1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh

65 617 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty Hải Khánh
Tác giả Bùi Thị Hương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 717 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vốn cố địnhtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.-Giá trị của vốn được luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị của sản p

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu húa, quốc tế húa kinh tế hiện nay thỡ vai trũ của hoạt độngvận tải lại càng quan trọng Thụng qua cỏc phương thức vận tải, hàng húa được vậnchuyển đến cỏc vựng miền, cỏc quốc gia, khu vực trờn thế giới Giỳp đưa hàng húa từnơi thừa về nơi thiếu, từ nơi cú nhu cầu ớt sang nơi cú nhu cầu nhiều Rừ ràng hoạtđộng vận tải cú vai trũ to lớn trong việc phỏt triển kinh tế của cỏc vựng, miền,quốcgia,khu vực,thỳc đẩy hoạt động ngoại thương phỏt triển Cùng với sự phát triển nh vũbão của nền kinh tế thế giới, cuộc sống ngời dân ngày càng cao, kéo theo sự gia tăng vềnhu cầu vận chuyển hàng hoá cũng nh nhu cầu về đi lại Tình hình đó đòi hỏi ngànhvận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, tổ chức, số l ợng,chủng loại phơng tiện để đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu đó

Việc khai thỏc và sử dụng cú hiệu quả cỏc phương tiện, thiết bị trong doanh nghiệpvận tải là hết sức cần thiết, nú gúp phần tạo ra giỏ trị sản lượng kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp là cao hoặc thấp,đỏnh giỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời gian đi thực tập tại Cụng ty cổ phần giao nhận và vận tải quốc tế HảiKhỏnh, em cú điều kiện được tỡm hiểu thực trạng khai thỏc và sử dụng TSCĐ,vốn tại

cụng ty Do vậy em lựa chọn chuyờn đề khoỏ luận tốt nghiệp là:”Phõn tớch tỡnh hỡnh

sử dụng tài sản cố định, vốn và biện phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng tại cụng ty Hải Khỏnh”.

Bài khoỏ luận gồm 3 chương:

Chương I: Lý thuyết chung về TSCĐ,vốn và biện phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng Chương II: Thực trạng sử dụng TSCĐ,vốn tại cụng ty cổ phần giao nhận và vận tảiquốc tế Hải Khỏnh

Chương III: Một số biện phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định,vốn tạiCụng ty

Kết luận

Trang 2

CHƯƠNG 1:

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH,VỐN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG

CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 1.1.Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định,vốn trong doanh nghiệp.

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định và vốn.

1.1.1.1.Khái niệm tài sản cố định,vốn.

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giátrị lớn và thời gian sử dụng lâu dài

Tuỳ theo điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tê trong từng giai đoạn pháttriển kinh tế của đất nước mà nhà nước có quy định cụ thể về giá trị và thời gian sửdụng của những tư liêụ lao động và những tài sản khác được coi là tài sản cố định là:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng trên 1 năm

- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh ứng

ra để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp Tài sản cố định là những tư liệulao động chủ yếu, có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vàgiá trị của nó được dịch chuyển dần vào giá trị của sản phẩm Trong quá trình sản xuấtkinh doanh, sự vân động của vốn cố định được gắn liền với hình thái biểu hiện vậtchất của nó là tài sản cố định Vì thế quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy môcủa tài sản cố định Song đặc điểm của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểmtuần hoàn và chu chuyển giá trị của vốn cố định, tạo nên đặc thù của vốn cố định

1.1.1.2.Đặc điểm của tài sản cố định,vốn:

Trang 3

Đặc điểm quan trọng của tài sản cố định là khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐ tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất banđầu cho đến lúc hỏng Chỉ có những tài sản vật chất được sử dụng trong quá trình sảnxuất hoặc lưu thông hàng hoá dịch vụ thoả mãn hai tiêu chuẩn trên thì mới được gọi làTSCĐ.

TSCĐ ở doanh nghiệp có nhiều loại,có những loại có hình thái vật chất cụ thể nhưnhà cửa, máy móc thiết bị,… Mỗi loại đều có đặc điểm khác nhau, nhưng chúng đềugiống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm

TSCĐ được phân biệt với hàng hoá.Ví dụ như nếu doanh nghiệp mua máy vi tính đểbán thì đó sẽ là hàng hoá, nhưng nếu doanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt động củadoanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐ

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu Các đặc điểm của tài sản cốđịnh có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm chu chuyển cũng như phương thức quản lý

sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Do TSCĐ được sử dụng nhiều năm, tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên vốn cố định cũng có thời gian chu chuyểndài Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định chỉ chuyển dịch từng phần giátrị vào giá trị sản phẩm và được thu hồi toàn bộ khi TSCĐ hết hạn sử dụng Phần giátrị của vốn cố định chuyển dịch vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn của TSCĐcấu thành chi phí khấu hao TSCĐ Phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa dịch chuyểnphản ánh phần giá trị TSCĐ cần tiếp tục khấu hao theo thời gian sử dụng của tài sản.Khi hết thời hạn sử dụng, toàn bộ giá trị vốn cố định được thu hồi và vốn cố định hoànthành một vòng chu chuyển

Đặc thù của vốn cố định:

Trang 4

-Vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vốn cố địnhtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.

-Giá trị của vốn được luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm.Tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị thay đổi hình thái hiệnvật ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần,tức là nó bị hao mòn và cùngvới giá trị sử dụng giảm dần thì giá trị của nó cũng giảm đi Bởi vậy vốn cố định đượctách làm hai phần:

- Một phần ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị của sản phẩm dướihình thức chi phí khấu hao và sau khi sản phẩm được tiêu thụ thì số tiền khấu haođược tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, dùng để tái sản xuất tài sản cố định

- Phần giá trị còn lại của vốn cố định vẫn được tồn tại lại trong hình thái của tàisản cố định

Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau

Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Do vậy, vốn cốđịnh của doanh nghiệp có đặc điểm tương tự như tài sản cố định

Vốn cố định là bộ phận quan trọng cấu thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Việcquản lý vốn cố định, bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp phải gắn liềnvới việc quản lý sử dụng TSCĐ có hiệu quả mà một trong các nội dung quan trọng làviệc lựa chọn phương pháp khấu hao của doanh nghiệp

1.1.2.Phân loại tài sản cố định,vốn.

TSCĐ, vốn được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hình thái biểu hiện,theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng,… mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứngnhững nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó

1.1.2.1.Theo hình thái biểu hiện:

- Tài sản cố định được phân thành tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu hình

Trang 5

+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụthể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định (thời gian sửdụng trên 1 năm và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên).

+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,phảnánh một lượng giá giá trị mà doanh nghiệp đã sử dụng thực sự đầu tư có liên quan trựctiếp đến nhiều chu kỳ doanh nghiệp Theo quy định,mọi khoản chi phí thực tế màdoanh nghiệp đã chi ra liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh Theo quy định của nhànước, mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và có thời gian sử dụng

là từ 1 năm trở lên mà không có hình thái tài sản cố định hữu hình thì được coi là tàisản cố định vô hình Tài sản cố định hữu hình gồm có tài sản thuê ngoài và tài sản tựcó

a.Tài sản cố định hữu hình gồm có:

- Nhà cửa, vật kiến trúc : Là tài sản cố định của doanh nghiệp hình thành sau quá trìnhthi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào, bể thấp nước,sân bãi, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầucảng,

- Máy móc thiết bị bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp như: Máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ,những máy móc đơn lẻ

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Các phương tiện vận tải gồm phương tiệnvận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bịtruyền dẫn như hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

- Thiết bị dụng cụ cho quản lý: gồm các thiết bị dùng cho công tác quản lý hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như thiết bị dụng cụ đo lường, thiết bị kiểm tra chấtlượng ,máy vi tính, máy in.máy photocopy, máy hút bụi,

Trang 6

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Là cac vườn cây lâu năm nhưvườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh, ;súcvật làm việc như: voi, bò kéo, ngựa kéo và súc vật nuôi để lấy sản phẩm.

- Tài sản cố định hữu hình khác: bao gồm tái sản cố định mà chưa được quy định, phảnánh vào các loại trên như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thật

- Quyền phát hành: các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành

- Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để cóđược bản quyền tác giả, bằng sáng chế

- Nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp dến việc mua nhãn hiệuhàng hoá

- Phần mềm máy vi tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra đểdoanh nghiệp có được giấy phép và giấy nhượng quyền thực hiện công việc đó như:giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất sản phẩm mới

- Tái sản cố định vô hình khác: bao gồm những loại tài sản cố định vô hình khác chưaquy định phản ánh như trên như: quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, quyền sử dụnghợp đồng, công thức và cách phê chế, kiểu mẫu, kiểu thiết kế, tài sản cố định vô hìnhđang triển khai

Trang 7

1.1.2.2.Theo quyền sở hữu:

Tài sản cố định được phân thành tài sản cố định tự có và thuê ngoài:

a, Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo

bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vây của ngân hàng, bằngnguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

bTài sản cố định đi thuê: được phân thành:

- Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớnrủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thểchuyển giao vào cuối thời hạn cho thuê

- Tài sản cố định thuê hoạt động: là tài sản thuê không có sự chuyển giao, phần lớn rủi

ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản

1.1.2.3 Theo thời gian huy động:

- Nguồn vốn thường xuyên: tương ứng với mỗi một quy mô nhất định đòi hỏi doanh

nghiệp phải có một lượng vốn thường xuyên cần thiết để đảm bảo cho quá trình kinhdoanh diễn ra liên tục Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, pháthành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàn thương mại, các tổchức tín dụng,

- Nguồn vốn tạm thời: trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từng

thời kỳ có các nguyên nhân khác nhau ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Chính vìhình thành nên nguồn vốn có tính chất tạm thời như những khoản nợ ngắn hạn, phầnvốn chiếm dụng của người bán,…

1.1.2.4 Theo nguồn hình thành:

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị như: quỹđầu tư phát triển, quỹ phúc lợi

Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp như: nhân sách hoặc cấp trên

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay

Trang 8

- Tài sản cố định nhận góp liên doanh bằng hiện vật.

Nguồn hình thành vốn cố định:

Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sungnhững tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanhnghiệp.Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy là rấtquan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định saunày.Về đại thể thì người ta có thể chia ra làm 2 loại nguồn tài trợ chính:

- Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn vốn xuất phát từ bản thân doanh nghiệp nhưvốn ban đầu,lợi nhuận để lại,… hay nói khác đi là những nguồn sở hữu của doanhnghiệp

- Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đểtài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình như vốn vay,phát hành trái phiếu,cổphiếu,thuê mua,thuê hoạt động

Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng như đặc điểm của từng nguồn vốn nhằm nângcao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cố định,người ta thường chiacác nguồn vốn sau:

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:

+ Vốn do ngân sách nhà nước cấp:

Vốn do ngân sách nhà nước cấp được cấp phát cho các doanh nghiệp Nhà nước.Ngânsách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các doanh nghiệp này mới bắt đầu hoạtđộng Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn do Nhà nước cấp.Ngoài ra các doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể chọnđược nguồn tài trợ từ phái Nhà nước trong một số trường hợp cần thiết Những khoảntài trợ này thường không lớn và cũng không phải tài trợ thường xuyên do đó trong mộtvài trường hợp hết sức khó khăn doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này Bêncạnh đó thì Nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các doanh nghiệp nằm trong danh

Trang 9

mục ưu tiên Hình thức hỗ trợ có thể được diễn ra dưới dạng cấp vốn bằng tiền, bằngtài sản, hoặc ưu tiên giảm thuế, miến phí,…

+ Vốn tự có của doanh nghiệp:

Đối với các doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các doanh nghiệp, chủdoanh nghiệp,chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt được một tỷ lệ bắt buộctrong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của công ty, doanh nghiệp tư nhân thì khôngđược thấp hơn vốn pháp định

Những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thành từ một phầnlợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế chothấy từ tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt nhất Rất nhiều công ty coitrọng chính sách tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốnngày càng tăng Tuy nhiên với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận trong nămcho tái đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần Các cổ đôngkhông được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên củacông ty Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông chỉ đượcnhận một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm sút

+ Vốn cổ phần:

Nguồn vốn này hình thành do những người sáng lập Công ty cổ phần phát hành cổphiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được nguồn vốn nhất định.Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của Doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo cóthể sẽ tăng lượng cổ phiếu phát hành trên thị trường thu hút lượng tiền nhàn rỗi phục

vụ cho mục tiêu kinh doanh Đặc biệt để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, thìnguồn vốn cổ phần rất quan trọng Nó có thể kêu gọi vốn đầu tư với khối lượng lớn,mặt khác nó cũng khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trường vốn Tận dụng các

cơ hội đầu tư để được cả hai phía là người đầu tư và Doanh nghiệp phát hành chấp

Trang 10

nhận Tuy nhiên, việc phát hành thêm cổ phiếu trong quá trình hoạt động đòi hỏi cácnhà quản lý tài chính phải cực kỳ thận trọng và tỷ mỷ trong việc đánh giá các nhân tố

có liên quan như: uy tín của công ty, lãi suất thị trường, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức, tìnhhình tài chính của công ty gần đây để đưa ra thời điểm phát hành tối ưu nhất, có lợinhất trong Công ty

Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.

+ Vốn vay:

Mỗi doanh nghiệp dưới các hình thức khác nhau tuỳ theo quy định của luật pháp mà

có thể vay vốn từ các đối tượng sau: Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức kinh tế, tổ chức xãhội, dân cư trong và ngoài nước dưới các hình thức như tín dụng ngân hàng,tín dụngthương mại, vốn chiếm dụng, phát hành các loại chứng khoán của doanh nghiệp vớicác kỳ hạn khác nhau Nguồn vốn huy động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ, lãi suất vay, số lượng vốn đầu tư có Tỷ lệ lãivay càng cao sẽ tạo điều kiện cho phía doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều nhưnglại ảnh hưởng đến lợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay

+ Vốn liên doanh:

Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các doanh nghiệp hoặc chủ doanhnghiệp ở trong nước và nước ngoài để hình thành một doanh nghiệp mới Mức độ gópvốn giữa các doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa các bên tham gialiên doanh

+ Tài trợ bằng thuê (thuê vốn):

Các doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị và kiến trức hơn là muốn mang danh làm chủ

sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mướn hay còn gọi là thuê vốn

Thuê mướn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là hình thức bán rồi thuê lại, thuêdịch vụ, thuê tài chính

+ Bán rồi thuê lại:

Trang 11

Theo phương thức này, một doanh nghiệp sở hữu chủ đất đai kiến trúc và thiết bị bántài sản lại cho cơ quan tín dụng và đồng thời ký một thoả ước thuê lại các tài sản trêntrong một thời hạn nào đó Nếu là đất đai hay kiến trúc, cơ quan tín dụng thường làmột công ty bảo hiểm Nếu tài sản là máy móc, thiết bị người cho thuê có thể là mộtNgân hàng thương mại, một Công ty bảo hiểm hay một Công ty chuyên cho thuêmướn Lúc này người bán (hay người thuê) nhận ngay được một số vốn do việc bánlại tài sản từ người cho thuê Đồng thời người bán và người cho thuê cùng duy trì việc

sử dụng tài sản trên trong suốt thời hạn thuê mướn

+ Thuê dịch vụ:

Thuê dịch vụ bao gồm cả việc tài trợ và bảo trì Một đặc tính quan trọng của thuê dịch

vụ là tiền thuê theo khế ước không đủ để hoàn trả toàn thể trị giá của thiết bị Đươngnhiên là thời gian cho thuê rất ngắn so với đời sống thiết bị và người cho thuê kỳ vọngthu hồi với giá cả bằng các khế ước cho thuê khác hay khi bắn đắt thiết bị Thuê dịch

vụ đòi hỏi người cho thuê bảo trì các thiết bị và phí tổn bảo trì được gộp trong giá thuêdịch vụ Mặt khác có khế ước dịch vụ thường có điều khoản cho người thuê chấm dứtthuê mướn trước ngày hết hạn khế ước Đây là điểm rất quan trọng đối với người thuêgiúp họ có thể hoàn trả thiết bị nếu sự phát triển cao làm cho thiết bị trở nên lạc hậu.+ Thuê tài chính:

Đây là loại thuê không có cung cấp dịch vụ bảo trì, không thể chấm dứt hợp đồngtrước thời hạn và được hoàn trả toàn bộ giá trị thiết bị Người cho thuê có thể là Công

ty bảo hiểm,Ngân hàng thương mại, hoặc công ty chuyên cho thuê mướn

Người đi thuê thường được quyền lựa chọn tiếp tục thuê mướn với giá giảm bớt hoặcmua lại sau khi hết hạn hợp đồng

Trang 12

1.1.2.4 Phân theo công cụ và tình hình sử dụng:

Tài sản cố định được phân thành các loại sau:

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: đây là tài sản cố định đang thực tế sửdụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Những tài sản cố định nàybắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

-Tài sản cố định hành chính sự nghiệp: Là tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệpnhư: đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá, thể thao,

- Tài sản cố định phúc lợi: là những tài sản cố định của đơn vị dùng cho nhu cầu phúclợi công cộng như nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát,…

- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ Nhà nước: là những tài sản cố định doanh nghiệpbảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền

- Tài sản cố định chờ xử lý: bao gồm tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng vìthừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ,

bị hư hỏng chờ thanh lý, tài sản cố định tranh chấp chờ giải quyết Những tài sản cốđịnh này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới tài sản

Để thuận lợi cho công tác hạch toán và quản lý mỗi đối tượng ghi tài sản cố định phảiđánh số ký hiệu riêng biệt gọi là số hiệu tài sản cố định

Trang 13

1.1.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định,vốn.

1.1.3.1.Phân tích tình hình biến động của tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, mỗi loại lại có vai trò vị tríkhác nhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chúng thường xuyên biến động vềquy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật

Để phân tích tình hình tăng, giảm và đổi mới tài sản cố định cần tính và phân tích cácchỉ tiêu:

a,Hệ số tăng tài sản cố định,được xác định bằng công thức:

Hệ số tăng TSCĐ = Giá trị TSCĐ bình quân dùng trong kỳGiá trị TSCĐ tăng trong kỳ

Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ bao gồm cả những tài sản cố định cũ thuộc nơikhác điều đến

b,H s gi m t i s n c nh ệ số giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ố giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ài sản cố định được tính bằng công thức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ố giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: định được tính bằng công thức: được tính bằng công thức:c tính b ng công th c:ằng công thức: ức:

Hệ số giảm TSCĐ =

Giá trị TSCĐ giảm trong kỳGiá trị TSCĐ bình quân dùng trong kỳ

Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ bao gồm những tài sản cố định hết hạn sử dụng,

đã thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng được điều động đi nơi khác không bao gồmphần khấu hao

c, H s ệ số giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ố giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: đổi mới tài sản cố định được tính bằng công thức:i m i t i s n c nh ới tài sản cố định được tính bằng công thức: ài sản cố định được tính bằng công thức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ố giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: định được tính bằng công thức: được tính bằng công thức:c tính b ng công th c:ằng công thức: ức:

Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳGiá trị TSCĐ có ở cuối kỳ

Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ bao gồm cả chi phí hiện đại hoá

d,Hệ số loại bỏ tài sản cố định dược tính bằng công thức:

Hệ số loại bỏ TSCĐ =

Giá trị TSCĐ lạc hậu,cũ giảm trong kỳGiá trị TSCĐ có ở đầu kỳ

Trang 14

Hệ số (a),(b) phản ánh chung mức độ tăng,giảm thuần tuý về quy mô tài sản cốđịnh Còn lại hệ số (c),(d)ngoài việc phản ánh tăng, giảm thuần tuý về tài sản cố địnhcòn phản ánh trình độ tiến bộ kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của doanhnghiệp Khi phân tích,có thể so sánh các hệ số trên giữa cuối kỳ và đầu kỳ, hoặc giữathực tế và kế hoạch để thấy được phương hướng đầu tư, đổi mới trang thiết bị củadoanh nghiệp.

Tiếp theo, cần phân tích kết cấu của tài sản cố định Kết cấu tài sản cố định là tỷtrọng của từng loại,từng bộ phận tài sản cố định chiếm trong toàn bộ tài sản cố định xét

về mặt giá trị Phân tích kết cấu tài sản cố định là xem xét, đánh giá tính hợp lý về sựbiến động tỷ trọng của từng loại, từng bộ phận tài sản cố định Trên cơ sở đó, xây dựngđầu tư tài sản cố định theo một cơ cấu hợp lý, nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụngchúng Cần chú ý rằng, cơ cấu tài sản cố định phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - kỹthuật của từng ngành, từng doanh nghiệp

Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của tài sản cố định là sự hao mòn Trongquá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần và đến một lúc nào đó sẽ không còn sửdụng dược nữa Mặt khác, quá trình hao mòn tài sản cố định diễn ra đồng thời với quátrình sản xuất kinh doanh Nghĩa là sản xuất càng khẩn trương bao nhiêu thì trình độhao mòn càng nhanh bấy nhiêu Bởi vậy, việc phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản

cố định là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức tài sản cố định củadoanh nghiệp đang sử dụng còn mới hay cũ hoặc mới cũ ở mức nào, có biện phápđúng đắn để tái sản xuất tài sản cố định Để phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cốđịnh, cần phân tích chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định bằng công thức:

e,Hệ số hao mòn TSCĐ được xác định bằng công thức:

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Tổng mức khấu hao TSCĐNguyên giá TSCĐ

Trang 15

+ Nếu hệ số hao mòn tài sản cố định càng gần tới 1 thì chứng tỏ tài sản cố định càng

cũ và doanh nghiệp càng phải chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hoá tài sản cốđịnh

+ Nếu hệ số hao mòn càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu chứng tỏ tài sản cố định của doanhnghiệp đã được đổi mới

f, Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ thông qua hệ số sử dụng TSCĐ

Hệ số sử dụng TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐNguyên giá TSCĐ

Hệ số này sẽ phản ánh tình hình sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp qua các năm

1.1.3.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ,vốn.

- Chỉ tiêu 1: S c sinh l i c a t i s n c nh ức: ợc tính bằng công thức: ủa tài sản cố định ài sản cố định được tính bằng công thức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ố giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: định được tính bằng công thức:

Sức sinh lợi của TSCĐ =

Lợi nhuận trong nămNguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giábình quân TSCĐ sử dụng trong năm đem lại mấy đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu 2: S c s n xu t c a t i s n c nh.ức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ất của tài sản cố định ủa tài sản cố định ài sản cố định được tính bằng công thức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ố giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: định được tính bằng công thức:

Sức sản xuất của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quânTổng doanh thu năm

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị bình quân TSCĐ bỏ ra kinhdoanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu 3: Suất hao phí của tài sản cố định.

Suất hao phí của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quânTổng doanh thu năm

Trang 16

NGTSCĐbq = (NGTSCĐđn –NGTSCĐcn )/2

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thì cần bỏ vào sảnxuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định

- Chỉ tiêu 4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Hiệu quả sử dụng VCĐ = Tổng doanh thu hoặc Lợi nhuận nămVốn cố định bình quân trong năm

Vcđbqn= (Vcđđn - Vcđcn )/2

Ý nghĩa: Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho thấy để có một đồngdoanh thu hoặc lợi nhuận trong năm doanh nghiệp phải bỏ vào sản xuất kinh doanhbao nhiêu đồng vốn cố định

Sau khi đã tính được các chỉ tiêu nêu trên, người ta tiến hành so sánh chúng giữacác năm với nhau để thấy vốn cố định (hoặc TSCĐ) sử dụng có hiệu quả hay không.Người ta cũng có thể so sánh giữa các Doanh nghiệp trong cùng một ngành, một lĩnhvực để xem xét khả năng cạnh tranh, tình trạng sử dụng và quản lý kinh doanh có hiệuquả hay không

- Chỉ tiêu 5: Đánh giá mức độ độc lập tài chính thông qua hệ số tự tài trợ

TSCĐ

Hệ số tự tài trợ TSCĐ =

Vốn chủ sở hữuGiá trị còn lại của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá ban đầu của tài sản – Giá trị hao mòn luỹkế

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản cố định Hệ sốnày càng cao chứng tỏ vốn chủ sở hữu được đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn Điềunày tuy giúp doanh nghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ

Trang 17

không cao do vốn đầu tư chủ yếu vào TSCĐ, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng đểsinh lời.

- Chỉ tiêu 6: Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ thông qua hệ số sử dụng TSCĐ

Hệ số sử dụng TSCĐ =

Giá trị còn lại của TSCĐNguyên giá TSCĐ

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng TSCĐ qua các năm

1.1.3.2.Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định:

Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định là đánh giá mức độ đảm bảo tài sản cốđịnh, đặc bịêt là máy móc thiết bị sản xuất cho lao động,cho một đơn vị diện tích sảnxuất trên cơ sở đó có kế hoạch trang bị thêm tài sản cố định, nhằm tăng năng suất laođộng, tăng sản lượng,giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm-đây là mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu thường dùng để phân tích:

a,Nguyên giá TSCĐ bình quân cho 1 công nhân trong ca l n nh t b ng:ới tài sản cố định được tính bằng công thức: ất của tài sản cố định ằng công thức:

NGTSCĐ bình quân cho 1 công

Nguyên giá TSCĐ

Số công nhân trong ca lớn nhất

Chỉ tiêu này phản ánh chung trình độ trang bị tài sản cố định cho công nhân, chỉtiêu này càng tăng thì chứng tỏ trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp càng cao

b, Nguyên giá thi t b s n xu t bình quân cho 1 công nhân trong ca l n nh t b ng:ịnh được tính bằng công thức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ất của tài sản cố định ới tài sản cố định được tính bằng công thức: ất của tài sản cố định ằng công thức:NGTBSX bình quân cho 1 công

Nguyên giá thiết bị sản xuất

Số công nhân trong ca lớn nhất

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật cho công nhân Chỉ tiêu này càngtăng chứng tỏ trình độ trang bị kỹ thuật càng cao

Trang 18

Xu hướng chung là nguyên giá thiết bị sản xuất bình quân cho 1 công nhân tăng vớitốc độ nhanh hơn nguyên giá tài sản cố định bình quân cho 1 công nhân.Có như vậy,mới tăng nhanh quy mô năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động.

1.1.3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Hiệu quả sử dụng tài sản cố dịnh là mục dích của việc trang bị tài sản cố định trongcác doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định chính là kết quả của việccải thiện tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu tài sản cố định,hoànthiện những khấu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ Đồng thời sử dụng cóhiệu quả tài sản cố định hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm

và có hiệu quả

Hi u su t s d ng t i s n c nh ệ số giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ất của tài sản cố định ử dụng tài sản cố định được tính bằng công thức: ụng tài sản cố định được tính bằng công thức: ài sản cố định được tính bằng công thức: ảm tài sản cố định được tính bằng công thức: ố giảm tài sản cố định được tính bằng công thức: định được tính bằng công thức: được tính bằng công thức:c tính b ng công th c:ằng công thức: ức:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Giá trị sản lượng sản phẩmNguyên giá bình quân của TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân của tài sản cố định thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng sảnphẩm Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc quản lý và sử dụng tài sản cố định tốt Như vậy:

1.1.4.Tổ chức phân tích tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Trang 19

1.1.4.1.Đánh giá tài sản cố định:

Đánh giá tài sản cố định là việc xá định giá trị ghi sổ của tài sản cố định Trong mọitrường hợp, tái sản cố định phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Dovậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu vè giá trị của tài sản cốđịnh là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

Giá trị còn lại =Nguyên giá- Giá trị hao mòn

Tuy nhiên, đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định không bao gồm phần thuế giátrị gia tăng đầu vào Ngược lại, đối tượng các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp trực tiếp hay trường hợp tài sản cố định mua sắm dùng để sảnxuất kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng,trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định lại gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào

* Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giá tài sản

cố định sẽ được xác định khác nhau:

- Tài sản cố định mua sắm(bao gồm cả mua mới và cũ)

Nguyên giá tài sản cố định mua sắm gồm giá mua thực tế phảo trả theo hoá đơn củangười bán cộng với thuế nhập khẩu và các khoản phí tổn mới trước khi dùng (phí vậnchuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, thuế trước bạ, chi phí sửa chữa ) trừ các khoản giảmgiá hàng mua (nếu có)

Trang 20

Nguyên giá là giá phải trả cho bên B cộng với các khảon phí tổn mới trước khi dùng,chạy thử, thuế trước bạ ) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có)

- Tài dản cố định được cấp,được điều chuyển đến:

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vịcấp(hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng với các phí tổn mớitrước khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển,bốc dỡ,lắp đặt chạy thử )

+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc : nguyên giá, giá trịcòn lại và số khấu hao luỹ kế được ghi theo số của đơn vị cấp Các phi tổn mới trướckhi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyêngiá tài sản cố định

- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh,nhận tặng thưởng,viện trợ,nhận lại vốn góp

liên doanh nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cùngcác phí tổn mới trước khi dùng (nếu có)

* Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn:

Theo quy định hiện hành, nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở các đơn

vị thuê giống như đơn vị chủ sở hữu tài sản cho thuê, bao gồm giá mua thực tế, các chiphí mới chi trả trước khi cho thuê

*Nguyên giá tài sản cố định vô hình:

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế phải trả khi thực hiện nhưphí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển,

*Thay đổi nguyên giá tài sản cố định:

Nguyên giá tài sản cố định cảu doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của Nhà nước hoặc khi góp vốn tham gialiên doanh, khi cổ phần hoá doanh nghiệp

- Sửa chữa nâng cấp, kéo dài tuổi thọ tài sản cố định

Trang 21

- Tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của tài sản cố định Khi thay đổi nguyên giá,doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêunguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và phản ánh kịp thờivào sổ sách.

1.2.Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

1.2.1.Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

Mức khấu hao năm của 1 TSCĐ:

Mức khấu hao năm = NG TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm

x 100

Số năm sử dụng dự kiến

1.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

Phương pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực

có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thờicác điều kiện:

- Là TSCĐ đầu tư mới, chưa qua sử dụng

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Mức khấu hao hàng năm của 1 TSCĐ:

Mkh năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng x Hđc

Thời gian sử dụng của TSCĐ H đc - Hệ số điều chỉnh

Trang 22

dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng: Giá trị còn lạichia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.

1.2.3.Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Điều kiện áp dụng:

+Máy móc trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

+Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của TSCĐ

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn50% công suất thiết kế

Trình tự thực hiện phương pháp khấu hao tài sản cố định theo sản lượng:

+Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định sản lượngtheo công suất thiết kế

+ Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công th c:ức:

Mức trích khấu

Số lượng sản phẩmsản xuất trongtháng

x

Mức tính khấu hao bìnhquân tính cho 1 đơn vị sản

+ Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 thángtrong năm

1.2.Phương pháp sử dụng và phân tích:

1.2.1 Phương pháp chi tiết:

Trang 23

Phương pháp này được thực hiện như sau:

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trêncác chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chhỉ tiêu theo các bộ phận cùngvới sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc định giáchính xác kết quả đạt được Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo bộ phận cấuthành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh

Trong phân tích kết quả sản xuất kinh doanh nói chung, chỉ tiêu giá trị sản lượng (haygiá trị dịch vụ trong xây lắp, trong vận tải, du lịch, ) thường được chi tiết theo các bộphận có ý nghĩa khác nhau

+ Chi tiết theo thời gian: Tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian xácđịnh thường không đều Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quảkinh doanh Tuỳ đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêuphân tích và tuỳ mục đích phân tích, khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian vàchỉ tiêu phải chi tiết phù hợp

Ví dụ: Năm 2008 công ty mua mới thêm một chiếc xe đầu kéo hiệu International với

trị giá về đến Việt Nam là 670.000.000đ, khi đưa vào khai thác bộ phận kế toán tài sản

cố định sẽ lập sổ theo dõi quá trình sử dụng phương tiện này Đồng thời bộ phận nàycũng lập bảng trích khấu hao phương tiện này Đến năm 2009 theo dõi các chỉ tiêutrên của phương tiện này và so sánh với năm 2008 để đánh giá mức độ khai thácphương tiện là hợp lý hay chưa để có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp

+ Chi tiết theo địa điểm: Phân xưởng, đội,tổ, phòng ban… thực hiện Các kết quả kinhdoanh được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trường hợp sau:

Một là: Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ Trong thường hợp

này, tuỳ chỉ tiêu khoán khác nhau có thể chi tiết mức thực hiện khoán ở các dơn vị cócùng nhiệm vụ như nhau

Trang 24

Hai là: Phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu

kinh doanh Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp về các mặt:năng suất, chất lượng, giá thành,

Ba là: khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, đất đai,

trong kinh doanh

1.2.2.Phương pháp so sánh:

Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết nhữngvấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác địnhmục tiêu so sánh

- Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích của phân tích

+ Khi nghiên cứu nhịp độ biến động tốc đô tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc để sosánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước (năm nay so với năm trước, tháng này so với thángtrước )

+ Khi nghiên cứu nhịp độ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng thời giantrong một năm trường so sánh với cùng kỳ năm trước

+ Khi đánh giá mức độ biến động so với các mục tiêu đã dự kiến, trị số thực tế sẽ được

so sánh với mục tiêu nêu ra

+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh số thực tếvới mức hợp đồng hoặc tổng nhu cầu,

Trang 25

+ Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu Trong kinh doanh, cácchỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau Từ chỉ tiêu giá trị sản lượng,doanh số, thu nhập, đến các chỉ tiêu năng suất, giá thành, có thể tính theo phươngpháp khác nhau Khi so sánh cần lựa chọn hoặc tính lại các trị số chỉ tiêu theo mộtphương pháp thống nhất.

+ Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng và chất lượng(thời gian và giá trị)

Phương pháp so sánh trong phân tích gồm có phương pháp so sánh số tương đối vàphương pháp so sánh số tuyệt đối

1.2.3 Phương pháp so sánh tuyệt đối:

So sánh tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở nhữngkhoảng thời gian khác nhau,không gian khác nhau,so sánh mức độ

thực tế đã đạt được với mức độ cần đạt được theo kế hoạch đề ra để thấy được mức

độ hoàn thành kế hoạch,sự biến động về quy mô,khối lượng của chỉ tiêu kinh tế nàođó.Hay là hiệu số của hai chỉ tiêu:chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc(kỳ cơ sở)

1.2.4 Phương pháp so sánh số tương đối:

Trang 26

So sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm của hai chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêugốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

a.Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (Knv ):

Knv

= Mức độ cần đạt theo kế hoạch

x 100%Mức độ thực tế đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước

b.Số tương đối hoàn thành kế hoạch (Kht ):

Kht = Mức độ đạt được ở trong kỳ

x 100%

Mức độ cần đạt theo kế hoạchc.Số tương đối kết cấu (d):

d = Mức độ đạt được của từng bộ phận x 100%

Mức độ đạt được của tổng thểd.Số tương đối động thái (t):

t = Mức độ đạt được của năm nayMức độ đạt được của năm trước x 100%

1.2.5 Phương pháp thay thế liên hoàn.

Là phương pháp có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt vàliên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó lấykết quả trừ đi chỉ tiêu, khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu, sẽ xác định đượcảnh hưởng của các nhân tố này đến chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 28

CH¦¥NG 2:

THùC TR¹NG C¤NG T¸C Sö DôNG TµI S¶N Cè §ÞNH, VỐN T¹I

C¤NG TY GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HẢI KHÁNH.

2.1.Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Hải Khánh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần giao nhận vận tải quốc

tế Hải Khánh.

Tên tiếng việt : Công ty Cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Hải Khánh

Tên tiếng anh : Hai Khanh freight forwaders joint stock company

Trụ sở đăng kí của công ty :

Địa chỉ : Tầng 6 toà nhà Thành Đạt, số 3 Lê Thánh Tông, quận Ngô Quyền, thành phốHải Phòng

Điện thoại : (84.31) 3686 052

Fax : (84.31) 3686 055

Email : adminitractor.hp@haikhanh.vnn.vn

Website: www.haikhanh.com.vn

Tài khoản của công ty

Trụ sở chính Hải Phòng - Việt Nam

Tài khoản USD: 020.01-37-000582-0 (USD)

Tài khoản VND: 020.01-01-000582-7(VND)

Mã số thuế: 0200414061

Công ty cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Hải Khánh tiền thân là một công ty vậntải thành lập năm 1985 Cùng với chính sách đổi mới kinh tế, năm 1993 công ty tráchnhiệm hữu hạn Hải Khánh tiến hành cổ phần hoá Công ty cổ phần vận tải giao nhậnquốc tế Hải Khánh được thành lập theo quyết định số 1548 QĐ/TCCB-LD ngày 23-

Trang 29

06-1993 của bộ trưởng giao thông vận tải Theo giấy chứng nhận kinh doanh số

069080 ngày 25-8-1993 do sở kề hoạch và đầu thành phố Hải Phòng cấp

Điều lệ công ty đã được bộ giao thông vận tải công nhận tại quyết định số 2057QD/TCCB/LĐ ngày 28-8 1993 và các điều lệ bổ sung sửa đổi

2.1.2.Các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:

2.1.2.1.Vận tải đa phương thức :

- Hiện nay vận tải đa phương thức là hoat động quan trọng nhất của công ty Trungbình hoạt động này chiếm tới 70% khối lượng hàng vận tải và 50% tổng doanh thutoàn công ty

Trong quá trình vận tải đa phương thức, Hải Khánh tổ chức thực hiện một phầnhay toàn bộ các công việc từ giao nhận hàng, vận chuyển bằng đường biển, hàngkhông, đường sắt hoặc đường bộ, xếp dỡ, lưu kho, bảo quản, đóng gói, thủ tục hảiquan đến điều phối phương tiện thích hợp để rút ngắn thời gian vận chuyển, đáp ứngđược các yêu cầu của chủ hàng từ Việt Nam xuất đi các nước trên thế giới và ngượclại

Đến nay Công ty đã và đang phục vụ có hiệu quả cho nhiều khách hàng theophương thức từ sản xuất đến nơi tiêu thụ (door to door) từ Việt Nam xuất đi nướcngoài và từ các nước trên thế giới về Việt Nam thông qua trung tâm tiếp vận của Công

ty tại Hà Nội, Hải Phòng, Đã Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Hồ Chí Minh

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực này bất chấp các khó khăn khách quannhư thời tiết, cơ sở hạ tầng yếu tại Việt Nam Hải Khánh luôn làm hài lòng cả nhữngkhách hàng có yêu cầu cao nhất

Trang 30

- Xếp dỡ, lưu kho và kiểm đếm

- Đóng gói, đóng thùng, dán nhãn mác

- Làm hàng đặc biệt, quá khổ, quá tải, hàng dễ vỡ, hàng giá trị cao

- Làm hàng nguy hiểm

+ Làm thủ tục hải quan, chứng từ và bảo hiểm

+ Vận tải đa phương thức

- Dịch vụ từ cửa đến cửa cho hàng nội địa trong nước và hàng đến từ các nước trênthế giới

- Phân chia và giao hàng đến cho người sử dụng cuối cùng

+ Gom hàng lẻ và phân phối

- Dịch vụ phân phối hàng

- Chia lẻ và phân phối hàng dự án

- Gom hàng đi tất cả các nước trên thế giới

2.1.2.2.Đại lý và môi giới tàu

Ra đời cùng với sự trưởng thành của hoạt động vận tải biển, đến nay lĩnh vựcnày dần phát triển và trở thành một hoạt động kinh doanh đáng chú ý của Công ty Vớiđại diện có mặt tại Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đã Nẵng, Quy Nhơn là các cảng lớn của

cả nước, Công ty có đầy đủ khả năng để làm đại lý cho mọi hãng tàu Khả năng này đãđược chứng minh thông qua các dịch vụ công ty cung cấp cho nhiều tàu cả trong vàngoài nước Với nhiều năm liên tục làm vận tải đa phương thức, đặc biệt là tham giatrực tiếp vào hoạt động vận tải biển, Công ty đã có được hệ thống thông tin khá đầy đủ

về tình hình cung cầu và các chủ hàng cũng như chủ tàu trên thị trường vận tải biểntrong khu vực Đó là tiền đề quan trọng để Công ty tiến vào kinh doanh thành côngtrong lĩnh vực môi giới tàu biển.Với các ưu thế trên dù các công ty là chủ hàng hay chủtàu, đến với Hải Khánh chính là cách tốt nhất để có thể tìm được đối tác cần thiết trongviệc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Trang 31

2.1.2.3.Vận chuyển và kho bãi

Ngay từ những ngày đầu hoạt động, công ty Hải Khánh đã cố gắng đầu tư một đội

xe mạnh, với nhiều chủng loại khác nhau nhằm đáp ứng được những yêu cầu khácnhau của chủ hàng Với tinh thần đó, hiện nay Công ty có một đội xe khá hoàn chỉnh,bao gồm từ xe tải nhẹ đến xe chở container, xe moóc, xe kéo chuyên dụng để phục vụkhách hàng, nhằm phục vụ tốt hơn các chủ hàng, Hải Khánh đầu tư các phương tiệnnâng hạ bao gồm: xe cẩu, xe nâng Các phương tiện đó, kết hợp với hệ thống hàngngàn m2 kho bãi của Công ty đã hình thành trung tâm tiếp vận lớn nhất tại khu vực HàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cần Thơ, Hồ Chí Minh

Các trung tâm có khả năng cung cấp một giải pháp trọn gói toàn bộ khâu cung ứngnguyên vật liệu và phân phối sản phẩm cho các doanh nghiệp hoạt động trong khuvực Trung tâm hiện nay đang thực hiện các chuỗi công việc gồm: Tổ chức vậnchuyển hàng hóa đến kho, làm thủ tục hải quan (theo yêu cầu), dỡ hàng, lưu kho, đónggói (theo yêu cầu), xếp hàng lên xe tải nhẹ phân phối đến từng đơn vị được chỉ định vàthu thập các chứng từ cần thiết phục vụ cho việc thanh toán Kết hợp với vận tải đaphương thức và vận tải container, trung tâm có thể được mở rộng ra tới hầu hết các địaphương trong cả nước Các chủ hàng dù ở bất cứ nơi nào đều có thể thực hiện đượcviệc phân phối hàng hóa một cách hoàn hảo bằng dịch vụ này của Công ty, tiết kiệmđáng kể chi phí lưu thông Thực hiện công việc trên theo chiều ngược lại trung tâm trởthành một điểm gom hàng, hình thức lý tưởng để vận chuyển các lô hàng nhỏ đi xa

Trang 32

chủ hàng xuất nhập khẩu Mở rộng hơn nữa phạm vi hoạt động kinh doanh đồng thờiphục vụ tốt hơn khách hàng của mình Hải Khánh tham gia vào hoạt động xuất nhậpkhẩu Đến nay, không những Hải Khánh trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hoá mà cònthực hiện xuất nhập khẩu ủy thác cho các chủ hàng có yêu cầu Hàng năm, tổng khốilượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua công ty đã lên tới hàng vạn tấn Với kinhnghiệm tích lũy từ thực tế kinh doanh, ngày nay một số cán bộ của công ty với kiếnthức chuyên sâu của mình đã trở thành các nhà tư vấn miễn phí cho các nhà đối táckinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa.

Công ty Hải Khánh đang phát triển, điều này minh chứng bằng việc đến nay công

ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh thành một công ty đa ngành Với quy mô 4công ty con có mang lưới trải rộng tại các cảng chính, thành phố lớn của Việt Nam,Hải Khánh đang từng bước khẳng định tầm quan trong của mình trong lĩnh vực vậntải giao nhận

Công ty là thành viên của Hiệp hội giao nhận Quốc tế, Hiệp hội giao nhận Việt Nam,Hiệp hội đại lý và môi giới tàu, thành viên của Phòng Thương mại Công nghiệp ViệtNam

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Hải Khánh

Công ty cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Hải Khánh hoạt động theo điều lệ củacông ty do đại hội đồng cổ đông thông qua, theo các quy định của luật doanh nghiệp

và các văn bản pháp quy khác dưới sự quản trị và điều hành, kiểm soát của Hội đồngquản trị, ban giám đốc và ban giám sát Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là mộtvấn đề hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế, công ty cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Hải Khánh luôn quan tâmđến việc kiện toàn bộ máy quản lý sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanhcủa công ty

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
Hình 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 34)
Bảng 2.2.1: Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh công ty Hải Khánh năm 2009 - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
Bảng 2.2.1 Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh công ty Hải Khánh năm 2009 (Trang 37)
Bảng cân đối kế toán - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
Bảng c ân đối kế toán (Trang 40)
BẢNG TÍNH HAO MềN TSCĐ - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
BẢNG TÍNH HAO MềN TSCĐ (Trang 47)
BẢNG TÍNH TÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TSCĐ - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
BẢNG TÍNH TÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TSCĐ (Trang 50)
Bảng 2.4.2.2.1: Bảng tình hình biến động của TSCĐ - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
Bảng 2.4.2.2.1 Bảng tình hình biến động của TSCĐ (Trang 50)
Bảng 2.4.2.2.Bảng tính hiệu suất sử dụng TSCĐ - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
Bảng 2.4.2.2. Bảng tính hiệu suất sử dụng TSCĐ (Trang 52)
Bảng 2.4.2.3: Bảng tính hiệu quả sử dụng TSCĐ,vốn cố định: - phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty hải khánh
Bảng 2.4.2.3 Bảng tính hiệu quả sử dụng TSCĐ,vốn cố định: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w