1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải

78 2,8K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty TNHH vận tải Duyên Hải
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản trị tài sản cố định
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 753,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở những kiến thức đã học tại nhà trường và qua quá trình thực tập tại công ty TNHH vận tải Duyên Hải em đã lựa chọn đề tài : “Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.1 Tổng quan về tài sản cố định trong doanh nghiệp 5 1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định 5

1.2 Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp 16 1.2.1 Xác định nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng và quản lý tài sản cố

1.2.1.1 Nhân tố tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp 16

1.2.1.3 Nhân tố khả năng cung ứng nguyên vật liệu 17 1.2.2 Xác định chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định 18

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng tài sản cố đinh 18

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định về mặt

Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 25

Trang 2

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.1 Giới thiệu chung về công ty vận tải Duyên Hải 29

2.1.2 Những đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến công tác quản lý

2.2.2.4 Tình hình cở sở vật chất kỹ thuật 40

2.2 Đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định 43

2.2.2 Phân tích biến động cơ cấu tài sản cố định 44 2.2.3 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định của công ty 48 2.2.4 Phân tích tình hình hao mòn tài sản cố định 49 2.2.5 Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định 51 2.2.3 Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản trị TSCĐ 52

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

Trang 3

3.2.2 Khó khăn 56

3.2.1.1 Biện pháp nâng cao sử dụng TSCĐ về mặt thời gian 57

3.2.1.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định về

3.2.1.3 Biện pháp nâng cao trình độ tay nghề cuả công nhân sử

3.2.2.1 Xây dựng kế hoạch sửa chữa dự phòng 62 3.2.3 Biện pháp trong khâu thanh lý và đầu tư mua sắm mới tài sản cố

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Tiến vào thế kỷ XXI, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nềnkinh tế thế giới Ngày nay, trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đạihóa đất nước, Đảng và nhà nước ta đang tập trung và phát triển các ngànhkinh tế mũi nhọn và vận tải được xem như là một ngành rất quan trọngtrong hệ thống các ngành nghề kinh tế quốc dân Cùng với sự phát triểnnhư vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sống người dân ngày càng cao

Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cũng như nhucầu đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng pháttriển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loạiphương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định nói chung và tài sản cố định nói riêng là một vấn đề bứcxúc đối với từng doanh nghiệp Cùng với lực lượng lao động, tài sản cốđịnh là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của doanhnghiệp.Trong quá trình vận động, tài sản cố định có thể thất thoát bởinhửng rủi ro như hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình Vì vậy sử dụngtài sản cố định có hiệu quả được đặt ra như là yếu tố khách quan đối vớicác doanh nghiệp Việc khai thác,sử dụng tài sản cố định hợp lý có hiệuquả sẽ góp phần tăng năng suất lao động ,đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng ,tăng khả năng cạnh tranh và điều quan trọng là tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

Trên cơ sở những kiến thức đã học tại nhà trường và qua quá trình

thực tập tại công ty TNHH vận tải Duyên Hải em đã lựa chọn đề tài : “Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty TNHH vận tải Duyên Hải ’’

Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị tài sản cố định trong doanhnghiệp

Trang 5

Chương 2 : Đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định trong công tyTNHH vận tải Duyên Hải.

Chương 3 :Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TSCĐ : Tài sản cố định

SXKD : Sản xuất kinh doanh

CNV : Công nhân viên

năm 2008-2009 38 Bảng 2.3: Bảng 2.3: Bảng các loại tài sản chính của công ty 40 Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008-

2009 42 Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty năm 2008-2009

43

Trang 6

Bảng 2.6: Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình của

công ty năm 2009 45 Bảng 2.7: Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình của

công ty năm 2009 46 Bảng 2.8: Bảng tình hình hao mòn tài sản cố định năm 2008-2009

của công ty 50 Bảng 2.9: Bảng tình hình sử dụng vốn cố định của công ty năm

2008-2009 52

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI DUYÊN HẢI 32

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định

1.1.1.1 Khái niệm

Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam- chuẩn mực số 03 vềtài sản cố định (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ Tài Chính)

Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Các tài sản được ghi nhận làTSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

- Nguyên giá tài sản được xác định một cách tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Hiện nay những tài sản thỏa mãn 3 tiêu chuẩn trên và có giá trị từ 10 triệuđồng trở lên được coi là TSCĐ

1.1.1.2 Vai trò của tài sản cố định

TSCĐ là một trong các bộ phận cơ bản tạo nên cở sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng, quyếtđịnh đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường

độ lao động và tăng năng suất lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹthuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong

Trang 8

việc phát triển sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường nhất là khikhoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quantrọng, để tạo nên thế mạnh cạnh tranh đối với doanh nghiệp.

Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng của TSCĐ trong sự nghiệp pháttriển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tácquản lý và sử dụng TSCĐ Việc tổ chức công tác hạch toán để theo dõi,nắm bắt thường xuyên tình hình tăng, giảm TSCĐ về số lượng và giá trị,tình hình sử dụng có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý Đây làvấn đề đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp, các nhà sản xuất nóiriêng và đối với công tác quản lú ở tầm vĩ mô chung

1.1.1.3 Đặc điểm

Đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của TSCĐ là tồn tại trongnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và không thay đổi hình tháivật chất mà chỉ hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh Riêng đốivới TSCĐ hữu hình thì có thêm các đặc điểm sau:

- Giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn

- Trong quá trình tồn tại, TSCĐ bị hao mòn dần

- Do có kết cấu phức tạp, gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mònkhông đồng đều nên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể hư hỏngtừng bộ phận

1.1.1.4 Phân loại tài sản cố định và nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu

tài sản cố định

Trong doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại cónhững đặc điểm về tính chất khác nhau và được sử dụng trong các lĩnhvực sản xuất kinh doanh khác nhau, như máy móc thiết bị trong xí nghiệpcông nghiệp khác với máy móc thiết bị trong xí nghiệp xây lắp hay đơn

vị dịch vị vận tải Để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ và tổ chức

Trang 9

hạch toán TSCĐ một cách khoa học và hợp lý người ta tiến hành phânloại TSCĐ.

Phân loại TSCĐ khoa học và hợp lý là cơ sở để tiến hành công tácthống kê TSCĐ được chính xác, nhằm tăng cường việc quản lý TSCĐtheo từng loại hiện có, để lập kế hoạch đầu tư trang bị đổi mới TSCĐ,tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào từng đối tượng sử dụng

- TSCĐ phúc lợi là các TSCĐ dùng trong các hoạt động phúc lợi côngcộng của doanh nghiệp như nhà văn hóa, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, câulạc bộ, thư viện, nhà nghỉ…

Theo hình thái biểu hiện

 TSCĐ hữu hình là các TSCĐ tồn tại dưới các hình thái vật chất cụ thể,gồm có:

- Đất: bao gồm giá trị mặt đất, mặt nước chi mua để làm mặt bằngSXKD

- Nhà cửa là các công trình xây dựng để lắp đặt máy móc thiết bị, chứađựng nguyên vật liệu, phụ tùng, nửa thành phẩm và thành phẩm, nơilàm việc của các phòng ban hoặc các bộ phận quản lý phân xưởng,quản lý doanh nghiệp

- Vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng khác ngoài nhà cửanhư ống khói, tháp nước và các công trình thuộc cơ sở hạ tầng nhưđường sá, cầu cống,…phục vụ cho SXKD

Trang 10

- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiếu bị dùng trongSXKD.

- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: là những máy móc, thiết bị dùng đểvận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm và vận chuyển các máy mócthiết bị khác phục vụ cho SXKD

- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm máy vi tính, máy điềuhòa nhiệt độ và các TSCĐ văn phòng khác

- Cây lâu năm: gồm các loại vây như cao su, nhãn, cà phê, chè…(tínhtheo số lượng hay diện tích từng loại cây trồng)

- Súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại súc vật như voi,ngựa, súc vật sinh sản, trâu bò cày kéo, bò sữa…

- TSCĐ hữu hình khác

 TSCĐ vô hình là các TSCĐ không tồn tại dưới các hình thức vật chất

cụ thể, gồm có:

- Quyền sử dụng đất: bao gồm toàn bộ các chi phí doanh nghiệp đã chi

ra liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, bến, bãi, mặtnước trong một khoảng thời gian nhất định

- Chi phí thành lập và chuẩn bị cho SXKD: bao gồm các chi phí liênquan đến việc thành lập cơ sở SXKD và chuẩn bị cho SXKD như chiphí cho công tác nghiên cứu, khảo sát thiết kế lập dự án đầu tư, viếtluận chứng, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi quảng cáo, khaitrương…

- Bằng phát minh sáng chế: là các khoản chi phí doanh nghiệp chi ra đểmua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc chi trả cho cáccông trình nghiên cứu được Nhà nước cấp bằng phát minh, sáng chế

để đưa vào SXKD

Trang 11

- Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các khoản chi phí cho việc nghiêncứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự làm hoặc thuê ngoài.

- Lợi thế thương mại: là các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả thêmngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi về vị tríthương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc uy tín của doanhnghiệp

- TSCĐ vô hình khác như độc quyền nhãn mác sản phẩm hàng hóa,quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà…

Theo nguồn hình thành

- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp

- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đi vay

- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung từ cácquỹ của doanh nghiệp

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật

Theo quyền sở hữu

- TSCĐ tự có là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồnvốn ngân sách cấp, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn tự bổ sung và nguồnvốn liên doanh

Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tài sản cố định.

Đặc điểm về sản xuất kinh doanh

Trang 12

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởnglớn đến cơ cấu tài sản cố định, nó quyết định đến tỷ trọng của từng loại(hay từng nhóm) TSCĐ trong toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp Việcnghiên cứu cơ cấu TSCĐ để thấy được đặc điểm trang bị kỹ thuật củadoanh nghiệp Qua đó, hiệu chỉnh, lựa chọn cơ cấu đầu tư tối ưu giữa cácnhóm (hay bộ phận) TSCĐ, đảm bảo tiết kiệm và nâng cao hiệu quả vốn

cố định Cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp sản xuất và cơ cấu TSCĐ củadoanh nghiệp dịch vụ luôn có sự khác nhau về loại TSCĐ, số lượngTSCĐ…

Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thường có tỷ trọng các loạiTSCĐ dùng trong sản xuất như máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất ra sảnphẩm lớn hơn Đó là những TSCĐ có giá trị cao, thời gian sử dụng lâu

Các doanh nghiệp dịch vụ lại có các loại TSCĐ trên nhỏ hơn, màchủ yếu là thiết bị văn phòng như máy tính…

Tuy nhiên, đối với doanh ngiệp vận tải thì lại có điểm khác cơ bản

so với sự so sánh trên Mặc dù, vận tải được coi là dịch vụ nhưng các loạiTSCĐ trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm vận tải lại có tỷ trọng cao

so với tổng tài sản của doanh nghiệp như: ôtô, tàu thủy…

Đặc điểm về trình độ công nghệ-kỹ thuật

Trình độ công nghệ-kỹ thuật cũng là một trong những yếu tố ảnhhưởng đến cơ cấu TSCĐ trong doanh nghiệp Cơ cấu TSCĐ trong doanhnghiệp sản xuất thủ công khác với doanh nghiệp sản xuất tự động vàdoanh nghiệp cơ khí Các doanh nghiệp sản xuất thủ công chủ yếu sửdụng sức lao động của con người là chính, máy móc thô sơ, tỷ trọng cácloại máy móc thiết bị thấp Nhưng với những doanh nghiệp sản xuất tựđộng hay các doanh nghiệp cơ khí thì các loại tài sản, máy móc thiết bịhiện đại chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản của doanh nghiệp vì

Trang 13

quá trình sản xuất của các doanh nghiệp này dựa vào máy móc nhiều hơn

là sức lao động của con người Điều đó đòi hỏi một chính sách đầu tư liêntục để doanh nghiệp thường xuyên tiếp cận được những công nghệ mới.Đây cũng là điểm mạnh của doanh nghiệp, nó thể hiện tiềm lực tài chínhcủa doanh nghiệp dồi dào, việc đầu tư vào các loại TSCĐ đó giúp doanhnghiệp kiếm được nguồn lợi tức lâu dài và phù hợp với xu thế chung

Đặc điểm về trình độ quản lý tài sản cố định

Đó là trình độ hoạch địch mục tiêu, chiến lược và các kế hoạch vềTSCĐ Việc này sẽ giúp doanh nghiệp có được cơ cấu TSCĐ phù hợpvới ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng có được kếhoạch và quyết định đúng đắn về đầu tư, mua sắm, đổi mới trang thiết bịnhằm đem lại hiệu quả sản xuất, lợi nhuận kinh doanh cao cho doanhnghiệp

1.1.2 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định

1.1.2.1 Hao mòn tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyênnhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dưới 2 hình thức:hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là

- Thời gian sử dụng;

Trang 14

Hao mòn vô hình

Ngoài sự hao mòn hữu hình, trong quá trình sử dụng các TSCĐcòn bị hao mòn vô hình Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần túy vềmặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện của sự giảm sút về giá trị trao đổi củaTSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Người ta thườngphân biệt các loại hao mòn vô hình sau đây:

- Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có

những TSCĐ cũ như cũ song giá mua lại rẻ hơn Do đó trên thị trườngcác TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình

Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 được xác định theo công thức:

V1=

d

h d G

G

G 

% 100

Trong đó: V1: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1

Gd: Giá mua ban đầu của TSCĐ

Gh: Giá mua hiện tại của TSCĐ

- Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những

TSCĐ mới tuy mua mới với giá trị như cũ nhưng lại hoàn thiện hơn

về mặt kỹ thuật

Trang 15

Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2 được xác định theo công thức:

V1=

d

k G

G

% 100

Trong đó: V2: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2

Gk : Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch được vào giá trị sản phẩm

Gd: Giá mua ban đầu của TSCĐ

- Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt

chu kỳ sống của sản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng đểchế tạo các sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng Hoặc trong cáctrường hợp các máy móc thiết bị, quy trình công nghệ… còn nằm trêncác dự án thiết kế, các bảo dự thảo phát minh song đã trở nên lạc hậutại thời điểm đó Điều này cho thấy hao mòn vô hình không chỉ xảy rađối với các TSCĐ hữu hình mà còn với cả các TSCĐ vô hình

1.1.2.2 Khấu hao tài sản cố định

Khái niệm

Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn củaTSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo cácphương pháp tính toán thích hợp

Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuấtgiản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ Sau khi sản phẩm hàng hóađược tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích lũy lại thành quỹ khấu haoTSCĐ của doanh nghiệp Quỹ khấu hao TSCĐ là một nguồn tài chínhquan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ trongcác doanh nghiệp

Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độhao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu.Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn

Trang 16

chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình mà còn góp phần bảo toàn được vốn

cố định Biện pháp quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể tính đúng,tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩm là phải không ngừng nângcao hiệu quả sử dụng các TSCĐ trong doanh nghiệp

Các phương pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp

Phương pháp tính khấu hao bình quân

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng kháphổ biến để tính khấu hao các loại TSCĐ Mức khấu hao hàng năm và tỷ

lệ khấu hao hàng năm được xác định theo công thức:

Trong đó: MKH: Mức tính khấu hao trung bình hàng năm

TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm) Nếu doanh nghiệptrích khấu hao hàng tháng thì lấy mức khấu hao hàng năm chia cho 12tháng

Ưu điểm chung của phương pháp khấu hao bình quân là cách tínhtoán đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao được tính vào giá thành sản phẩm

ổn đinh, tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm Trong trường hợpdoanh nghiệp sử dụng tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp cho tất cả cácloại TSCĐ của doanh nghiệp thì khối lượng công tác tính toán sẽ giảmđược đáng kể, thuận lợi cho việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanhnghiệp Tuy nhiên nhược điểm cơ bản của phương pháp này là khôngphản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ và giá thành sảnphẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ khác nhau Hơn nữa do tính bình

Trang 17

quân nên khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm, làm cho TSCĐ của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình….

Phương pháp khấu hao giảm dần

Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp khấu hao bìnhquân người ta thường sử dụng phương pháp khấu hao giảm dần Thựcchất của phương pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao TSCĐ trongnhững năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sửdụng

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Thực chất của phương pháp này là số tiền khấu hao hàng nămđược tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời hạn sử dụngnhân với tỷ lệ khấu hao không đổi Như vậy mức và tỷ lệ khấu hao theothời gian sử dụng TSCĐ sẽ giảm dần:

MKH = Gcdi x TKH

Trong đó: MKHi: Mức khấu hao ở năm i

Gcdi: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i

TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm

Công thức xác định tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp này nhưsau:

TKH = T

KH x Hdc

Trong đó: TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm

T KH: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu

Hdc: Hệ số điều chỉnh Người ta thường dùng các hệ số sau đểđiều chỉnh tỷ lệ khấu hao:

- Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng dưới 4 năm

- Hệ số 2 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 4-5 năm

- Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 5 năm

Trang 18

Trong trường hợp biết nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ ởmột năm xác định, có thể kiểm trả tỷ lệ khấu hao hàng năm của phươngpháp này theo công thức:

TKH = 1 - i ci

NG G

Trong đó: Gci: Giá trị còn lại của TSCĐ cuối năm thứ i

NG: Nguyên giá của TSCĐ

i: Thứ tự của năm tính khấu hao

* Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được tính bằngcách nhân giá trị ban đầu của TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua cácnăm Tỷ lệ khấu hao này được xác định bằng cách lấy số năm sử dụngcòn lại chua cho tổng số thứ tự năm sử dụng Công thức tính toán nhưsau:

t T

Trong đó: MKHi: Mức khấu hao hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

TKHi: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng

T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ

t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

Phương pháp khấu hao giảm dần có những ưu điểm cơ bản: phảnánh chính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanhchóng thu hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng,hạn chế các ảnh hưởng của hao mòn vô hình Tuy nhiên nhược điểm củaphơng pháp này là việc tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàngnăm sẽ phức tạp hơn, số tiền trích khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng

Trang 19

thời hạn sử dụng TSCĐ cũng chưa đủ bù đắp toàn bộ giá trị đầu tư banđầu vào TSCĐ của doanh nghiệp.

Phương pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân

Để khắc phục nhược điểm trên của phương pháp khấu hao giảmdần cũng như phương pháp khấu hao bình quân người ta thường sử dụngkết hợp cả 2 phương pháp trên Đặc điểm của phương pháp này là trongnhững năm đầu sử dụng TSCĐ người ta sử dụng phương pháp khấu haogiảm dần, còn những năm cuối thì thực hiện phương pháp khấu hao bìnhquân Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối của thời gian sửdụng TSCĐ sẽ bằng tổng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sửdụng còn lại

Việc nghiên cứu các phương pháp khấu hao TSCĐ là một căn cứquan trọng giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn phương pháp khấu haophù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo choviệc thu hồi, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vố cố định Đồngthời cũng là căn cứ cho việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của các doanhnghiệp

1.2 Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.2.1 Xác định nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng và quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Nhân tố tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp

Tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến sử dụng tài sản cố định về thời gian

Thời gian sử dụng của TSCĐ là căn cứ để tính khấu hao và lập kếhoạch khấu hao TSCĐ Vì vậy, thời gian sử dụng của TSCĐ phải đượcxem xét theo định kỳ Việc tổ chức sản xuất của doanh nghiệp có ảnhhưởng lớn đến thời gian sử dụng TSCĐ đặc biệt là các máy móc, thiết bịtrực tiếp tham gia sản xuất Các doanh nghiệp thực hiện chế độ làm việc

Trang 20

2 hoặc 3 ca trong ngày sẽ tận dụng được hết thời gian sử dụng, khai thácđược hết công suất của máy móc thiết bị, bảo đảm thiết bị làm việc đềuđặn trong năm.

Tuy nhiên, nếu theo chế độ làm việc này mà không có kế hoạchbảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ đúng đắn thì sẽ không đạt được hiệu quả sảnxuất cao nhất Việc hỏng hóc của máy móc thiết bị sẽ làm ngừng trệ quátrình sản xuất làm giảm hiệu quả sản xuất

Các doanh nghiệp cần nghiên cứu đặc điểm ngành nghề sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình để có kế hoạch tổ chức sản xuất phùhợp nhằm tăng thêm thời gian sử dụng máy móc thiết bị tức là tăng thêmthời gian làm việc thực tế của nó bằng cách: nâng cao hiệu suất và chấtlượng công tác sửa chữa, khắc phục tính chất thời vụ trong sản xuất…

Tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến năng lực sản xuất

Cũng giống như thời gian sử dụng, việc tổ chức sản xuất của doanhnghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất của TSCĐ Chế độlàm

việc 2 hoặc 3 ca trong ngày, làm việc liên tục không theo thời vụ sẽ khaithác triệt để năng lực sản xuất của máy móc thiết bị Năng lực sản xuấtcủa tài sản cố định là khả năng sản xuất tối đã trong một năm nới điềukiện thực tế làm việc của doanh nghiệp

N m = N h T

Trong đó: Nm: Năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị

Nh: Năng suất giờ của máy móc thiết bị

T: tổng số giờ máy hoạt động trong một năm

Vì vậy, để nâng cao năng lực sử dụng thiết bị sản xuất tức là tăngthêm cường độ sử dụng trong mỗi đơn vị thời gian và hiệu suất sản xuấtcủa thiết bị, doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới, cảitiến quy trình côn nghệ, tổ chức SX theo lối dây chuyên, chuyên môn hóa

Trang 21

cao, cải tiến chất lượng nguyên nhiên vật liệu, nâng cao trình đồ kỹ thuậtcủa công nhân…

1.2.1.2 Nhân tố con người

Lực lượng lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động là cácyếu tố cơ bản cần có của một doanh nghiệp Lực lượng lao động là conngười tác động trực tiếp đến tư liệu lao động là máy móc thiết bị trực tiếptham gia sản xuất tạo ra sản phẩm Nếu lực lượng lao động có trình độcao, có kiến thức hiểu biết sâu rộng về máy móc thiết bị mà mình đảmnhận thì sẽ vận hành tốt máy móc thiết bị đó và cho năng suất, hiệu quảcông việc cao Ngược lại, nếu lao động không có trình độ, trong quá trìnhvận hành máy móc, đặc biệt là những máy móc hiện đại sẽ dễ gây hỏnghóc và không đem lại năng suất, hiệu quả công việc

Đối với các cấp quản trị có kiến thức chuyên môn về TSCĐ, máymóc thiết bị sẽ có những quyết định đúng đắn về các kế hoạch quản lý,đầu tư TSCĐ để đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp

Do đó, con người là một trong những nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến việc sử dụng và quản lý tài sản cố định

1.2.1.3 Nhân tố khả năng cung ứng nguyên vật liệu

Việc cung ứng nguyên vật liệu đủ công suất sẽ khai thác hết thờigian và năng lực sản xuất của các TSCĐ tham gia sản xuất, tránh đượctình trạng máy móc thiết bị phải ngừng làm việc do thiếu nguyên vật liệu.Hơn nữa, các nguyên vật liệu tốt sẽ đem lại những sản phẩm có chấtlượng giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao so với các nguyên vậtliệu kém chất lượng, những nguyên vật liệu này không những tạo ranhững sản phẩm có chất lượng không cao, làm giảm sức cạnh tranh củadoanh nghiệp mà còn làm giảm năng lực sản xuất của máy móc thiết bị

1.2.2 Xác định chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng tài sản cố đinh

Trang 22

Số lượng TSCĐ của doanh nghiệp

Sử dụng chỉ tiêu số lượng TSCĐ hiện có bình quân trong kỳ nghiên cứu:

n

n S

Trong đó: Sij:Số lượng TSCĐ i có trong ngày j của kỳ nghiên cứu

n: Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

nij: số ngày có số TSCĐ i

j ij

n : tổng các tần số

Số lượng TSCĐ hiện có bình quân là cơ sở thông tin để lập kếhoạch trang bị, sửa chữa lớn, tái sản xuất TSCĐ và các nghiên cứu khácnhư hiệu suất TSCĐ, mức trang bị TSCĐ cho lao động…

Đánh giá tình hình trang bị TSCĐ cho lao động sản xuất kinh doanh

Tình hình trang bị TSCĐ cho lao động sản xuất kinh doanh phảnánh mức đầu tư trang bị kỹ thuật cho lao động, tại điệu kiện tăng năngsuất lao động Để đánh giá tình hình trang bị TSCĐ cho lao động sảnxuất kinh doanh có thể sử dụng chỉ tiêu mức trang bị TSCĐ cho lao động.Công thức tính chỉ tiêu như sau:

M=

S

T

Trong đó: M: Mức trang bị TSCĐ cho lao động SXKD

: Tổng nguyên giá TSCĐ ( tổng nguyên giá công nghệ)dùng vào SXKD trong kỳ

Đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định

Trong SXKD chủ doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn bỏ vốnmua sắm TSCĐ, lắp đặt công nghệ để đưa chúng vào hoạt động, tạo ra

Trang 23

nhiều kết quả sản xuất và dịch vụ Vì vậy, đánh giá tình hình sử dụngTSCĐ được tiến hành trên ba mặt: sử dụng số lượng, thời gian và côngsuất của TSCĐ Trong đánh giá có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây

 Hệ số huy đ ộng TSC Đ vào SXKD

H hđTS =

KN S

S1

Trong đó: S1: Số lượng (hay thời gian) TSCĐ thực tế làm việc trong kỳ

SKN: Số lượng (hay thời gian) TSCĐ có khả năng huy độngvào SXKD trong kỳ

Khi HhđTS  1: hầu hết (hay đại bộ phận) TSCĐ của doanh nghiệp đãđược huy động vào SXKD

 Công suất (hay n ă ng suất) thực tế của TSC Đ trực tiếp sản xuất

U = Q S

Trong đó: Q: Số lượng sản phẩm (hay giá trị sản lượng) TBSX tạo ra

trong kỳ (TSCĐ trực tiếp sản xuất còn được gọi là thiết bị sản xuất)

S: Số lượng (hay thời gian) thiết bị thực tế làm việc trong kỳ

 Chỉ số sử dụng công suất thiết bị

I u =

ke T U

Trang 24

Trong đó: IC và IS: Chỉ số sử dụng ca làm việc và chỉ số sử dụng sốlượng thiết bị thực tế làm việc

Hệ thống (*) được xây dựng dựa trên cơ sở các quan hệ sau đây:

Q = UC C S hoặc Q = Ug d C SVới UC, Ug, C, S lần lượt là năng suất bình quân 1 ca làm việc,năng suất bình quân 1 giờ làm việc của thiết bị, số ca làm việc thực tếbình quân một thiết bị và số thiết bị làm việc bình quân trong kỳ

Tăng đồng bộ số lượng, thời gian và công suất của thiết bị sản xuất

sẽ dẫn đến số lượng sản phẩm và dịch vụ được tạo ra nhiều hơn trước

Nghiên cứu biến động TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian do sựbiến động của quy mô SXKD Các chỉ tiêu có thể được tính theo 2 loạigiá: giá đánh giá lại và nguyên giá phục vụ các mục đích nghiên cứu khácnhau:

kỹ thuật cũ, cần tính và phân tích thêm các chỉ tiêu hệ số đổi mới và hệ sốloại bỏ TSCĐ Công thức tính hai hệ số này như sau:

Trang 25

Hệ số đổi

mới TSCĐ =

Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ(kể cả chi phí hiện đại hóa)Giá trị TSCĐ có cuối kỳ

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định về mặt giá

trị (vốn cố định)

Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội

dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua kiểm

tra tài chính doanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các

quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư,

đầu tư mới hay hiện đại hóa TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lức

sản xuất mới của TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

cố định

Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố

định cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn cố định và TSCĐ của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu tổng hợp có:

 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố đ ịnh

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

Trang 26

Số vốn cốđịnh cuối kỳ2

Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) được tính theocông thức:

-Số tiền khấu haolũy kế ở đầu kỳ(hoặc cuối kỳ)

ở đầu kỳ

+

Số tiền khấuhao tăngtrong kỳ

-Số tiền khấuhao giảmtrong kỳ

 Chỉ tiêu hàm l ư ợng vốn cố đ ịnh

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh Nó phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cầnbao nhiêu đồng vốn cố định:

Trang 27

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ

 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố đ ịnh

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)

Trang 28

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần)

trong kỳNguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

 Hệ số trang bị TSC Đ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất

Phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao

Hệ số trang bị

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

 Tỷ suất đ ầu t ư TSC Đ

Phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp Nói một cách khác là trong 1 đồng giá trị tài sản của doanhnghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớnchứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ

Tỷ suất đầu tư

Giá trị còn lại của TSCĐ

x 100%Tổng tài sản

1.2.2.3 Đánh giá sự biến động TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian do sựbiến động của quy mô SXKD Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình biếnđộng TSCĐ

Hệ số tăng TSCĐ = Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ

Trang 29

kỹ thuật cũ, cần tính và phân tích thêm các chỉ tiêu hệ số đổi mới và hệ sốloại bỏ TSCĐ Công thức tính hệ số này như sau:

Hệ số đổi mới

Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ(kể cả chi phí hiện đại hóa)Giá trị TSCĐ có cuối kỳ

1.3 Ph ươ ng h ư ớng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSC Đ

Biện pháp 1: Biện pháp sử dụng về thời gian của TSC Đ

- Sử dụng triệt để thời gian, công suất của mọi TSCĐ để nâng cao năngsuất, sử dụng TSCĐ đặc biệt là các thiết bị máy móc, phương tiện vậnchuyển bốc dỡ, phương tiện bản quản hàng hóa…

Trang 30

- Doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu kỹ về đặc điểm của ngành nghềsản xuất kinh doanh để có kế hoạch tổ chức sản xuất phù hợp nhằmtạo điều kiện cho máy móc, thiết bị không phải làm việc quá khả năngcho phép, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ.

Biện pháp 2: Biện pháp nâng cao n ă ng lực sản xuất

- Duy trì thường xuyên năng lực sản xuất về mặt thời gian của TSCĐ + Trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làmmất mát TSCĐ

+ Thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ nhằm duytrì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị hưhỏng trước thời hạn quy định

+ Mọi TSCĐ phải có hồ sơ theo dõi quản lý riêng

- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất,đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp

cả về thời gian và công suất Kịp thời thanh lý các TSCĐ không cầndùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mức các TSCĐ chưa cầndùng

- Trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn cần cân nhắc tính toán

kỹ hiệu quả của nó Nếu chi phí sửa chữa lớn hơn mua sắm mới thìnên thay thế TSCĐ

- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi

ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất như: mua bảo hiểm tài sản …

- Doanh nghiệp cho thuê các tài sản không dùng đến hoặc chưa cần đến

để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập song phải theo dõi, thuhồi tài sản cho thuê khi hết hạn Ngoài ra doanh nghiệp có thể nhượngbán, thanh lý các TSCĐ đó

Biện pháp 3: Biện pháp nâng cao trình đ ộ lao đ ộng

Trang 31

- Bên cạnh việc phát huy tính hiệu quả các trang thiết bị đang đưa vào

sử dụng, doanh nghiệp cần nắm bắt các xu hướng công nghệ mới,trang bị các thiết bị chuyên dụng mới, hiệu suất sử dụng cao nhằmđáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường

- Doanh nghiệp phải luôn đề cao việc đào tạo và phát triển kỹ năng chođội ngũ công nhân viên của công ty, thường xuyên tổ chức các khóahuấn luyện và đào tạo chuyên sâu cho cả công nhân và các cán bộquản lý nhằm nâng cao trình độ quản lý, đào tạo được đội ngũ côngnhân lành nghề đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Biện pháp 4: Biện pháp thực hiện tốt bốn chức n ă ng quản trị

 Chức n ă ng hoạch đ ịnh

- Doanh nghiệp phải lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm, quản lýchặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ đây là căn cứquan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tưđổi mới TSCĐ trong tương lai

- Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ thích hợp đối với từng loạiTSCĐ nhằmđảm bảo thu hồi vốn cố định nhanh, kịp thời, đầy đủ,phục vụ tốt quá trình mở rộng quy mô SXKD

- Đồng thời doanh nghiệp cần có kế hoạch phân phối và sử dụng tiềntrích khấu hao TSCĐ trong kỳ sao cho hợp lý

* Đối với TSCĐ được mua sắm từ nguồn vốn chủ sở hữu khi chưa có nhucầu đầu tư tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt sốtiền khấu hao thu được để phục vụ các yêu cầu kinh doanh sao cho cóhiệu quả nhất

* Đối với TSCĐ được mua sắm từ nguồn vốn đi vay, khi chưa đến kỳ trả

nợ, doanh nghiệp cũng có thể tạm thời sử dụng vào các mục đích kinhdoanh khác để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của doanhnghiệp

Trang 32

- Đồng thời, doanh nghiệp cần phải lập các kế hoạch song song như kếhoạch sử dụng thời gian; kế hoạch sử dụng công suất, năng lực sảnxuất; kế hoạch sửa chữa; kế hoạch đầu tư, mua sắm mới TSCĐ.

* Đối với phòng kỹ thuật phải có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trìđịnh kỳ máy móc, thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất để đảm bảo hiệusuất công việc trong suốt quá trình sản xuất

* Đối với phòng kế toán phải theo dõi, quản lý chặt chẽ, tổ chức hạchtoán đầy đủ chính xác TSCĐ để tránh hư hỏng, mất mát TSCĐ Đồngthời quản lý chặt chẽ các chi phí trong quá trình xây dựng cơ bản

* Đối với phòng vật tư phải cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu có chấtlượng tốt cho quá trình sản xuất

 Chức n ă ng lãnh đ ạo

Các cấp lãnh đạo thường xuyên động viên khích lệ các nhân viên ởcác phân xưởng, bộ phận nhằm phát huy tinh thần làm việc cao nhất, cótrách nhiệm trong quá trình sản xuất và bảo quản máy móc, thiết bị bằngcác chế độ thưởng, phạt ở từng phân xưởng hay từng ca làm việc…

 Chức n ă ng kiểm soát

Sau khi đã thực hiện tốt các chức năng trên, các cấp lãnh đạo phảigiám sát và đánh giá kết quả công việc Nếu có dấu hiệu sai khác nào thìphải nhanh chóng đưa các hoạt động về đúng quỹ đạo và đưa ra nhữngquyết định chính xác để đảm bảo hiệu quả sản xuất của máy móc, thiết bị

Trang 34

ĐỊNH TRONG CÔNG TY VẬN TẢI DUYÊN HẢI

2.1 Giới thiệu chung về công ty vận tải Duyên Hải

2.1.1 Tổng quan về công ty

* Công ty TNHH vận tải Duyên Hải:

- Tên công ty: Công ty TNHH vận tải Duyên Hải

- Tên giao dịch: TASACA., LTD

- Trụ sở đặt tại: KM 104 + 200 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐôngHải, An Hải, Hải Phòng

- Email: tasacohaiphong@hn.vnn.vn

- Website: www.tasavn.com

- Điện thoại: 031.3629 596 / 3941 222 / 3941 221 FAX:031.3629 597

* Chi nhánh tại thành phố Hà Nội: Số 18C Phạm Đình Hổ, Hà Nội.

- Điện thoại: 049 721 322 FAX:049 721 321

* Chi nhánh tại Việt Trì: xã Thụy Vân, nằm cạnh khu công nghiệp Thụy

Vân, Việt Trì, Phú Thọ

- Điện thoại: 0210.952 326 FAX: 0210 857 344

* Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Nằm trên địa bàn thành phố Cảng biển, một cửa ngõ giao lưu hànghóa trong nước với các nước trên thế giới, cùng với chủ trương phát triểnkinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước, và nhu cầu phát triểncủa ngành dịch vụ vận tải hàng hóa Công ty TNHH vận tải Duyên Hải

có tên giao dịch tiếng Anh là Duyen Hai Transport Company Limited(gọi tắt là TASACO.Ltd) được thành lập và đi vào hoạt động theo giấyphép số: 005843 GP/TLDN-02 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòngcấp ngày 16/06/1997 và được Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0459591 ngày 18/06/1997 Với nhiệm

Trang 35

vụ kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận tải container và cho thuê kho bãichứa container.

Trụ sở làm việc chính của Công ty TNHH vận tải Duyên Hải tại

Km 104+200 Quốc lộ 5, phường Đông Hải, quận Hải An, thành phố HảiPhòng Tổng diện tích đất sử dụng hiện nay của Công ty là 39.999m2 baogồm diện tích kho bãi, văn phòng TASA-Đông Hải rộng 19.999m2 và20.000m2 cảng thông quan nội địa ở Việt Trì (ICD- Việt Trì)

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân,

có con dấu riêng, có tài khoản mở tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

và có văn phòng đại diện đặt tại hai tỉnh, thành phố khác Công ty đượcphép sử dụng, quản lý đất đai, nhân lực, vốn và các nguồn lực khác theoquy định hiện hành của Nhà nước Công ty luôn luôn thực hiện tốt cácnghĩa vụ đối với Nhà nước như thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

Từ ngày thành lập, Công ty TNHH vận tải Duyên Hải có số vốnpháp định là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), tổng sốtài sản đầu tư là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng), số lượng côngnhân viên lao động tại công ty là 54 người Sau thời gian gần 8 năm hoạtđộng công ty đã tăng số vốn pháp định lên gần bốn lần: 12.400.000.000(Mười hai tỷ bốn trăm triệu đồng); tổng số tài sản đầu tư là30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng), tăng trên ba mươi ba lần so vớikhi mới thành lập và số công nhân tăng lên 230 người Quy mô sản xuấtkinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng, doanh thu ngày càngtăng, thu nhập bình quân của công nhân, nhân viên theo đầu người ngàycàng tăng Công ty TNHH vận tải Duyên Hải có thể được coi là mộttrong những doanh nghiệp ngoài quốc doanh điển hình trong lĩnh vựckinh doanh vận tải ở Hải Phòng

* Chức n ă ng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt đ ộng kinh doanh của công ty

Trang 36

Khi mới thành lập, Công ty TNHH vận tải Duyên Hải kinh doanhchủ yếu là dịch vụ cho thuê kho bãi chứa container và vận tải đường bộcontainer bằng ôtô Qua nghiên cứu tìm hiểu thị trường dịch vụ vận tải và

để tạo sự thuận lợi cho khách hàng có hàng hóa xuất-nhập khẩu qua cảng,Ban lãnh đạo công ty đã quyết định mở thêm các đại diện văn phòngcông ty ở Hà Nội và Vĩnh Phú để giao dich nhận và trả hàng cho kháchhàng Riêng ở Vĩnh Phú, Công ty đã xin mở một cảng thông quan nội địa

ở Việt Trì với diện tích kho bãi 20.000m2 để làm nơi tập kết container vàthu gom hàng hóa xuất khẩu Mở rộng thêm các hoạt động kinh doanhdịch vụ bổ trợ cho hoạt động dịch vụ vận tải container như: làm đại lýgiao nhận vận tải hàng hóa đa phương thức; thông quan hàng hóa, dịch

vụ khai thác kho, bãi và thu gom hàng hóa xuất-nhập khẩu; kinh doanhsửa chữa phương tiện, vật tư, thiết bị chuyên ngành giao thông vận tải.Đến nay Công ty đã có thể làm trọn gói dịch vụ xuất-nhập khẩu hàng hóa

từ tay người xuất khẩu đến tay người nhập khẩu, tạo thuận lợi tối đã chokhách hàng nhất là những khách hàng mới chưa quen làm công tác xuất-nhập khẩu hàng hóa làm tăng tính cạnh tranh của Công ty trên thị trườngdịch vụ vận tải hiện nay

Như vậy, nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH vận tảiDuyên Hải hiện nay gồm hai nhiệm vụ chủ yếu là: Dịch vụ kho bãicontainer; Dịch vụ vận tải container và hoạt động dịch vụ khác bổ trợ chohoạt động kinh doanh của Công ty như:

- Dịch vụ làm đại lý vận tải cho các hãng tàu biển

- Dịch vụ làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất-nhập khẩu

- Dịch vụ thu gom hàng hóa xuất-nhập khẩu

- Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải và các thiết bị chuyên dùng chongành giao thông

Trang 37

* C

ơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Tổ chức bộ máy họat động điều hành cũng như sản xuất của Công

ty được phân công theo phương pháp phân quyền Các phòng ban cũngnhư các bộ phận sản xuất được phân công công việc cụ thể và tự chịutrách nhiệm trước Hội đồng thành viên về công việc của mình được giao

Sơ đồ 2.1:

TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI DUYÊN HẢI

Hội đồng thành

viên

Giám đốc công ty

Phòng nhân sự tổng hợp

Khối điều hành

Phòng kế toán,

thương vụ

Bộ phận vận tải

Bộ phận

kho, bãi sửa chữa Bộ phận Bộ phận bốc xếp

Chủ tịch HĐQT

Trang 38

Khối văn phòng gồm có 35 người phần lớn có trình độ đại học, cóchuyên môn và kinh nghiệm cao được bố trí thành 4 bộ phận phục vụcông tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty:

Hội đồng thành viên: Gồm những người cùng góp vốn sáng lập ra

Công ty ( Hội đồng này tương đương như Hội đồng quản trị của công ty

cổ phần)- Là bộ máy có quyền lực cao nhất của công ty với các chứcnăng, nhiệm vụ chính là đưa ra các mục tiêu, chiến lược kinh doanh; xâydựng mô hình hoạt động và khai thác có hiệu quả cao

Giám đốc công ty: Là người chỉ đạo trực tiếp và quyết định các

hoạt động, khai thác của Công ty dựa trên cơ sở và mục tiêu do Hội đồngthành viên đã đề ra Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Công ty

và cán bộ công nhân viên của Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Giám đốc cũng là người có quyền quyết định cuối cùng trong việcphân công, bổ nhiệm, bãi miễn hay khen thưởng…cho cán bộ công nhânviên trong Công ty theo đúng quy chế của Công ty

Phòng nhân sự tổng hợp: có chức năng giúp giám đốc quản lý về

hành chính, nhân sự, tiền lương, pháp chế và đầu tư, chuẩn bị và theo dõicác hợp đồng kinh tế, mua bán cấp phát các đồ dùng văn phòng và thựchiện các công việc khác do Giám đốc phân công Có nhiệm vụ tham mưucho giám đốc về các hoạt động được phân công giám sát

Phòng kế toán thương vụ: có chức năng giúp giám đốc công ty

trong việc tổ chức hệ thống quản lý kinh tế Có nhiệm vụ theo dõi, quản

lý, phân tích và báo cáo cho giám đốc về tình hình vận động của cácnguồn vốn, tài sản của công ty Ghi chép, tổng hợp, phân tích, và lập cácbáo cáo về tình hình tài chính của Công ty theo đúng luật và chế độ kếtoán hiện hành của Nhà nước

Trang 39

Khối điều hành: có chức năng giúp giám đốc điều hành các bộ

phận trong khối sản xuất Có nhiệm vụ phối hợp và kết hợp giữa cáckhâu, các bộ phận khai thác trong Công ty để công việc diễn ra một cáchnhanh chóng, nhịp nhàng và có hiệu quả nhất

Khối sản xuất được chia thành ba bộ phận:

 Bộ phận kho bãi: được chia thành 2 tổ: tổ quản lý kho bãi và tổ

nâng, hạ+ Tổ quản lý kho bãi: quản lý, trông coi 2 kho bãi container củaCông ty gồm kho bãi TASA-Đông Hải rộng 19.999m2 ở Hải Phòng vàkho bãi IDC-Việt Trì ở Phú Thọ rộng 20.000m2 Việc xuất nhập khocontainer hàng hóa của khách hàng gửi vào kho bãi phải theo phươngpháp đích danh Do đó, tổ kho bãi có nhiệm vụ sắp xếp container củakhách hàng hợp lý, đảm bảo cho việc xuất kho chính xác, nhanh chóng vàtiết kiệm chi phí nâng hạ

+ Tổ nâng, hạ quản lý 4 cần trục có sức nâng 36 tấn; 1 cần trục cósức nâng 14,5 tấn; 2 xa nâng chuyên dùng có sức nâng 45 tấn và 3 xenâng 3 tấn có nhiệm vụ nâng, hạ hàng (nâng hạ container) lên và xuống

xe ôtô; sắp xếp container tại hai kho bãi trên an toàn

 Bộ phận vận tải: quản lý 36 xe ôtô vận tải container chuyêndùng Có nhiệm vụ vận chuyển container an toàn từ kho bãi của Công tyđến khách hàng hoặc từ chân tầu tại cảng tới khách hàng và ngược lại

 Bộ phận sửa chữa có nhiệm vụ sửa chữa các phương tiện vậntải như ôtô, xe nâng hàng khi có hỏng hóc; bảo dưỡng định kỳ cho xe củacông ty hoạt động an toàn

* Quy trình sản xuất kinh doanh

Các loại hình dịch vụ và phương thức dịch vụ

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Sơ đồ 2.1 (Trang 37)
Bảng 2.1: Bảng  phân loại lao động của công ty theo chức năng   năm 2008-2009 - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.1 Bảng phân loại lao động của công ty theo chức năng năm 2008-2009 (Trang 43)
Bảng 2.3: Bảng các loại tài sản chính của công ty - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.3 Bảng các loại tài sản chính của công ty (Trang 47)
Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008-2009 - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.4 Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008-2009 (Trang 48)
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty năm 2008-2009 - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty năm 2008-2009 (Trang 49)
Bảng 2.6: Bảng  tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình  của công ty năm 2009 - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.6 Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2009 (Trang 52)
Bảng 2.7: Bảng  tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình của công ty năm 2009 - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.7 Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình của công ty năm 2009 (Trang 54)
Bảng 2.8: Bảng  tình hình hao mòn tài sản cố định năm 2008-2009 của công ty - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.8 Bảng tình hình hao mòn tài sản cố định năm 2008-2009 của công ty (Trang 59)
Bảng 2.9: Bảng tình hình sử dụng vốn cố định của công ty năm 2008-2009 - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tnhh vận tải duyên hải
Bảng 2.9 Bảng tình hình sử dụng vốn cố định của công ty năm 2008-2009 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w