1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp

138 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp
Tác giả Giang Minh Nhật
Người hướng dẫn PGS.TS.BS Châu Ngọc Hoa
Trường học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội Khoa
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp Bác Sĩ Nội Trú
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 6,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1 Tổng quan về suy tim cấp (15)
    • 1.2 Tổng quan về tổn thương thận cấp (27)
    • 1.3 Tổng quan về suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 (45)
    • 2.1 Thiết kế nghiên cứu (45)
    • 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (45)
    • 2.3 Đối tượng nghiên cứu (45)
    • 2.4 Phương pháp chọn mẫu (46)
    • 2.5 Lưu đồ nghiên cứu (46)
    • 2.6 Các định nghĩa dùng trong nghiên cứu (46)
    • 2.7 Phương pháp thống kê (51)
    • 2.8 Vấn đề y đức của đề tài (51)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (53)
    • 3.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu (53)
      • 3.1.1 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện (53)
      • 3.1.2 Đặc điểm tiền căn (54)
      • 3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng lúc nhập viện (55)
      • 3.1.4 Đặc điểm sau nhập viện (56)
    • 3.2 Đặc điểm suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
      • 3.2.1 Tần suất suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
      • 3.2.2 Tần suất xuất hiện suy giảm chức năng thận theo ngày nhập viện (0)
      • 3.2.3 Tỉ lệ BUN/Creatinine huyết thanh trong suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
      • 3.2.4 Biến thiên nồng độ Creatinine huyết thanh trong suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
      • 3.2.5 Hồi phục chức năng thận trong suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
    • 3.3 Tương quan đặc điểm nhóm có suy giảm chức năng thận và nhóm không suy giảm chức năng thận (0)
      • 3.3.1 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện (71)
      • 3.3.2 Đặc điểm tiền căn (72)
      • 3.3.3 Đặc điểm cận lâm sàng lúc nhập viện (73)
      • 3.3.4 Đặc điểm sau nhập viện (74)
    • 3.4 Phân tích yếu tố nguy cơ suy giảm chức năng thận trong suy (0)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (76)
    • 4.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu (76)
      • 4.1.1 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện (76)
      • 4.1.2 Đặc điểm tiền căn (83)
      • 4.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng lúc nhập viện (84)
      • 4.1.4 Đặc điểm sau nhập viện (87)
    • 4.2 Đặc điểm suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
      • 4.2.1 Tần suất và thời điểm xuất hiện suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
      • 4.2.3 Biến thiên nồng độ Creatinine huyết thanh trong suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
      • 4.2.4 Hồi phục chức năng thận trong suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
    • 4.3 Yếu tố nguy cơ suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp (0)
    • 4.4 Hạn chế của nghiên cứu (107)
  • KẾT LUẬN (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (110)
  • PHỤ LỤC (130)

Nội dung

Khi bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp, nồng độ Creatininehuyết thanh tăng không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với tiên lượng xấu, mà cònphụ thuộc tình trạng sung huyết, chức năng thận nề

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

Thiết kế nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian : 19/07/2016 – 03/20172.2.2 Địa điểm : Khoa Nội Tim Mạch Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi nhập viện vì suy tim cấp

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi nhập viện vì suy tim cấp tại Khoa Nội Tim Mạch Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ 19/07/2016 – 03/2017

Cỡ mẫu được ước lượng theo mục tiêu chính thứ nhất.

Công thức ước lượng cỡ mẫu để xác định một tỉ lệ của dân số

Với: n là cỡ mẫu tối thiểu Z21- α/2 là hệ số tương ứng với khoảng tin cậy (1- α)

P là tần suất SGCNT trong suy tim cấp d là độ chính xác mong muốnChọn: α = 0.05 (độ tin cậy 95%)

Z0.975 = 1.96 (trị số từ phân phối chuẩn)

P = 0.11 (tần suất SGCNT trong suy tim cấp theo nghiên cứu của Damman và cộng sự [43]) d = 0.05 (sai số cho phép)

Ta tính được n = 151 bệnh nhân

Phương pháp chọn mẫu

_ Bệnh nhân ≥ 18 tuổi nhập viện vì suy tim cấp tại Khoa Nội Tim Mạch từ 19/07/2016 – 03/2017.

_ Bệnh nhân được chẩn đoán “suy tim cấp” theo khuyến cáo ESC năm 2012 (Phụ lục 2).

_ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

_ Những bệnh nhân có tràn dịch màng ngoài tim, chèn ép tim cấp, bóc tách động mạch chủ, choáng nhiễm trùng, nằm viện < 48 giờ, hội chứng vành cấp có chụp mạch vành, bệnh nhân NV để làm các thủ thuật theo chương trình (đặt máy tạo nhịp, máy phá rung, chụp mạch vành), suy tim cung lượng tim cao, Creatinine HT lúc NV ≥ 3,0 mg/dl, bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo, có kèm theo tổn thương thận cấp sau thận.

Các định nghĩa dùng trong nghiên cứu

2.6.1 Định nghĩa một số biến số chính trong nghiên cứu

• Suy tim cấp: triệu chứng lâm sàng điển hình suy tim (khó thở khi gắng sức,khó thở khi nằm, khó thở kịch phát về đêm, các dấu hiệu thăm khám sung huyết

KDI GO (+) phổi và hệ thống) mới xuất hiện, mới khởi phát hay nặng hơn cần phải nhập viện cấp cứu Chẩn đoán suy tim cấp dựa trên lưu đồ của khuyến cáo ESC 2012 (Phụ lục 2)

Sơ đồ 2.6 Lưu đồ nghiên cứu

Urea, Creatinine tiếp tục mỗi 48 giờ

-Siêu âm bụng khảo sát hệ niệu

(Urea, Creatinine, trước xuất viện)

-NT-pro BNP -Tổng kết các biến cố trong quá trình nằm viện

Bệnh nhân nhập viện nghi ngờ suy tim cấp

Khẳng định chẩn đoán theo lưu đồ chẩn đoán suy tim cấp của ESC 2012

Không có tiêu chuẩn loại trừ

Urea, Creatinine, eGFR (MDRD) lúc nhập viện

Suy giảm chức năng thận theo KDIGO

- Bệnh sử, tiền căn, khám lâm sàng

-Công thức máu, ion đồ, NT-proBNP, siêu âm tim

• SGCNT: theo tiêu chuẩn Creatinine HT trong tổn thương thận cấp KDIGO

2012 (Phụ lục 4). o Nếu bệnh nhân không có giá trị Creatinine HT nền, giá trị Creatinine

HT thấp nhất trong quá trình nằm viện được giả định là Creatinine HT nền.

• Phân độ nặng SGCNT: theo tiêu chí Creatinine HT trong phân giai đoạn tổn thương thận cấp KDIGO 2012 (Phụ lục 5).

• Hồi phục chức năng thận trong suy tim cấp: o Phục hồi chức năng thận trong thời gian nằm viện: bệnh nhân có SGCNT và nồng độ Creatinine HT lúc xuất viện ≤ (10%Creatinine

HT nền + Creatinine HT nền). o SGCNT thoáng qua: sau 48 giờ kể từ ngày phát hiện SGCNT:

! Nồng độ Creatinine HT giảm ≥ 50%, nếu SGCNT được chẩn đoán bằng Creatinine HT tăng ≥ 1,5 lần so với Creatinine HT nền tảng trong vòng 7 ngày Hay

! Nồng độ Creatinine HT giảm ≥ 0,3 mg/dL, nếu SGCNT được chẩn đoán bằng Creatinine HT tăng ≥ 0,3 mg/dL trong vòng

48 giờ. o Phục hồi chức năng thận trong vòng 96 giờ: sau 96 giờ kể từ ngày phát hiện SGCNT:

! Nồng độ Creatinine HT giảm ≥ 50%, nếu SGCNT được chẩn đoán bằng Creatinine HT tăng ≥ 1,5 lần so với Creatinine HT nền tảng trong vòng 7 ngày Hay

! Nồng độ Creatinine HT giảm ≥ 0,3 mg/dL, nếu SGCNT với Creatinine HT tăng ≥ 0,3 mg/dL trong vòng 48 giờ.

• ECG bất thường: rối loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu thiếu máu cơ tim cục bộ, lớn nhĩ, dày thất. o Rung nhĩ: mất sóng P, hiện diện các sóng f tần số 350-600 lần/phút,phức bộ QRS không đều về tần số và biên độ.

• Siêu âm tim bất thường: dày dãn các buồng tim, rối loạn vận động vùng, phân suất tống máu giảm, rối loạn chức năng tâm trương, hẹp-hở van tim trung bình đến nặng. o Phân suất tống máu (EF) giảm: EF < 40%, EF được đo bằng phương pháp Simpson 4 buồng.

• NT-proBNP tăng: ngưỡng cắt NT-proBNP theo tuổi (Bảng 1.2)

• Độ lọc cậu thận được tính theo công thức MDRD (KDOQI 2012) eGFR (ml/ph/1,73m 2 ) = 175 x (Creatinine huyết thanh )-1.154 x (tuổi) -0.203 Nhân với 0,742 nếu là nữ; nhân với 1,21 nếu là người Mỹ gốc Phi

• Tiền căn bệnh thận mạn: bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh thận mạn, có hay không có Creatinine HT nền tảng.

• Tiền căn đái tháo đường: bệnh nhân đã được chẩn đoán và đang điều trị đái tháo đường.

• Tiền căn suy tim mạn: bệnh nhân đã được chẩn đoán suy tim mạn và đang điều trị suy tim mạn.

• Tiền căn tăng huyết áp: bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết áp và đang điều trị tăng huyết áp.

• Tiền căn rung nhĩ: bệnh nhân đã được chẩn đoán rung nhĩ.

• Thiếu máu: được định nghĩa theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) o Nồng độ Hemoglobin < 120 g/L ở nữ o Nồng độ Hemoglobin < 130 g/L ở nam

• Hạ Natri máu: nồng độ natri huyết tương < 135,0 mmoL/L

• Điều trị Furosemide tĩnh mạch: bệnh nhân được điều trị Furosemide tĩnh mạch tại thời điểm NV.

STT Tên biến Phân loại Định nghĩa giá trị

1 Nồng độ Urea HT lúc NV Định lượng

2 Nồng độ BUN lúc NV Định lượng

3 Nồng độ Creatinine HT lúc NV Định lượng

4 Nồng độ Creatinine HT lúc VX Định lượng

5 Nồng độ Creatinine HT mỗi 48 giờ Định lượng

6 Độ lọc cầu thận ước đoán Định lượng

7 Mức độ tăng Creatinine HT Định lượng

8 Thời điểm tăng Creatinine HT Định tính Ngày 0, 2, 4, 6, 8, 10

STT Tên biến Phân loại Định nghĩa giá trị

2 Giới Định tính 2 giá trị: “nam”, “nữ”

4 Tiền căn đái tháo đường Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

5 Tiền căn tăng huyết áp Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

6 Tiền căn rung nhĩ Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

7 Tiền căn suy tim Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

8 Tiền căn bệnh thận mạn Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

NSAIDS/corticoides Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

9 Tiền căn dùng ACE-i/ARB Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

10 Tiền căn dùng lợi tiểu quai uống Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

11 Phân độ NYHA lúc NV Định tính 4 giá trị: “I”, “II”, “III”,

13 Huyết áp tâm thu lúc NV Định lượng

15 Hemoglobin lúc NV Định lượng

8 NT-proBNP lúc NV Định lượng

9 NT-proBNP lúc XV Định lượng

17 Natri máu lúc NV Định lượng

10 Bất thường siêu âm tim Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

11 Bất thường điện tâm đồ Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

18 Thở máy xâm lấn Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

21 Dùng nitrate truyền tĩnh mạch Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

Dopamin)truyền tĩnh mạch Định tính 2 giá trị: “có”, “không”

Phương pháp thống kê

• Kết quả nghiên cứu được nhập số liệu bằng phần mềm Excel 2013 và được xử lý thống kê bằng phầm mềm SPSS 23.0.

• Các biến số liên tục được xác định bằng giá trị trung bình +/- độ lệch chuẩn

• Các biến số không liên tục xác định bằng giá trị trung vị, KTPV.

• Chúng tôi kiểm định thống kê bằng các phép kiểm sau: o Phép kiểm χ2

, phép kiểm Fisher’s exact Test để kiểm định mối quan hệ giữa 2 biến định tính. o Phép kiểm Independent Samples T-test, phép kiểm Mann Whitney để kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình của 2 nhóm khác nhau. o So sánh những giá trị trung bình trong cùng 1 nhóm bằng phép kiểm Paired T- test, phép kiểm Wilcoxon signed ranks. o Phân tích đa biến bằng phương pháp hồi quy logistic. o Giá trị p < 0.05 được xem là có ý nghĩa thống kê.

Vấn đề y đức của đề tài

Nghiên cứu “SGCNT trong suy tim cấp” không vi phạm y đức trong nghiên cứu khoa học vì những lý do sau:

• Các vấn đề liên quan đến y đức trong nghiên cứu được chúng tôi quan tâm và tôn trọng: nguy cơ đối với sức khỏe của người tham gia nghiên cứu, chi phí xét nghiệm, tính riêng tư và bảo mật thông tin người bệnh, tính tự nguyện và không phân biệt đối xử nếu có hoặc không tham gia.

• Nghiên cứu chỉ ghi nhận kết quả các xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thực hiện theo y lệnh của bác sĩ điều trị.

• Việc thực hiện nghiên cứu này không làm chậm trễ việc chẩn đoán hay cản trở điều trị cho bệnh nhân.

• Dữ liệu của các bệnh nhân được thu thập với sự đồng ý tham gia nghiên cứu của bệnh nhân hay thân nhân bệnh nhân, sau khi đã giải thích rõ ràng từng xét nghiệm cần làm, mục đích và lợi ích của nghiên cứu.

• Số liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án chỉ sử dụng phục vụ nghiên cứu, không dùng vào bất kỳ mục đích nào khác và được bảo đảm giữ bí mật.

• Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng Y Đức Đại học Y Dược TP HồChí Minh ngày 19/07/2016 và Bệnh viện Nhân dân Gia Định.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm dân số nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện:

Bảng 3.9 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện dân số nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng Dân số chung (n6)

117 (59,7%) Kiểu khó thở lúc nhập viện

Khó thở khi gắng sức + Khó thở khi nằm

Khó thở kịch phát về đêm

Gan to ≥ 2 khoát ngón tay dưới bờ sườn phải 175 (89,3%)

108 (55,1%) Kiểu hình huyết động Ấm, khô 16 (8,2%) Ấm, ướt Lạnh, khô Lạnh, ướt

3 (1,5%) Kiểu hình lâm sàng sung huyết

Mới khởi phát Suy tim mất bù

Tần số tim (lần/phút) 99,7 ± 24,2

Huyết áp tâm thu (mmHg) 135,0 ± 32,7

Nhỏ nhất:0; Lớn nhất:230 Huyết áp tâm thu < 90 mmHg 5 (2,6%)

Huyết áp tâm trương (mmHg) 78,3 ± 17,3

Trong dân số nghiên cứu chung của chúng tôi gồm 196 bệnh nhân, tuổi trung bình suy tim cấp nhập viện là 68,3 ± 14,9 Tỉ lệ bệnh nhân nhập viện trong bệnh cảnh khó thở kịch phát về đêm và phù phổi cấp chiếm 45,4% Kiểu hình huyết động có sung huyết (ướt) chiếm tỉ lệ 91,8% Và 69,9% bệnh nhân nhập viện trong bệnh cảnh đợt mất bù suy tim mạn.

Bảng 3.10 Đặc điểm tiền căn dân số nghiên cứu Đặc điểm tiền căn Dân số chung (n6)

Rung nhĩ 67 (34,2%) Đái tháo đường 58 (29,6%)

Dùng ACE-i/ARB trước nhập viện 96 (49,0%)

Dùng lợi tiểu quai uống trước nhập viện 40 (20,4%) Dùng NSAIDS/corticoides trước nhập viện 11 (5,6%)

Trong dân số nghiên cứu, tiền căn tăng huyết áp và suy tim mạn chiếm tỉ lệ cao nhất, lần lượt là 82,7% và 69,9% Số bệnh nhân có dùng thuốc ACE-i/ARB trước nhập viện chiếm tỉ lệ 49,0%.

3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng lúc nhập viện Bảng 3.11 Đặc điểm cận lâm sàng lúc nhập viện dân số nghiên cứu Đặc điểm cận lâm sàng Dân số chung (n6)

Nhỏ nhất: 0,6 ; Lớn nhất: 3.0 eGFR (ml/ph - MDRD) 54,0 ± 18,9

Nhỏ nhất: 18,1 ; Lớn nhất: 113,7 eGFR (ml/ph - MDRD)

67 (34,2%) Siêu âm tim bất thường

Nồng độ Creatinine HT trung bình là 1,3 ± 0,4 mg/dL 66,8% bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước đoán – eGFR (MDRD) tại thời điểm nhập viện giảm trung bình-nặng Tần suất thiếu máu và hạ natri máu lần lượt là 56,6% và 30,1% Tất cả bệnh nhân đều có ECG bất thường hay kết quả siêu âm tim bất thường.

3.1.4 Đặc điểm sau nhập viện

Bảng 3.12 Đặc điểm sau nhập viện dân số nghiên cứu Đặc điểm sau NV Dân số chung (n6) Điều trị Furosemide tĩnh mạch lúc NV 147 (75,0%)

Thời gian nằm viện (ngày) 9,0

Thay đổi NT-proBNP (XV-NV) ≥30% 171 (87,2%)

6,1% bệnh nhân được điều trị thở máy xâm lấn Inotropes tĩnh mạch được dùng trên 7,7% bệnh nhân 33,2% bệnh nhân được điều trị nitrate tĩnh mạch Số bệnh nhân suy tim cấp dùng nitrate tĩnh mạch cao gấp 4,3 lần dùng inotropes

3.2 ĐẶC ĐIỂM SGCNT TRONG SUY TIM CẤP

3.2.1 Tần suất SGCNT trong suy tim cấp

Biểu đồ 3.2 Tần suất SGCNT trong suy tim cấp

Trên 196 bệnh nhân suy tim cấp trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận có 85 trường hợp có SGCNT trong quá trình nằm viện, chiếm tần suất 43,4%

3.2.2 Tần suất xuất hiện SGCNT theo ngày nhập viện

Biểu đồ 3.3 Tần suất SGCNT theo ngày nhập viện Bảng 3.13 Ngày trung vị xuất hiện SGCNT

Trung vị Giá trị 25% Giá trị 75%

Trong 85 bệnh nhân CSGCNT, tần suất xuất hiện SGCNT trong suốt quá trình nằm viện theo thứ tự: ngày 0: 49,4%, ngày 2: 30,6%, ngày 4: 12,9%, ngày 6: 3,5%, ngày 8: 2,4%, ngày 10: 1,2% Trong số bệnh nhân suy tim cấp có SGCNT thì 80,0% trường hợp SGCNT sẽ hiện diện sau 2 ngày đầu tiên, và 92,9% SGCNT sẽ xuất hiện sau 4 ngày Ngày trung vị để SGCNT xuất hiện trong quá trình nằm viện là 2,0 ngày

3.2.3 Tỉ lệ BUN/Creatinine HT trong SGCNT trong suy tim cấp

3.2.3.1 T ỉ l ệ BUN/Creatinine HT lúc nh ậ p vi ệ n

Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ BUN/Creatinine HT lúc nhập viện trên bệnh nhân suy tim cấp

Bảng 3.14 Tỉ lệ BUN/Creatinine HT lúc nhập viện BUN/Creatinine HT trung bình BUN/Creatinine HT ≥ 20 BUN/Creatinine HT < 20

CSGCNT KSGCNT CSGCNT KSGCNT CSGCNT KSGCNT

Tỉ lệ BUN/Creatinine HT

Tỉ lệ BUN/Creatinine HT trung bình lúc nhập viện trên bệnh nhân suy tim cấp trong nghiên cứu chúng tôi là 18,5 ± 6,7 với giá trị cao nhất 59,2 và thấp nhất là 2,14 Tỉ lệ BUN/Creatinine HT ≥ 20 chiếm 41,3% các trường hợp Trong nhóm có BUN/Creatinine HT ≥ 20 lúc NV,tần suất SGCNT trong quá trình nằm viện chiếm 75,3%, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm có BUN/Creatinine HT < 20 (p

Ngày đăng: 06/04/2023, 19:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý Văn Chiêu, Nguyễn Thị Hậu (2012). Khảo sát sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân suy tim. Luận văn thạc sĩ. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự suy giảm chức năng thậntrên bệnh nhân suy tim
Tác giả: Lý Văn Chiêu, Nguyễn Thị Hậu
Năm: 2012
2. Nguyễn Tất Đ ạt, Nguyễn Thị Hậu (2014). Khảo sát sự tiến triển xấu chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi suy tim nhập viện. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự tiến triển xấu chứcnăng thận trên bệnh nhân cao tuổi suy tim nhập viện
Tác giả: Nguyễn Tất Đ ạt, Nguyễn Thị Hậu
Năm: 2014
3. Phạm Công Hải, Tạ Thị Thanh Hương (2016). Khảo sát tình hình suy tim cấp tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Nhân Dân Gia Định. Luận án chuyên khoa cấp II. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình suy tim cấptại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Tác giả: Phạm Công Hải, Tạ Thị Thanh Hương
Năm: 2016
4. Vương Anh Tuấn, Lê Thanh Liêm (2015). Đánh giá vai trò dấu ấn sinh học sST2 trong chẩn đoán khó thở do suy tim cấp. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò dấu ấn sinh họcsST2 trong chẩn đoán khó thở do suy tim cấp
Tác giả: Vương Anh Tuấn, Lê Thanh Liêm
Năm: 2015
5. Adams K. F., Fonarow G. C., Emerman C. L., et al. (2005), "Characteristics and outcomes of patients hospitalized for heart failure in the United States:rationale, design, and preliminary observations from the first 100,000 cases in the Acute Decompensated Heart Failure National Registry (ADHERE)", Am Heart J, 149 (2), 209-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characteristicsand outcomes of patients hospitalized for heart failure in the United States:rationale, design, and preliminary observations from the first 100,000 cases inthe Acute Decompensated Heart Failure National Registry (ADHERE)
Tác giả: Adams K. F., Fonarow G. C., Emerman C. L., et al
Năm: 2005
6. Akhter M. W., Aronson D., Bitar F., et al. (2004), "Effect of elevated admission serum creatinine and its worsening on outcome in hospitalized patients with decompensated heart failure", Am J Cardiol, 94 (7), 957-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of elevatedadmission serum creatinine and its worsening on outcome in hospitalizedpatients with decompensated heart failure
Tác giả: Akhter M. W., Aronson D., Bitar F., et al
Năm: 2004
7. Aronson D. (2012), "Cardiorenal syndrome in acute decompensated heart failure", Expert Rev Cardiovasc Ther, 10 (2), 177-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiorenal syndrome in acute decompensated heartfailure
Tác giả: Aronson D
Năm: 2012
8. Aronson D., Burger A. J. (2010), "The relationship between transient and persistent worsening renal function and mortality in patients with acute decompensated heart failure", J Card Fail, 16 (7), 541-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The relationship between transient andpersistent worsening renal function and mortality in patients with acutedecompensated heart failure
Tác giả: Aronson D., Burger A. J
Năm: 2010
9. Aronson D., Mittleman M. A., Burger A. J. (2004), "Elevated blood urea nitrogen level as a predictor of mortality in patients admitted for decompensated heart failure", Am J Med, 116 (7), 466-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Elevated blood ureanitrogen level as a predictor of mortality in patients admitted fordecompensated heart failure
Tác giả: Aronson D., Mittleman M. A., Burger A. J
Năm: 2004
10. Atherton J. J., Hayward C. S., Wan Ahmad W. A., et al. (2012), "Patient characteristics from a regional multicenter database of acute decompensated heart failure in Asia Pacific (ADHERE International-Asia Pacific)", J Card Fail, 18 (1), 82-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patientcharacteristics from a regional multicenter database of acute decompensatedheart failure in Asia Pacific (ADHERE International-Asia Pacific)
Tác giả: Atherton J. J., Hayward C. S., Wan Ahmad W. A., et al
Năm: 2012
11. Baggish A. L., van Kimmenade R. R., Januzzi J. L., Jr. (2008), "The differential diagnosis of an elevated amino-terminal pro-B-type natriuretic peptide level", Am J Cardiol, 101 (3A), 43-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thedifferential diagnosis of an elevated amino-terminal pro-B-type natriureticpeptide level
Tác giả: Baggish A. L., van Kimmenade R. R., Januzzi J. L., Jr
Năm: 2008
12. Baggish A. L., van Kimmenade R., Bayes-Genis A., et al. (2007),"Hemoglobin and N-terminal pro-brain natriuretic peptide: Independent and synergistic predictors of mortality in patients with acute heart failure Results from the International Collaborative of NT-proBNP (ICON) Study", Clin Chim Acta, 381 (2), 145-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hemoglobin and N-terminal pro-brain natriuretic peptide: Independent andsynergistic predictors of mortality in patients with acute heart failure Resultsfrom the International Collaborative of NT-proBNP (ICON) Study
Tác giả: Baggish A. L., van Kimmenade R., Bayes-Genis A., et al
Năm: 2007
13. Bart B. A., Goldsmith S. R., Lee K. L., et al. (2012), "Ultrafiltration in decompensated heart failure with cardiorenal syndrome", N Engl J Med, 367 (24), 2296-304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrafiltration indecompensated heart failure with cardiorenal syndrome
Tác giả: Bart B. A., Goldsmith S. R., Lee K. L., et al
Năm: 2012
14. Bellomo R., Ronco C., Kellum J. A., et al. (2004), "Acute renal failure - definition, outcome measures, animal models, fluid therapy and information technology needs: the Second International Consensus Conference of the Acute Dialysis Quality Initiative (ADQI) Group", Crit Care, 8 (4), R204-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute renal failure -definition, outcome measures, animal models, fluid therapy and informationtechnology needs: the Second International Consensus Conference of theAcute Dialysis Quality Initiative (ADQI) Group
Tác giả: Bellomo R., Ronco C., Kellum J. A., et al
Năm: 2004
15. Belziti C. A., Bagnati R., Ledesma P., et al. (2010), "Worsening renal function in patients admitted with acute decompensated heart failure: incidence, risk factors and prognostic implications", Rev Esp Cardiol, 63 (3), 294-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Worsening renal functionin patients admitted with acute decompensated heart failure: incidence, riskfactors and prognostic implications
Tác giả: Belziti C. A., Bagnati R., Ledesma P., et al
Năm: 2010
16. Benjamin E. J., Blaha M. J., Chiuve S. E., et al. (2017), "Heart Disease and Stroke Statistics-2017 Update: A Report From the American Heart Association", Circulation, 135 (10), e523-e538 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart Disease andStroke Statistics-2017 Update: A Report From the American HeartAssociation
Tác giả: Benjamin E. J., Blaha M. J., Chiuve S. E., et al
Năm: 2017
17. Bettencourt P., Azevedo A., Pimenta J., et al. (2004), "N-terminal-pro-brain natriuretic peptide predicts outcome after hospital discharge in heart failure patients", Circulation, 110 (15), 2168-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N-terminal-pro-brainnatriuretic peptide predicts outcome after hospital discharge in heart failurepatients
Tác giả: Bettencourt P., Azevedo A., Pimenta J., et al
Năm: 2004
18. Blair J. E., Pang P. S., Schrier R. W., et al. (2011), "Changes in renal function during hospitalization and soon after discharge in patients admitted for worsening heart failure in the placebo group of the EVEREST trial", Eur Heart J, 32 (20), 2563-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in renal functionduring hospitalization and soon after discharge in patients admitted forworsening heart failure in the placebo group of the EVEREST trial
Tác giả: Blair J. E., Pang P. S., Schrier R. W., et al
Năm: 2011
19. Bock J. S., Gottlieb S. S. (2010), "Cardiorenal syndrome: new perspectives", Circulation, 121 (23), 2592-600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiorenal syndrome: new perspectives
Tác giả: Bock J. S., Gottlieb S. S
Năm: 2010
20. Bozkurt B., Mann D. L., Deswal A. (2010), "Biomarkers of inflammation in heart failure", Heart Fail Rev, 15 (4), 331-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomarkers of inflammation inheart failure
Tác giả: Bozkurt B., Mann D. L., Deswal A
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN