1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh mtv đường bộ hải phòng

68 456 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Tại Công Ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải (https://www.utgtt.edu.vn)
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đãnhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa sốcác doanh nghiệp vẫn chưa có những

Trang 1

môc lôc

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: 7CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP 7

1.1-Khái niệm về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 7

1.2 Khái niệm về tài sản cố định 8

1.2.1- Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của từng cách phân loại tài sản cố định 8

1.2.2- Kết cấu tài sản cố định 12

1.2.3- Nguyên giá tài sản cố định: 13

1.2.4- Hao mòn- khấu hao tài sản cố định 15

1.3- Những phương pháp sử dụng để phân tích 20

1.3.1- Phương pháp so sánh: 20

1.3.2- Phương pháp chi tiết 21

1.4- Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh 22

1.4.1- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 22

1.4.2 - Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 24

1.4.3- Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BỘ HẢI PHÒNG 29

2.1-Giới thiệu về công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng 29

2.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng 29

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải phòng 33

Trang 2

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý công ty Đường bộ Hải Phòng: 34

2.2- Phân tích thực trạng tình hình sử dụng TSCĐ của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 46

2.2.1- Hiện trạng TSCĐ của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 46

2.2.2- Phân tích tình hình Tài sản cố định hiện có của công ty 51

2.3 Tính hao mòn tài sản cố định 56

2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG BỘ HẢI PHÒNG 65

3.1- Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 65

3.1.1- Những thuận lợi,khó khăn của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 65

3.1.2- Phương hướng phát triển của công ty đến năm 2013 65

3.2 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng 66

3.2.1-Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ 66

3.2.2Tăng cườn đầu tư đổi mới phương tiện,máy móc thiết bị 67

3.2.3-Lập kế hoạch và thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng, sửa chữa TSCĐ 68

3.2.4-Thanh lý các TSCĐ đến hạn thanh lý 69

3.2.5- Tận dụng năng lực của TSCĐ trong công ty 69

3.2.6- Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 70

3.2.7 - Nâng cao trình độ cán bộ nhận viên trong công ……… 70

KẾT LUẬN 73

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu Tư liệu laođộng trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người laođộng sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phậnquan trọng nhất

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng

và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khókhăn

Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đãnhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa sốcác doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy đượchết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sửdụng có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tạitrường Đại học Hải Phòng và thực tập tại Công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng,

em nhận thấy: Vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả có ý nghĩa to lớn không chỉtrong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là đối với Công tyTNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng là nơi mà TSCĐ được sử dụng rất phong phú,nhiều chủng loại cho nên vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp.Nếu không cónhững giải pháp cụ thể thì sẽ gây ra những lãng phí không nhỏ cho doanh nghiệp

Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài :

Trang 4

“Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công tyTNHH MTV Đường bộ Hải Phòng”

Trang 6

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH

NGHIỆP

1.1-Khái niệm về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo quy định tại điều 67 luật doanh nghiệp năm 2005 quy định : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức có cơ cấu tổ chức như sau :

- Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 5 năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy địnhcủa luật doanh nghiệp năm 2005 và pháp luật có liên quan Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định sau đây:

+ Đủ năng lực hành vi nhân sự;

+ Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

+ Có trình độ chuyên môn,kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty;

+ Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp hay cổ phần sở hữu nhà

nướcchiếm trên 50 % vốn điều lệ thì vợ hoặc chồng,cha,cha nuôi,mẹ,mẹ nuôi,con,con nuôi,anh,chị,em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ không được cử làm đại diện theo ủy quyền tại công ty con

-Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo ủy quyền bất cứ khi nào.-Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diệntheo ủy quyền thì cơ cấu

tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;Trong trường hợp này,Hội đồng thanh viên gồm tất cả người đạidiện theo ủy quyền

- Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền thì người đólàm chủ tịch công ty,trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Trang 7

- Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch Hội đồng công

ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật cảu công ty phải thường trú tại Việt Nam,nếu vắng mặt quá 30 ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại điều lệ công ty

1.2 Khái niệm về tài sản cố định

1.2.1- Khái niệm tài sản cố định, phân loại và ý nghĩa

a)Khái niệm tài sản cố định

Hiện nay, căn cứ vào trình độ quản lý và thực tế nền kinh tế nước ta, Bộ tài chính đãquy định cụ thể 2 chỉ tiêu trên qua quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ra ngày31/12/2001 Đó là:

- Thời gian sử dụng trên một năm

- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

b) Phân loại và ý nghĩa của từng cách phân loại tài sản cố định

* Theo hình thái biểu hiện

Theo hình thái biểu hiện: tài sản cố định được phân thành tài sản cố định vô hình và tàisản cố định hữu hình

+ Tài sản cố định hữu hình:

Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu

- Nhà cửa vật kiến trúc

- Máy móc thiết bị

- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn

- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý

- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm

Trang 8

- Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố định mà chưa được quyđịnh phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật ).+ Tài sản cố định vô hình:

Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đãđược đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Thuộc về tà sản cố định vô hình gồm có:

- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua lại cácbản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử,được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế

- Lợi thế thương mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh nghiệp phảitrả thêm ngoài giá trị thực tế của các tài sản cố định hữu hình, bởi sự thuận lợi của vị tríthương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng của doanh nghiệp

* Theo quyền sở hữu

Theo quyền sở hữu: tài sản cố định được phân thành tài sản cố định tự có và tài sản cốđịnh thuê ngoài

+ Tài sản cố định tự có

+ Tài sản cố định đi thuê

Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng tài sản cốđịnh thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản cố định thuộc quyền quản lý và

sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm Bên cạnh đó cũng xác định

rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại tài sản cố định

Trang 9

* Theo nguồn hình thành

Đứng trên phương diện này tài sản cố định được chia thành:

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (Quỹ đầu

tư phát triển, quỹ phúc lợi)

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trêncấp

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay

- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh

Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấunguồn vốn hình thành tài sản cố định Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốnkhấu hao tài sản cố định một cách hiệu quả và hợp lý

* Theo công dụng và tình hình sử dụng

Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân bổ khấu hao vàotài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, tài sản cố định được phân thành:

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh

- Tài sản cố định dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

- Tài sản cố định chờ xử lýmới tài sản cố định

1.2.2- Kết cấu tài sản cố định.

Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp là tỷ lệ giữa nguyên giá của một loại tài sản

cố định nào đó so với tổng nguyên giá của tất cả các tài sản cố định của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định

Kết cấu tài sản cố định giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhauthậm chí trong cùng ngành sản xuất cũng khác nhau Sự khác biệt hay biến động về kếtcấu tài sản cố định trong các doanh nghiệp trong các thời kỳ phụ thuộc vào các nhân tốsau:

- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ: như trong ngành khai thác, vật kiến trúcchiếm tỷ lệ lớn nhất trong giá trị tài sản cố định, trong ngành chế biến tỷ lệ lớn nhất là

Trang 10

thiết bị và máy móc sản xuất, trong ngành động lực tỷ lệ lớn nhất là thiết bị động lực vàthiết bị truyền dẫn.

- Trình độ kỹ thuật sản xuất: ở những xí nghiệp nào mà trình độ sản xuất cơ hoá và tựđộng hoá tương đối cao thì tỷ lệ của máy móc sản xuất và thiết bị sản xuất chiếm tỷtrọng lớn hơn, nhà cửa và dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ hơn

- Phương thức tổ chức sản xuất

- Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ

1.2.3- Nguyên giá, hao mòn và khấu hao tài sản cố định

1.2.3.1 Nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố địnhcho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thường như giá mua thực tế, cácchi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cốđịnh khi chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng; thuế trước bạ (nếu có).+ Đối với tài sản cố định hữu hình: Việc xác định nguyên giá phải căn cứ vào từngtrường hợp cụ thể:

• Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá bao gồm: giá thực tế phải trả, lãi tiền vayđầu tư cho tài sản cố định khi đưa tài sản cố định vào sử dụng, các chi phí vận chuyển,bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng, chiphí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

• Tài sản cố định loại đầu tư xây dựng: Nguyên giá tài sản loại này (cả tự làm và thuêngoài) là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)

• Tài sản cố định loại được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá bao gồm giá trị cònlại trên sổ sách kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị chuyển

• Tài sản cố định được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lạivốn góp, do phát hiện thừa Nguyên giá bao gồm : giá trị theo đánh giá thực tế của hộiđồng giao nhận, các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố định các chi phí vận chuyển,

Trang 11

bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khiđưa vào sử dụng.

+ Đối với tài sản cố định vô hình: Trong từng trường hợp như sau:

• Chi phí về đất sử dụng: Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tớiđất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí để giải phóng mặtbằng, lệ phí trước bạ (nếu có)

• Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việcchuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp và được nhiều người tham gia thành lậpdoanh nghiệp đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi vào vốnđiều lệ của doanh nghiệp

• Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra đểthực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

• Chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhậnchuyển giao công nghệ : là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho cáccông trình nghiên cứu được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyềntác giả

• Chi phí về lợi thế kinh doanh: là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phảitrả thêm ngoài các giá trị tài sản theo đánh giá thực tế

+ Đối với tài sản cố định thuê tài chính: Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phảnánh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phívận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa tân trang trước khi đưa tài sản cố định vào sửdụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Nguyên giá tài sản cố định chỉ được thay đổi trong những trường hợp sau:

1 Đánh giá lại giá trị tài sản cố định

2 Nâng cấp tài sản cố định

3 Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định

Trang 12

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn

cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sốkhấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải dựa trên nguyên tắc đánhgiá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cốđịnh

Giá trị còn lại trên = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao

sổ kế toán của TSCĐ luỹ kế của TSCĐ

1.2.3.2- Hao mòn- khấu hao tài sản cố định.

a) Hao mòn.

Tài sản cố định trong quá trình tham gia vào sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu nhưng trong thực tế do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau:nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan làm cho tài sản cố định của doanhnghiệp bị giảm dần về tính năng, tác dụng, công năng, công suất và do đó giảm dần giátrị của tài sản cố định, đó chính là hao mòn tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình vàhao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình :

HMHH của tài sản cố định là sự hao mòn về vật chất, về thời gian sử dụng và giá trịcủa tài sản cố định trong quá trình sử dụng Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thểnhận thấy được từ sự thay đổi trạng thái ban đầu ở các bộ phận, chi tiết tài sản cố địnhdưới tác dụng của ma sát, Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về chất lượng, tínhnăng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sản xuất và cuối cùng không còn sử dụng dượcnữa

Về mặt giá trị, đó là sự giảm dần giá trị của tài sản cố định cùng với quá trình chuyểndịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất Đối với các tài sản cốđịnh vô hình, HMHH chỉ thể hiện ở mặt giá trị

Trang 13

- Hao mòn vô hình

Hao mòn vô hình của TSCĐ là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định

b) Khấu hao tài sản cố định.

Khấu hao tài sản cố định là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của tài sản cốđịnh vào chi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp Nói cáchkhác, khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thốngnguyên giá của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng của tàisản cố định và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu được từ tài sản đó trong quá trình sửdụng

Khi tiến hành khấu hao tài sản cố định là nhằm tích luỹ vốn để thực hiện quá trìnhtái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định Vì vậy, việc lập nên quỹkhấu hao tài sản cố định là rất có ý nghĩa Đó là nguồn tài chính quan trọng để giúpdoanh nghiệp thường xuyên thực hiện việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến vàđổi mới toàn bộ tài sản cố định

Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức độ hao mòn củatài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Thực hiện tốt điềunày sẽ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hưởng của HMVH

và góp phần vào việc bảo toàn và tăng vốn cố định Đồng thời việc tính toán đầy đủ,chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất thì việc hạch toán chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mới bảo đảm chính xác để đo lường chính xác thu nhập củadoanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao vàgiá thành sản phẩm thì biện pháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng các tài sản cố định

c) Phương pháp khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính khấu hao tài sản cố định trong các doanhnghiệp Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắn

Trang 14

phương pháp khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lývốn cố định trong các doanh nghiệp Thông thường có các phương pháp khấu hao cơbản sau:

* Phương pháp khấu hao bình quân

Theo phương pháp này, tỷ lệ và mức khấu hao hàng năm được xác định theo mứckhông đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định Mức khấu hao hàng năm và tỷ

lệ khấu hao hàng năm được xác định theo công thức sau:

sd

KH T

NG

Trong đó: MKH: mức khấu hao hàng năm

Tsd: Thời gian sử dụng ước tính

NG: Nguyên giá tài sản cố định

Nếu doanh nghiệp trích cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

* Phương pháp khấu hao nhanh

Đây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầu của thời gian sửdụng của tài sản cố định và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần.Theo phương pháp này bao gồm: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần vàphương pháp khấu hao theo tổng số năm

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:

Đây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm sẽ khác nhautheo chiều hướng giảm dần và được xác định như sau:

Trang 15

Tỷ lệ khấu hao này luôn lớn hơn tỷ lệ khấu hao tính trong phương pháp khấu haođường thẳng và thường được xác định như sau:

Tkh = Tỷ lệ khấu hao thường * NG

Tỷ lệ khấu hao thường = Tgsd1

Tgsd : Thời gian sử dụng

Phương pháp này có ưu điểm thu hồi vốn nhanh, do đó tạo khả năng đổi mới trang bịcông nghệ cho doanh nghiệp Nhưng với phương pháp này, số tiền khấu hao luỹ kế đếnnăm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định sẽ không đủ bù đắp giá trị ban đầucủa tài sản cố định

* Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Phương pháp này mức khấu hao mỗi năm là thay đổi tuỳ thuộc vào sản lượng sảnphẩm sản xuất ra bởi tài sản đó Nhưng số tiền khấu hao được cố định cho một đơn vịsản phẩm đầu ra được tạo bởi sản phẩm đó:

Mức khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ

Trang 16

Số tương đối biểu hiện xu hướng phát triển những mức độ phổ biến kết cấu của tổngthể Trong phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:

*Số tương đối kế hoạch:

Phương pháp so sánh bằng số tương đối đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạchcủa 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó

* Số tương đối động thái:

Đây là phương pháp phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượngqua thời gian

* Số tương đối kết cấu:

Phương pháp này xác định tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể

1.3.2- Phương pháp chi tiết.

a Chi tiết theo thời gian

Ta phải chi tiết theo thời gian giúp cho đánh giá kết quả chính xác và tìm được giảipháp có hiệu quả cho việc kinh doa Qh

Tác dụng:

+ Xác định thời điểm kinh tế xảy ra xấu nhất

+ Nghiên cứu xác định tiến độ phát triển, nhịp độ phát triển kinh tế

b Chi tiết theo địa điểm

Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tính chấtmức độ khác nhau vì vậy cần phải chi tiết theo địa điểm

Tác dụng:

Trang 17

+ Xác định những đơn vị cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu.

+ Xác định hợp lý hay không trong công việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vị sảnxuất hoặc cá nhân

+ Đánh giá kết quả hạch toán kinh doanh nội bộ

1.4- Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh.

1.4.1- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệpnào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tàisản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao

- Khái niệm:

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinhlợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý

để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản cố định hiện có

để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanhnghiệp đề ra

- Ý nghĩa:

Tài sản cố định là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt làtrong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thaythế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người điều này cho thấy việcnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tếcao cho các doanh nghiệp

- Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ góp phần làm tăng doanh thucũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết

bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, tài sản cố định được trang bị hiệnđại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn,phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên

Trang 18

kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chiphí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn củadoanh nghiệp: Muốn có tài sản cố định thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sửdụng tài sản cố định cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sửdụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn Bên cạnh

đó khi hiệu qur sử dụng tài sản cố định cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi, do đó sẽcần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làm giảm chi phí cho

sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm về vốn nói chung

và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay

- Tài sản cố định được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và pháthuy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước vềvốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhập chongười lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tận dụng được công suấtmáy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao tài sản cố định,trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn, chính xác

- Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định còn tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sảnphẩm

- Tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tănglên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại, sảnphẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũnggiảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng khôngnhững giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanhnghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định, tăng sức mạnh

Trang 19

tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều tài sản cố định hiện đại hơnphục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.

1.4.2 - Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một nội dung quan trọng tronghoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua việc kiểm tra tài chính doanh nghiệp cóđược những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnhquy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá tài sản cố định, về các biệnpháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao đượchiệu quả sử dụng tài sản cố định Thông thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây

để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp

a/ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = NGBQ DTTK

Trong đó DTTK : Doanh thu (hay doanh thu thuần) trong kỳ

NGBQ : Nguyên giá bình quân TSCĐ

Nguyên giá bình quân TSCĐ =

b/ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của tài sản cố định

Tỷ suất lợi nhuận của TSCĐ =NGBQTSCD LNR

LNR : Lợi nhuận ròng

Trang 20

NGBQTSCD : Nguyên giá bình quân TSCĐ

Trong đó:

- Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đây muốn đánh giá chínhxác hiệu quả sử dụng tài sản cố định thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lơị nhuận do

có sự tham gia trực tiếp của tài sản cố định tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ cáchoạt động khác

- ý nghĩa: Cho biết một đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt

Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu Sức sinh lợi tổng vốn = Lợi nhuận sau thuế

Tổng vốnd/ Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Trang 21

a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường và hànhlang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay

đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanhnghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng tài sản cố định thì các văn bản về đầu tư, tínhkhấu hao, sẽ quyết định khả năng khai thác TSCĐ

b/ Thị trường và cạnh tranh

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường Hiện nay trên thịtrường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa các sản phẩm ngàycàng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh cho sảnphẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy ra khi doanhnghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm

c/ Các yếu tố khác

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng tài sản cố định mà được coi là những nhân tố bất khả kháng nhưthiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biếttrước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi

1.4.3.2- Các nhân tố chủ quan.

Trang 22

a/ Ngành nghề kinh doanh.

Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định của doanhnghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao.Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dàicho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?

b/ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sự dụng tài sản cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sửdụng về thời gian công suất

c/ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp.Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì tài sản cố định trướckhi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiên cứu trước mộtcách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng tài sản cố địnhluôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổi kịp thời để tránh lãngphí Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp để đưa

ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng tài sản cố định từ đó đưa ra những đềxuất về biện pháp giải quyết những tồn tại để tài sản cố định được sử dụng một cáchhiệu quả hơn nữa

d/ Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục vụcho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc của người laođộng phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoài trình độ tay nghề, đòihỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữgìn, bảo quản tài sản Có như vậy, tài sản cố định mới duy trì công suất cao trong thờigian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

TNHH MTV ĐƯỜNG BỘ HẢI PHÒNG 2.1- Giới thiệu về công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng

2.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng.

Công ty Đường bộ Hải Phòng là một đơn vị được thành lập từ ngày 23/3/1963với tên gọi là : Đoạn quản lý đường bộ Hải Phòng Lúc đó đơn vị có nhiệm vụ bảodưỡng 162km đường quốc lộ và tỉnh lộ, gần 2000m cầu các loại và vận chuyển hànhkhách qua lại 7 bến phà nằm rải rác trên khắp các tuyến đường thuộc địa phận HảiPhòng

Từ tháng 10/1981 công ty có tên gọi là công ty Đường bộ Hải Phòng.Ngày26/12/1998 đến nay công ty được chuyển thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động côngích theo quyêt định số 2337/QĐ- UBND thành phố Hải Phòng

Công ty TNHH MTV Đường bộ Hải phòng được chuyển đổi từ Cty Đường bộ HP theoquyết định số 1010/QQĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của UBND Thành phốTrụ sở chính: 77 Nguyễn Đức Cảnh- Hải Phòng

Số điện thoại: 0313858045

Fax: 0313700408

Giấy phép kinh doanh số : 113462 ngày 12/3/2003

Nơi cấp: SKH&ĐT

Thời gian bắt đầu sản xuất kinh doanh: 1998

Nội dung kinh doanh: Xây dựng các công trình sửa chữa cầu đường bộ,

Vận tải hành khách qua sông,đi xe buýt

Năm 2010 là giai đoạn Công ty đang chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH mộtthành viên,do vậy có nhiều biến động cả về mặt lao động và việc làm Đó là năm cónhiều chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động thay đổi như lao độngthay đổi như tăng mức tiền lương tối thiểu từ 650.000 đồng lên 730.000 đồng do vậy

Trang 24

tiền BHXH cũng tăng, nhà nước điều chỉnh tăng mức thu nộp BHXH đối với doanhnghiệp và người lao động .Mặt khác từ ngày 6 tháng 10 năm 2010 cầu Khuể đượckhánh thành và đưa vào sử dụng, cũng đồng nghĩa với việc chấm dứt chạy phà Khuể,doanh thu khối phà bị giảm gần 65% và gần 80 lao động bến phà Khuể bị mất việclàm Giá nguyên vật liệu không ổn định và tăng giá đến chóng mặt

-Tổng lao động bình quân : 382 người

-Tổng quỹ lương : 11.500.000.000

-Thu nhập bình quân: 2,5triệu/ người/ tháng

Hiện nay, tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là : 35.665.358 ngđ

Trong đó: Vốn cố định :17.197.643 ngđ

Vốn lưu động:18.467.895 ngđ

Từ ngày đi vào hoạt dộng đến nay công ty Đường bộ Hải Phòng luôn đổi mới, cải tiếncác trang thiết bị phục vụ khách qua phà, đóng mới phà tự hành phun xoay ,phục vụ tạicác bến phà lớn làm cho chất lược phục vụ khách qua phà tăng lên Công ty nâmg caochất lượng phục vụ khách đi xe buýt, tổ chức bán vé tháng, thường xuyên sửa chữanâng cấp xe Ngoài ra, công ty từng bước khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất kỹthuật cho khối cầu đường, đầu tư trang thiêt bị, điều kiện sản xuất như: lắp đặt trạm bêtông áp phau, trang bị thêm máy chuyên dùng gồm: xe lu, máy rải, máy cắt cỏ… Hàngloạt các bến phà đã được cầu hoá,làm cho cảnh quan thành phố cảng Hải Phòng nhưđược thay da đổi thịt, và đặc biệt là hệ thống giao thông của thành phố được cải thiệnđáng kể Đội ngũ công nhân viên sáng tạo, tận dụng các bến phà cũ để làm mặt bằngsửa chữa vận tải thuỷ, tạo ra một mô hình sản xuất mới tăng thu nhập cho công nhân

Bảng 2.1 :Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2008,2009 và năm 2010

Đơn vị : Đồng (Nguồn : Phòng Kế toán – Tài chính công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng)

Trang 25

C- Cân đối thu chi,lãi,lỗ

Thiếu xin ngân sách cấp hỗ trợ khối phà - 975 553 704 -1 634 386 526 -2 500 546 121Thiếu xin ngân sách cấp hỗ trợ khối Xe buýt -1 907 674 736 -3 131 567 480 -4 215 123 220

Trang 26

STT Chỉ tiờu 2010 2009 2 008

4 Chi phí hoạt động tài chính

5 Chi phí bán hàng

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

10 Lợi nhuận khác

12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 137 166 097 99 864 241 74 614 281

13 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 27

doanh thuận lợi, đời sống công nhân viên ổn định và ngày càng tăng lên.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường bộ

Hải phòng.

2.1.2.1 Nhiệm vụ chủ yếu của công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng:

• Đảm bảo giao thông vận chuyển hành khách qua phà, hành khách đi xebuýt êm thuận

• Giữ và nâng cấp các loại cầu đường, duy tu sửa chữa vừa và sửa chữa lớncầu đường

• Tham gia đấu thầu các công trình xây dựng cầu đường trong và ngoài khuvực, mua bán,vận chuyển vật tư thiết bị đường thuỷ

Cho thuê, vận tải máy thi công

Theo đề án đổi mới doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđược chia thành hai bộ phận: Bộ phận hoạt động công ích, và bộ phận sản xuấtkinh doanh

• Bộ phận hoạt động công ích gồm các nhiệm vụ

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng, cầu đường bộ

-Tổ chức, đảm bảo giao thông khối vượt sông và thu phí cầu phà trên

các tuyến đường giao quản lýục vụ khối vượt sông và xe buýt

-Tổ chức bán vé xe buýt

-Sản xuất lắp đặt các kết cấu, thiết bị phương tiện phục vụ khối vượt

sông và xe buýt

• Bộ phận sản xuất kinh doanh bao gồm các nhiệm vụ:

-Xây dưng, sửa chữa các công trình giao thông

-Sửa chữa các phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ

-Kinh doanh và vận chuyển vật liệu xây dựngvà các phụ ting máy thuỷ

2.1.2.2 Đặc diểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đường Bộ Hải Phòng:

Trang 28

động công ích nên hầu như không vì lợi nhuận

-Những kilômet đường được xây dựng,sửa chữa, duy tu: đây là sản phẩm của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Quy trình để sản xuất ra sản phẩm:

- Đối với dịch vụ vận chuyển hành khách qua phà, hành khách đi xe buýt:đầu tiên công ty mua các nguyên liệu như xăng, dầu, quần áo cho công nhân, bố trí

ca kíp, tổ chức bán vé…

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý công ty Đường bộ Hải Phòng

Công ty Đường bộ Hải Phònglà đơn vị hạch toán kinh tế độc lập Bộ máy quản lýđược tổ chức gọn nhẹ Là doanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân.Bộ máyquản lý tại công ty được tổ chức theo mô hình một cấp, chế đọ thủ trưởng gồm cóban giảm đốc và các phòng ban , đội trực thuộc

Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

-Giám đốc:Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diên phápnhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của toàn bộ công nhânviên của công ty và chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàncông ty

Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,tham mưu cho giám đốc,giúp giám đốc các công việc quản lý và điều hành sảnxuất.Cụ thể:

- Phó giám đốc phụ trách cầu đường và khai thác ngoài :

- Phó giám đốc phụ trách phà,xe buýt:

Trang 29

sơ khối lượng hoàn thành,

-Phòng quản lý dự án:có nhiệm vụ quản lý tất cả các dự án của công ty

-Phòng vật tư: Tổ chức tiếp nhận ,thu mua, quản lý các loại vật tư.Lập kế hoạchvật tư để cung cấp cho các đơn vị thi công và các bến phà theo đúng tiến độ Tổchức hệ thống kho tàng để bảo quản và cấp phát.Xây dựng các định mức tiêu haovật tư và kiểm tra tình hình sử dụng vật tư cho từng đói tượng cụ thể

-Phòng pháp chế giao thông: Có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành nội quy quyché an toàn giao thông ại các bến phà,bến xe buýt, đội đường,đò… của công ty.-Phòng hành chính: Tổ chức thực hiện công tác về hành chính quản trị,

chăm lo đời sống vật chất cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

-Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch cho các hoạt động,công trình của công ty

-Phòng bảo vệ:Bảo vệ các công trình,tài sản cố định hiện có của công ty,bảo vệ xe

cộ của nhân viên công ty và các khách ra vào công ty

-Phòng thiết bị:Chứa các thiết bị phục vụ cho hoạt động của công ty

* Các đội đường: 4 đội đường : đội đường 1, đội đường 2, đội đường 3, đội đường4

* Khối vận tải hành khách : Các bến Phà và xí nghiệp xe buýt

Có 5 bến phà: bến Khuể,bến Dương áo, bến Lại Xuân, bến Quang Thanh, bến CầuHàn

*Khối dự án:

Khối sản xuất kinh doanh gồm Đò Bính và cây xăng Kiến An

Trang 30

Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Đường bộ Hải Phòng

Cây xăng SXKD

Phòng

Kế toán tài chính

Giám đốc

Cầu

Đội Đường 1

Đội Đường 2

Đội Đường 3

Đội Đường 4

Phòng Kế hoạch

Phòng hành chính

Phòng pháp chế Giao thông

Phòng Vật tư

Phòng quản lý

dự án

Phòng

tổ chức Tiền lương Phòng ban

PGĐ Phụ trách cầu đường, khai

thác ngoài

PGĐ Phụ trách phà, xe

Trang 31

- Cơ sở dữ kiệu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta dựa vào số liệuBảng 2.1 :Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cua công ty TNHH MTV

Đường bộ Hải Phòng năm 2008-2010

(Nguồn : Phòng Kế toán – Tài chính )

Đơn vị: Đồng.

Trang 32

STT Chỉ tiờu 2010 2009 2 008

A- tổng doanh thu 56 505 412 897 37 216 005 017 20 790 933 171

Hoạt động chạy đò Bính 1 413 331 818 1 000 450 000 625 148 942 Hoạt động sửa chữa cầu đường bộ 10 926 110 000 7 500 234 000 4 006 789 452 Hoạt động xây dựng hoàn trả,cho thuê phơng tiện 6 890 941 357 4 420 000 000 2 156 789 030 Hoạt động thương mại( cửa hàng xăng dầu) 11 120 982 222 3 640 664 558 1 455 384 526

Doanh thu năm nay 12 301 322 500 11 582 720 500 9 879 006 220 Trợ giá trong năm 3 619 452 526 1 346 751 310 756 321 452 Nguồn năm trước chuyển qua -1 634 386 526 - 954 085 030 - 642 542 510

Doanh thu năm nay 9 367 659 000 8 708 605 000 7 542 465 343 Trợ giá trong năm 5 631 902 801 2 072 936 321 1 002 454 678 Nguồn năm trước chuyển qua -3 131 902 801 -2 101 936 321 -1 423 526 421 B- tổng chi phí 58 909 244 673 42 040 843 659 26 953 049 119 Chi phí phà 15 261 942 204 13 609 773 306 10 245 356 752 Cho hoạt động xe buýt 13 775 333 736 11 811 172 480 7 454 256 725 Chi khối SXKD 29 871 968 733 16 619 897 873 9 253 435 642 C- Cân đối thu chi,lãi,lỗ

Thiếu xin ngân sách cấp hỗ trợ khối phà - 975 553 704 -1 634 386 526 -2 500 546 121 Thiếu xin ngân sách cấp hỗ trợ khối Xe buýt -1 907 674 736 -3 131 567 480 -4 215 123 220

1 Giá vốn hàng bán khối SXKD 29 534 551 202 15 824 763 331 11 542 354 133

2 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 816 814 195 736 585 220 5 424 364 114

3 Doanh thu hoạt động tài chính 69 267 723 54 565 214 42 564 210

4 Chi phí hoạt động tài chính

5 Chi phí bán hàng

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 337 417 531 337 128 256 337 417 251

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

8 Thu nhập khác 124 545 454 124 545 454 124 545 454

10 Lợi nhuận khác

11 Tổng lợi nhuận trớc thuế 548 664 387 399 456 964 298 457 124

12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 137 166 097 99 864 241 74 614 281

13 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 411 498 290 299 592 723 223 842 843

Trang 33

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán

Ngày 31/12/2010Đơn vị : Đồng

A

Tài sản ngắn

hạn(100=110+120+130+140+150) 100 10 938 766 559 13 589 222 820 15 775 198 130

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 3 542 867 415 4 076 766 846 4 732 559 439

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn 129

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 5 241 653 424 6 794 611 410 7 887 599 065

3 Các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi 138

2 Thuế và các khoản phải thu của Nhà Nước 151

B Tài sản dài hạn(200=210+220+230+240) 158 17 029 943 364 19 705 317 720 25 321 216 013

Trang 34

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 212

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 222 50 125 364 69 267 723 73 222 013

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 231

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.3 :PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐBHP - nghiên cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh mtv đường bộ hải phòng
BẢNG 2.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐBHP (Trang 34)
Bảng 2.5 : Phân tích tình hình tài sản cố định hiện có của công ty TNHH MTV ĐBHP           ĐVT : Triệu đồng - nghiên cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh mtv đường bộ hải phòng
Bảng 2.5 Phân tích tình hình tài sản cố định hiện có của công ty TNHH MTV ĐBHP ĐVT : Triệu đồng (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w