanh: 1998
Nội dung kinh doanh: Xây dựng các công trình sửa chữa cầu đường bộ,
Vận tải hành khách qua sông,đi xe buýt
Năm 2010 là giai đoạn Công ty đang chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH một thànhviên,do vậy có nhiều biến động cả về mặt lao động và việc làm Đó là năm có nhiều chế
độ chính sách của nhà nước đối với người lao động thay đổi như lao động thay đổi nhưtăng mức tiền lương tối thiểu từ 650.000 đồng lên 730.000 đồng do vậy tiền BHXH cũngtăng, nhà nước điều chỉnh tăng mức thu nộp BHXH đối với doanh nghiệp và người laođộng .Mặt khác từ ngày 6 tháng 10 năm 2010 cầu Khuể được khánh thành và đưa vào
sử dụng, cũng đồng nghĩa với việc chấm dứt chạy phà Khuể, doanh thu khối phà bị giảm
Trang 26gần 65% và gần 80 lao động bến phà Khuể bị mất việc làm Giá nguyên vật liệu không ổnđịnh và tăng giá đến chóng mặt
-Tổng lao động bình quân : 382 người
-Tổng quỹ lương : 11.500.000.000
-Thu nhập bình quân: 2,5triệu/ người/ tháng
Hiện nay, tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là : 35.665.358 ngđ
Trong đó: Vốn cố định :17.197.643 ngđ
Vốn lưu động:18.467.895 ngđ
Từ ngày đi vào hoạt dộng đến nay công ty Đường bộ Hải Phòng luôn đổi mới, cải tiến cáctrang thiết bị phục vụ khách qua phà, đóng mới phà tự hành phun xoay ,phục vụ tại cácbến phà lớn làm cho chất lược phục vụ khách qua phà tăng lên Công ty nâmg cao chấtlượng phục vụ khách đi xe buýt, tổ chức bán vé tháng, thường xuyên sửa chữa nâng cấp
xe Ngoài ra, công ty từng bước khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật cho khốicầu đường, đầu tư trang thiêt bị, điều kiện sản xuất như: lắp đặt trạm bê tông áp phau,trang bị thêm máy chuyên dùng gồm: xe lu, máy rải, máy cắt cỏ… Hàng loạt các bến phà
đã được cầu hoá,làm cho cảnh quan thành phố cảng Hải Phòng như được thay da đổi thịt,
và đặc biệt là hệ thống giao thông của thành phố được cải thiện đáng kể Đội ngũ côngnhân viên sáng tạo, tận dụng các bến phà cũ để làm mặt bằng sửa chữa vận tải thuỷ, tạo ramột mô hình sản xuất mới tăng thu nhập cho công nhân
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2009 và năm 2010
Đơn vị : Đồng.
Trang 27C- Cân đối thu chi,lãi,lỗ
Thiếu xin ngân sách cấp hỗ trợ khối phà - 975 553 704 -1 634 386 526Thiếu xin ngân sách cấp hỗ trợ khối Xe buýt -1 907 674 736 -3 131 567 480
2 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 816 814 195 736 585 220
Trang 283 Doanh thu hoạt động tài chính 69 267 723
4 Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó chi phí lãi vay
5 Chi phí bán hàng
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10 Lợi nhuận khác
12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 137 166 097 99 864 241
13 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 411 498 290 299 592 723
(Nguồn : Phũng kế toỏn tài chớnh cụng ty Đường bộ Hải Phũng)
Trang 29Từ kết quả trên cho thấy công ty đang hoạt động hiệu quả, công tác sản xuất kinhdoanh thuận lợi, đời sống công nhân viên ổn định và ngày càng tăng lên.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường
bộ Hải phòng.
2.1.2.1 Nhiệm vụ chủ yếu của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng:
• Đảm bảo giao thông vận chuyển hành khách qua phà, hành khách đi xebuýt êm thuận
• Giữ và nâng cấp các loại cầu đường, duy tu sửa chữa vừa và sửa chữa lớncầu đường
• Tham gia đấu thầu các công trình xây dựng cầu đường trong và ngoài khuvực, mua bán,vận chuyển vật tư thiết bị đường thuỷ
Cho thuê, vận tải máy thi công
Theo đề án đổi mới doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđược chia thành hai bộ phận: Bộ phận hoạt động công ích, và bộ phận sản xuấtkinh doanh
• Bộ phận hoạt động công ích gồm các nhiệm vụ
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng, cầu đường bộ
-Tổ chức, đảm bảo giao thông khối vượt sông và thu phí cầu phà trên
các tuyến đường giao quản lýục vụ khối vượt sông và xe buýt
-Tổ chức bán vé xe buýt
-Sản xuất lắp đặt các kết cấu, thiết bị phương tiện phục vụ khối vượt
sông và xe buýt
• Bộ phận sản xuất kinh doanh bao gồm các nhiệm vụ:
-Xây dưng, sửa chữa các côngtrình giao thông
-Sửa chữa các phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ
-Kinh doanh và vận chuyển vật liệu xây dựngvà các phụ ting máy thuỷ
2.1.2.2 Đặc diểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng:
Sản phẩm của công ty bao gồm: