Doanh nghiệp cần phải làm đầy đủ thủ tục cần thiết, cần phải căn cứ vào biên bản giao nhận, thanh lý, xử lý tài sản và các chứng từ để ghi giảm TSCĐ theo đúng quy định của chế độ kế toán
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Tài sản cố định là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho hoạt động của mọi doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vận tải như Công ty
CP XD Thiên Đại Lộc
Trong thực tế không chỉ mua và sử dụng tài sản cố định mà cũng phải quản lý sử dụng có hiệu quả Vì vậy muốn sử dụng tài sản cố định đúng mục đích và có hiệu quả doanh nghiệp cần có một phương pháp quản lý khoa học, tạo điều kiện hạ giá thành, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang thiết bị
và đổi mới theo kịp nhu cầu thị trường Tổ chức kế toán tăng giảm tài sản cố
định là một khâu trong hạch toán kế toán Xuất phát từ mục tiêu và tầm quan
trọng của công tác tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty CP XD Thiên Đại Lộc cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Th.s Phạm Anh Tuấn, em đã chọn
đề tài: "Hoàn thiện kế toán tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cố định tại công ty CP XD Thiên Đại Lộc ” cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu vấn đề: Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kế toán TSCĐ tại công ty CP XD Thiên Đại Lộc
Phạm vi không gian: Trong công ty CP XD Thiên Đại Lộc
Phạm vi thời gian: Toàn bộ giấy tờ sổ sách, chứng từ, các tài liệu có liên quan đến tình hình tổ chức kế toán TSCĐ trong kỳ kế toán năm 2015
3 Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và sự cần thiết về tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Làm rõ một số vấn đề về tổ chức kế toán tăng, giảm và nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ tại công ty CP XD Thiên Đại Lộc
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, phân tích nâng cao hiệu quả TSCĐ
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 2Để thực hiện được đề tài này và thu thập thông tin về đề tài một cách sâu sắc em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Qua kiến thức em đã được học khi ngồi trên ghế nhà trường, qua sách báo, thu thập các tài liệu về kế toán nguyên vật liệu tại công ty
- Phương pháp quan sát thực tế: Quá trình đi thực tế tại công ty, tiến hành quan sát và tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty
- Phương pháp phân tích đánh giá: Là phương pháp sử dụng trên số liệu
đã thống kê được để tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh, đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại công ty
5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm có 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cố định tại công ty Công ty CP XD Thiên Đại Lộc
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty Công ty CP XD Thiên Đại Lộc
2
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại TSCĐ.
* Khái niệm TSCĐ.
Trong các doanh nghiệp, TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Để được ghi nhận là TSCĐ thì tài sản phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Tuy nhiên không phải mọi tài sản có thời gian sử dụng trên một năm đều được gọi là tài sản cố định thực tế thì những tài sản có tuổi thọ trên một năm nhưng với giá trị nhỏ được coi là tài sản cố định mà được xếp vào tài sản lưu động Theo thông tư 45/2014/TT-BTC của Bộ tài chính một tài sản được gọi là tài sản cố định phải có giá trị trên 30 triệu đồng
* Đặc điểm của tài sản cố định.
Đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của TSCĐ là tồn tại trong nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Riêng đối với TSCĐ thì có thêm các đặc điểm sau:
- Giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn
- Trong quá trình tồn tại, TSCĐ bị hao mòn dần
- Do có kết cấu phức tạp, gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng đều nên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể hư hỏng từng bộ phận
Trang 4* Yêu cầu quản lý TSCĐ
- Về chứng từ TSCĐ: Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng và được theo dõi, quản lý, sử dụng và tính khấu hao theo đúng chế độ quy định Bộ hồ sơ này gồm có hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kinh tế Các hồ sơ này lưu giữ các giấy tờ như biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua sắm TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan Những TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn khả năng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và hiện vẫn được sử dụng thì không được xoá sổ và vẫn tiếp tục quản lý như những tài sản khác
- Về việc tổ chức kiểm kê TSCĐ: Định kỳ hoặc bất thường, doanh nghiệp phải kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải ghi rõ trong biên bản kiểm kê
- Về việc điều động, nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Chỉ được điều động, nhượng bán, thanh lý TSCĐ không dùng hoặc khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền theo đúng chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà nước và doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải làm đầy đủ thủ tục cần thiết, cần phải căn cứ vào biên bản giao nhận, thanh lý, xử lý tài sản và các chứng từ để ghi giảm TSCĐ theo đúng quy định của chế độ kế toán
- Về việc đánh giá TSCĐ: Phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán và tiến hành hạch toán theo đúng quy định hiện hành
- Về việc xử lý tài sản mất, hư hỏng: Do nguyên nhân chủ quan của người quản lý (sử dụng) thì doanh nghiệp phải báo cáo rõ cho cơ quan quản lý tài chính trực tiếp quản lý (sử dụng), cơ quan chủ quản cấp trên và xác định rõ nguyên nhân, quy kết rõ trách nhiệm cụ thể cho tập thể hoặc cá nhân có liên quan theo đúng chế độ của Nhà nước
- Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
4
Trang 5- Ghi chép các phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảmvà hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn
vị cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị
- Tính toán, phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và lập dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
- Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp, tháo dỡ làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định
- Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo đúng quy định của Nhà nước và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị
* Phân loại tài sản cố định.
Là việc sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những tiêu thức nhất định để thuận tiện cho phương pháp quản lý và hạch toán TSCĐ
+ Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành
2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: Là những tài sản của hình thái hiện vật cụ thể nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có thực thể hữu hình nhưng đại diện cho một quyền hợp pháp nào đó và người chủ được hưởng quuyền lợi kinh
Trang 6và phát triển, bằng phát minh sáng chế phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
vô hình
+ Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có: Là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và được phản đối trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đó ký kết Tuỳ theo hợp đồng thuê nhà mà TSCĐ đi thuê được chia thành TSCĐ thuê tài chính hay TSCĐ thuê hoạt động
+ TSCĐ thuê tài chính: Là các TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền sử dụng và kiểm soát lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Theo thông lệ, TSCĐ được gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong năm điều kiện sau:
(a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên
(b) Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
(c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất bằng 75% thời gian cần thiết
để khấu hao hết giá trị tài sản thuê
(d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng
(e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dụng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng sử dụng không cần sự thay đổi, sửa chữa nào
6
Trang 7+ TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê không thoả món bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính đó nói trên Bên đi thuê chỉ được quản
lý, sử dụng trong thời gian hợp đồng
+ Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng và công dụng kinh tế.
Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân bổ khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài sản này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tài sản cố định dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phũng trong doanh nghiệp
- Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm các tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, tài sản cố định tranh chấp chờ giải quyết, những tài sản cố định này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới tài sản cố định
- Tài sản cố định bảo quản, giữ hộ nhà nước: Bao gồm những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Mặc dù, tài sản cố định được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau Nhưng trong công tác quản lý, tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cố định cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau, thực hiện một hay một số chức năng nhất định
Như vậy, TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ, nhiều đặc điểm, và yêu cầu quản
Trang 8phải tiến hành phân loại TSCĐ Mỗi cách phân loại trên cho phép đánh giá xem xét kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của một TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đối với các doanh nghiệp, việc phân tích kết cấu của TSCĐ là việc làm cần thiết giúp họ chủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhất trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
* Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị TSCĐ bằng tiền theo nguyên tắc nhất định nhằm phản ánh chính xác tình hình biến động của TSCĐ nói riêng và vốn cố định nói chung, tạo điều kiện cho việc tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ đồng thời lập kế hoạch đầu tư mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp TSCĐ
TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Xuất phát từ yêu cầu quản lý, TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh được đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại
- Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường, như: Giá mua thực tế TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử, tiền lãi vay đầu
tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa TSCĐ vào sử dụng, thuế và lệ phí trước
bạ (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước
- Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ
- Tháo dỡ một phần hoặc một số bộ phận của TSCĐ
- Thay đổi bộ phận của TSCĐ làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm công suất sử dụng chúng
8
Trang 9- Cải tiến bộ phận của TSCĐ làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra.
- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại trên cơ sở kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành
- Xác định nguyên giá TSCĐ:
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
NG TSC§ = Gi¸ mua + thuÕ (NK, TT§B) + chi phÝ tríc - chiÕt khÊu th¬ng
phÝ, lÖ phÝ khi dïng m¹i, gi¶m gi¸Trong đó:
Giá mua: Giá trị tài sản ghi trên hoá đơn do nhà cung cấp lập và chuyển
đến cho doanh nghiệp
Thuế: Không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại Đối với TSCĐ nua
vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phản ánh giá trị của TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT Đối với TSCĐ mua vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp thì giá trị của TSCĐ phản ánh theo tổng giá thanh toán (giá có thuế)
Chi phí trước khi dùng: Toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra ngoài giá
mua như chi phí lắp đặt, chạy thử, vận chuyển, ….trước khi dùng
Chiết khấu thương mại, giảm giá: Là các khoản doanh nghiệp được chiết
khấu, giảm giá khi mua TSCĐ
+ Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương pháp giao thầu:
Trang 10Lệ phí trước bạ
+ Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua
Giá quyết toán công trình đầu tư:
Chi phí liên quan khác:
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, tự chế:
Chi phí bên nhận TSCĐ chi ra:
- TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa:
10
Trang 11Giá trị TSCĐ theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận:
Chi phí bên nhận TSCĐ chi ra:
Nguyên giá
TSCĐ vô hình mua sắm =
Giá mua thực tế +
Các khoản thuế không được hoàn lại +
Chi phíkhác
Các khoản thuế không được hoàn lại:
Chi phí khác:
+ Đối với TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua
- TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Trang 12Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá Nguyên giá của từng đối tượng ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ được xác định một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ
ở doanh nghiệp ngoại trừ các trường hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Và khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ
kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành
Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm xác định
Gcl của TSCĐ trên sổ kế toán = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
Cần phân biệt giữa giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách và giá trị còn lại thực tế của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ là giá trị thị trường của TSCĐ đó vào thời điểm đánh giá và được xác định theo công thức:
NG1 = NG0 x H1 x H0Trong đó: NG1: Nguyên giá đánh giá lại
NG0: Nguyên giá ban đầu
H1: Hệ số trượt giá
H0: Hệ số hao mòn vô hình
Hệ số trượt giá bình quân sẽ do cơ quan tài chính của bộ chủ quản xác định cuối năm, từ đó có thể xác định được giá trị còn lại của TSCĐ theo công thức sau:
MkhGcl = NG1 x (1 - )
NG0
12
Trang 13Trong đó:
Gcl là giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với nguyên giá đánh giá lại
Mkh là tổng mức khấu hao tài sản cho tới thời điểm đánh giá lại
Do TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, là điều kiện quan trọng
để tăng năng xuất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân nên cần sự tăng thêm và đổi mới không ngừng của TSCĐ Điều đó có tác dụng quyết định đến yêu cầu và nhiệm vụ quản lý và sử dụng TSCĐ
Việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu
TSCĐ dưới sự tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hóa chất… Về giá trị sử dụng đó là sự giảm sút về lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử dụng được nữa
Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là:
Trang 14Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức hao mòn hữu hình TSCĐ sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó.
- Hao mòn vô hình:
Ngoài sự hao mòn hữu hình, trong quá trình sử dụng các TSCĐ còn bị hao mòn vô hình Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện của sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Người ta thường phân biệt các loại hao mòn vô hình sau đây:
+ Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những
TSCĐ cũ như cũ song giá mua lại rẻ hơn Do đó trên thị trường các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 được xác định theo công thức:
V1=
d
h d G
G
G −
% 100
×
Trong đó: V1: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1.
Gd: Giá mua ban đầu của TSCĐ
Gh: Giá mua hiện tại của TSCĐ
+ Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những
TSCĐ mới tuy mua mới với giá trị như cũ nhưng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2 được xác định theo công thức:
V1=
d
k G
G
% 100
×
Trong đó: V2: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2.
Gk : Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch được vào giá trị sản phẩm
Gd: Giá mua ban đầu của TSCĐ
+ Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu
kỳ sống của sản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo các sản
14
Trang 15phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng Hoặc trong các trường hợp các máy móc thiết bị, quy trình công nghệ… còn nằm trên các dự án thiết kế, các bảo dự thảo phát minh song đã trở nên lạc hậu tại thời điểm đó Điều này cho thấy hao mòn
vô hình không chỉ xảy ra đối với các TSCĐ hữu hình mà còn với cả các TSCĐ
kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
1.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu số (01GTKT3/001).
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 02-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( mẫu 04-TSCĐ)
- Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi
1.2.3 Tài khoản sử dụng:
Ngoài kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế
Trang 16kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc hạch toán tổng hợp TSCĐ Để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ kế toán sử dụng các loại tài khoản sau:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình:
Bªn Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do trao đổi TSCĐ, do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do các bên tham gia lên doanh góp vốn, do được tặng biếu, viện trợ,…;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp,…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên có:
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do đem đi trao đổi về lấy TSCĐ không tương tự, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem
đi góp vốn liên doanh,…
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một phần hoặc một bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Số dư bên Nợ:
- Nguyên giá TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp
- TK 212: Tài sản cố định thuê tài chính
Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có:
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho
bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
Trang 17- Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
- Giá trị hao mũn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở đơn vị
- Kế toán sử dụng tài khoản 211 và một số tài khoản cú liên quan khác
1.2.4 Kế toán chi tiết TSCĐ:
* Hạch toán tăng TSCĐ:
- Chứng từ, thủ tục hạch toán tăng TSCĐ:
TSCĐ tăng do bất cứ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập “Biên bản giao nhận TSCĐ cho từng đối tượng ghi TSCĐ”
Đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau đó, bộ phận kế toán có nhiệm vụ sao cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơ riêng Bộ hồ sơ gồm
có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác liên quan Hồ sơ TSCĐ được lập thành 02 bộ: Một lưu ở phòng kỹ thuật, một ở phòng kế toán
- Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ:
Trang 18Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản Bản chính để tại phòng kế tóan theo dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ Bản sao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ Sau khi lập xong, thẻ TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải được sắp xếp, bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi.
* Hạch toán giảm TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân sau: Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, đem góp vốn liên doanh, trả lại cho các đơn vị tham gia liên doanh, phát hiện thiếu khi kiểm kê, chuyển thành công cụ, dụng cụ…
- Chứng từ, thủ tục và hạch toán chi tiết giảm TSCĐ:
Chứng từ hạch toán giảm TSCĐ bao gồm:
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản đánh giá TSCĐ tham gia liên doanh, biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê
+ Biên bản, quyết định xử lý TSCĐ thiếu và các chứng từ liên quan
Khi hạch toán giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục quy định đối với từng trượng hợp cụ thể Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ cũng phải ghi sổ, thẻ TSCĐ tương tự như trường hợp tăng tài sản cố định
1.2.4.1 Kế toán chi tiết ở địa điểm sử dụng:
Ở phòng kế toán doanh nghiệp: Khi có TSCĐ tăng, căn cứ vào các chứng
từ kế toán "Biên bản giao nhận TSCĐ" lập thẻ TSCĐ cho từng đối tượng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ đợc theo dõi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ và phần sắp xếp các ngăn thẻ một cách khoa học ngoài ra kế toán cũng phải lập sổ chi tiết TSCĐ để tổng hợp theo nhóm TSCĐ như: Nhà cửa, vật kiến trúc
Ở đơn vị sử dụng TSCĐ như: Phòng, ban, phân xưởng hay các công ty trực thuộc mở sổ tài sản để theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ và tài sản lưu động công cụ dụng cụ
18
Trang 191.2.4.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán:
Bộ phận kế toán sử dụng TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp , tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đó trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại kế toán dùng sổ TSCĐ
1.2.5 Kế toán tổng hợp TSCĐ:
* Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ:
TSCĐ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Tăng TSCĐ do mua sắm mới:
+ Nợ TK 211, 213: Ghi tăng theo nguyên giá
Nợ TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK: 414, TK 441- Quỹ đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
* Nếu đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn khấu hao thì không kết chuyển nguồn
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đưa vào sử dụng:
+ Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 1112, TK 1122,TK 144,TK 331
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu trong trường hợp này được khấu trừ
Trang 20Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Mua TSCĐ hữu hình theo phương pháp trả chậm, trả góp:
+ Nợ TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình ( Nguyên giá: ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 242: Lãi do trả chậm
Có TK 331- Phải trả cho người bán( Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 111,112: Giá gốc và lãi trả chậm
+ Ghi vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
- Doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211,TK 213: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Có TK 111,TK 112,TK 331: Chi phí trực tiếp khác lquan đến TS đó
Có TK 155- Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang (trường hợp không qua kho)
+ Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 512- Doanh thu nội bộ (Giá thành thực tế sản phẩm)
+ Chi phí lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111,Tk 112, TK 331…
20
Trang 21- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
TSCĐ hữu hình tương tự là TSCĐ hữu hình có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh
* Mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự.
Nợ TK 211, 213- TSCĐHH, VH (Giá trị còn lại của TSCĐHH, VH nhận về)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, vô hình đưa đi trao đổi (Nguyên giá)
* Mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự:
+ Nợ TK 811- Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211, 213- TSCĐ (Nguyên giá)
+ Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi:
Nợ TK 211, 213- TSCĐ (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình (Nguyên giá-Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình (Nguyên giá- Chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 22Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán.
+ Kết chuyển nguồn:
Nợ TK: 414, TK 441- Quỹ đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK: 411- Nguồn vốn kinh doanh
* Nếu đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, vốn khấu hao thì không kết chuyển nguồn
* Mua dùng cho hoạt động phúc lợi:
- Mua TSCĐ theo phương pháp trả chậm, trả góp:
+ Nợ TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình (Nguyên giá: ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 242: Lãi do trả chậm
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 111,112: Giá gốc và lãi trả chậm
+ Ghi vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 211: TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi (Nguyên giá)
- Tăng TSCĐ do nhập khẩu thiết bị( TSCĐ) đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Trang 23a) Hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
Dùng cho SXKD:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ đã lạc hậu mà không thể nhượng bán được hay bị hư hỏng không có khả năng phục hồi Khi nhượng bán TSCĐ, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng để xác định giá bán TSCĐ và tổ chức nhượng bán TSCĐ theo các quy định hiện hành Đối với thanh lý TSCĐ, đơn vị phải lập Hội đồng thanh lý để xác định giá trị thu hồi khi thanh lý và lập biên bản thanh lý TSCĐ
- Căn cứ vào chứng từ nhượng bán TSCĐ hay chứng từ thu tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ kế toán ghi:
+ Nếu TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ: Giá trị hao mòn
Nợ TK 811- Chi phí khác: Giá trị còn lại
Có TK 211, 213- TSCĐ: Nguyên giá
- Phản ánh các chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
+ Phương pháp khấu trừ thuế:
Trang 24Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111,331,112: Tổng giá thanh toán
+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền phải thanh toán
TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi:
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm TSCĐ:
b) Hạch toán góp vốn liên doanh bằng TSCĐ:
Góp vốn liên doanh với đơn vị khác được coi là một hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp để kiếm lời Những TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, giá trị của chúng được xem là giá trị vốn góp liên doanh và được
theo dõi trên TK 222- Góp vốn liên doanh.
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán như hợp đồng, biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh (ghi giá trị vốn góp do các bên liên doanh đánh giá)
Trang 25Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS (nếu giá trị vốn góp thấp hơn giá trị còn lại).
* Kế toán khấu hao:
- Định kỳ (tháng, quý ) tính khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chí phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 627 (6274): KH TSCĐ sử dụng PX, bộ phận SX.
Nợ TK 641 (6414): KH TSCĐ dùng cho bán hàng.
Nợ TK 642 (6424): KH TSCĐ dùng cho QLDN.
Có TK 214: Tổng số khấu hao phải trích.
Đồng thời, ghi nhận số khấu hao cơ bản đã trích vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: Nợ TK 009.
- Số khấu hao phải nộp cho ngân sách hoặc cấp trên (Nếu có).
Nợ TK 411: Nếu không được hoàn lại.
Nợ TK1368: Nếu được hoàn lại.
Có TK 336: Số phải nộp cấp trên.
Đồng thời ghi đơn vào bên có TK 009.
+ Nếu đơn vị khác vay vốn khấu hao.
Nợ TK 128, 228.
Có TK 111, 112.
Đồng thời ghi đơn vào bên có TK 009.
- Nhận TSCĐ đã sử dụng do điều chuyển trong nội bộ tổng công ty.
Trang 26Với TSCĐ đi thuê tài chính , khi hết hạn thuê phải trả mà chưa trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (Nếu giá trị còn lại lớn) hoặc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (Nếu giá trị còn lại nhỏ):
Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn.
Nợ TK 142: Giá trị còn lại.
Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
1.2.6 Tổ chức sổ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
Hình thức ghi sổ kế toán:” Nhật ký chung”
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
26
Trang 27Ghi chó:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đó kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau
đó căn cứ vào số liệu đó ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đối với các nghiệp vụ cần hạch toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào nhật ký chung phải ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (5 ,7 ngày) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật
ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các sổ cái của các tài khoản phù hợp
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 28- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đó kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Hình thức ghi sổ kế toán : "Nhật ký – Sổ cái"
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký – sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) cùng một quyển số kế toán là sổ nhật
ký – sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
- Hình thức kế toán nhật ký – sổ các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
28
Trang 29Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Ghi chú:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày: Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đó được kiểm tra và được dựng làm căn cứ ghi sổ
- Cuối tháng: Sau khi đó phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, Khi kiểm tra,
đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái
- Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi
tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với
số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Hình thức ghi sổ kế toán: “ Chứng từ ghi sổ”
- Đặc trưng cơ cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tập hợp chứng từ
cựng loại
Sổ, thẻ kế toỏnchi tiết
chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 30+ Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
(1) Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
(2) Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh giá số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 31Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ Hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chù:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
*Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán (cùng loại) hoặc tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đó được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cựng loại
Sổ, thẻ kế toỏnchi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợpchi tiết
SỔ CÁI
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THUẾ
Trang 32- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Tổng số phát sinh và số dư trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Hinh thức ghi sổ:: “ Nhật ký chứng từ “
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký – chứng từ: Tập hợp và
hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản đối ứng
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
32
Trang 33Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Quy trình luân chuyển chứng từ
- Hàng ngày được tiến hành theo thủ tục quy định Căn cứ vào chứng từ gốc (đó kiểm tra), kế toán ghi vào bảng kê, nhật ký chứng từ và sổ (thẻ) chi tiết có liên quan Riêng những chứng từ cú liên quan đến tiền mặt phải ghi vào sổ quỹ tiền mặt
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết theo căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ.
Cuối kỳ khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào
Sổ Cái.
Chứng từ kế toán và bảng phân bổ
Trang 34Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối kỳ, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dung để lập bảng cân đối phát sinh và các báo cáo tài chính khác.
* Hình thức kế toán trên máy
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ theo hìnhh thức kế toán máy
a) Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đó được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm máy tính
b) Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập Báo cáo Tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đó được nhập trong
kỳ Người làm báo cáo có thể kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đó in ra giấy
34
Chứng từ
kế toán
Phần mềm kế toán
Ghi chú Nhập số liệu hằng ngày
Ghi số liệu cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 351.3.Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.3.1 Xác định nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng và quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.3.1.1 Nhân tố tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp.
• Tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến sử dụng tài sản cố định về thời gian.
Thời gian sử dụng của TSCĐ là căn cứ để tính khấu hao và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ Vì vậy, thời gian sử dụng của TSCĐ phải được xem xét theo định kỳ Việc tổ chức sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến thời gian
sử dụng TSCĐ đặc biệt là các máy móc, thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất Các doanh nghiệp thực hiện chế độ làm việc 2 hoặc 3 ca trong ngày sẽ tận dụng được hết thời gian sử dụng, khai thác được hết công suất của máy móc thiết bị, bảo đảm thiết bị làm việc đều đặn trong năm
Tuy nhiên, nếu theo chế độ làm việc này mà không có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ đúng đắn thì sẽ không đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất Việc hỏng hóc của máy móc thiết bị sẽ làm ngừng trệ quá trình sản xuất làm giảm hiệu quả sản xuất
Các doanh nghiệp cần nghiên cứu đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để có kế hoạch tổ chức sản xuất phù hợp nhằm tăng thêm thời gian sử dụng máy móc thiết bị tức là tăng thêm thời gian làm việc thực tế của nó bằng cách: Nâng cao hiệu suất và chất lượng công tác sửa chữa, khắc phục tính chất thời vụ trong sản xuất…
• Tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến năng lực sản xuất
Cũng giống như thời gian sử dụng, việc tổ chức sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất của TSCĐ Chế độ làm việc 2 hoặc 3 ca trong ngày, làm việc liên tục không theo thời vụ sẽ khai thác triệt để năng lực sản xuất của máy móc thiết bị Năng lực sản xuất của tài sản cố định là khả năng sản xuất tối đa trong một năm với điều kiện thực tế làm việc của doanh nghiệp
N m = N h × T
Trang 36Trong đó: Nm: Năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị.
Nh: Năng suất giờ của máy móc thiết bị
T: tổng số giờ máy hoạt động trong một năm
Vì vậy, để nâng cao năng lực sử dụng thiết bị sản xuất tức là tăng thêm cường độ sử dụng trong mỗi đơn vị thời gian và hiệu suất sản xuất của thiết bị, doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới, cải tiến quy trình công nghệ, tổ chức SX theo lối dây chuyên, chuyên môn hóa cao, cải tiến chất lượng nguyên nhiên vật liệu, nâng cao trình đồ kỹ thuật của công nhân…
1.3.1.2 Nhân tố con người.
Lực lượng lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động là các yếu tố
cơ bản cần có của một doanh nghiệp Lực lượng lao động là con người tác động trực tiếp đến tư liệu lao động là máy móc thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất tạo
ra sản phẩm Nếu lực lượng lao động có trình độ cao, có kiến thức hiểu biết sâu rộng về máy móc thiết bị mà mình đảm nhận thì sẽ vận hành tốt máy móc thiết
bị đó và cho năng suất, hiệu quả công việc cao Ngược lại, nếu lao động không
có trình độ, trong quá trình vận hành máy móc, đặc biệt là những máy móc hiện đại sẽ dễ gây hỏng hóc và không đem lại năng suất, hiệu quả công việc
Đối với các cấp quản trị có kiến thức chuyên môn về TSCĐ, máy móc thiết bị sẽ có những quyết định đúng đắn về các kế hoạch quản lý, đầu tư TSCĐ
để đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp
Do đó, con người là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng và quản lý tài sản cố định
1.3.2 Xác định chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng tài sản cố đinh.
• Số lượng TSCĐ của doanh nghiệp.
Sử dụng chỉ tiêu số lượng TSCĐ hiện có bình quân trong kỳ nghiên cứu:
S i =
n
S
j ij
n S
Trong đó: Sij: Số lượng TSCĐ i có trong ngày j của kỳ nghiên cứu.
36
Trang 37n: Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu.
nij: Số ngày có số TSCĐ i
∑j n ij: Tổng các tần số
Số lượng TSCĐ hiện có bình quân là cơ sở thông tin để lập kế hoạch trang bị, sửa chữa lớn, tái sản xuất TSCĐ và các nghiên cứu khác như hiệu suất TSCĐ, mức trang bị TSCĐ cho lao động…
• Đánh giá tình hình trang bị TSCĐ cho lao động sản xuất kinh doanh.
Tình hình trang bị TSCĐ cho lao động sản xuất kinh doanh phản ánh mức đầu tư trang bị kỹ thuật cho lao động, tại điệu kiện tăng năng suất lao động Để đánh giá tình hình trang bị TSCĐ cho lao động sản xuất kinh doanh có thể sử dụng chỉ tiêu mức trang bị TSCĐ cho lao động Công thức tính chỉ tiêu như sau:
MΦ=
S T
Φ
Trong đó: MΦ: Mức trang bị TSCĐ cho lao động SXKD.
Φ: Tổng nguyên giá TSCĐ (tổng nguyên giá công nghệ) dùng vào SXKD trong kỳ
• Đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định
Trong SXKD chủ doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn bỏ vốn mua sắm TSCĐ, lắp đặt công nghệ để đưa chúng vào hoạt động, tạo ra nhiều kết quả sản xuất và dịch vụ Vì vậy, đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ được tiến hành trên ba mặt: sử dụng số lượng, thời gian và công suất của TSCĐ Trong đánh giá
có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Hệ số huy động TSCĐ vào SXKD
H hđTS =
KN S
S1
Trong đó: S1: Số lượng (hay thời gian) TSCĐ thực tế làm việc trong kỳ.
SKN: Số lượng (hay thời gian) TSCĐ có khả năng huy động vào SXKD trong kỳ
Trang 38Khi HhđTS → 1: hầu hết (hay đại bộ phận) TSCĐ của doanh nghiệp đã được huy động vào SXKD.
Công suất (hay năng suất) thực tế của TSCĐ trực tiếp sản xuất
U =
S Q
Trong đó: Q: Số lượng sản phẩm (hay giá trị sản lượng) TBSX tạo ra trong kỳ
(TSCĐ trực tiếp sản xuất còn được gọi là thiết bị sản xuất)
S: Số lượng (hay thời gian) thiết bị thực tế làm việc trong kỳ
Chỉ số sử dụng công suất thiết bị
I u =
ke T U
U
.
1 hoặc I u =
KN U
bị và số thiết bị làm việc bình quân trong kỳ
Tăng đồng bộ số lượng, thời gian và công suất của thiết bị sản xuất sẽ dẫn đến số lượng sản phẩm và dịch vụ được tạo ra nhiều hơn trước
• Nghiên cứu biến động TSCĐ.
38
Trang 39TSCĐ của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian do sự biến động của quy mô SXKD Các chỉ tiêu có thể được tính theo 2 loại giá: giá đánh giá lại và nguyên giá phục vụ các mục đích nghiên cứu khác nhau:
Giá trị TSCĐ có cuối kỳ
Giá trị TSCĐ có đầu kỳCác hệ số tăng và giảm TSCĐ cho biết thông tin về tình hình biến động TSCĐ theo công thức và theo nguồn hình thành tài sản Muốn biết thêm thông tin về xu hướng tăng cường áp dụng kỹ thuật mới và loại bỏ kỹ thuật cũ, cần tính và phân tích thêm các chỉ tiêu hệ số đổi mới và hệ số loại bỏ TSCĐ Công thức tính hai hệ số này như sau:
Hệ số đổi mới TSCĐ =
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ(kể cả chi phí hiện đại hóa)Giá tị TSCĐ có cuối kỳ
Hệ số loại bỏ TSCĐ =
Giá trị TSCĐ loại bỏ trong kỳ (do các nguyên nhân: hết hạn SD, hỏng hóc và sự cố khong khắc
phục được)Giá trị TSCĐ có đầu kỳ
1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định về mặt giá trị (vốn
cố định).
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua kiểm tra tài chính doanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hóa TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lức sản xuất mới của TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 40Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
và TSCĐ của doanh nghiệp
• Các chỉ tiêu tổng hợp có:
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân
số học giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ:
Số vốn cố định bình
quân trong kỳ = Số vốn cố định đầu kỳ + Số vốn cố định cuối kỳ
2Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) được tính theo công thức:
Số vốn cố định ở đầu
kỳ (hoặc cuối kỳ) =
Nguyên giá TSCĐ ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) -
Số tiền khấu hao lũy kế ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
Số tiền khấu hao
lũy kế ở cuối kỳ =
Số tiền khấu hao ở đầu kỳ +
Số tiền khấu hao tăng trong kỳ -
Số tiền khấu hao giảm trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận
vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
40